Chương 1: KHÁI QUAT VE CAC TO CHỨC CHÍNH PHU HAN QUOC DANG HOAT DONG TẠI VIET NAM.Chính sách của chính phủ Han Quốc đối với việc quảng bá ngôn ngữ va van HhOÓ. Chính sách của chính phủ Hàn QUỐC .Các tổ chức chính phủ tiêu biểu của Hàn Quốc đang hoạt động trong lĩnh vực quảng bá ngôn ngữ, văn hoá tại Việt Nam. Quỹ học viện King Sejong (K/SÏH'). Cơ quan Văn hóa và Thông tin Hàn Quốc (KOCIS).
Cơ quan sáng tạo nội dung Hàn Quốc (KOCCA). Quỹ Giao lưu Quốc tế Hàn Quốc (KF).---:©-2©ce+5cs+cxvcxeecsesrscee 37 1. Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc (KOICA).-- 2 2©z+sz+5+se>sze: Al 1. Cac cơ sở giáo duc Han Quốc của Bộ giáo dục (KEC).
E744 090744 E444 077244 E979441 972441097944 902148e re 46 Chương 2: HOẠT ĐỘNG CUA HỌC VIEN KING SEJONG TRONG VIỆC QUANG BA NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA HAN TẠI VIỆT NAM. Thực trạng vận hành. Các học viện King Sejong trên thé giới. Các học viện King Sejong tại Việt ÌNGIH.
Hoạt động dao tao của Hoc viện King Sejong tại Việt Nam. Quản lý và vận hiỀHÏ1. - c0 11v HH ng HH 60 2. Chương trình đào tạo tiếng Hàn.
Giờ học văn hoá HAN QQMỐC vsscescescesvessessessessessessessessessessessessessessesssssesssesseeseeseess 79 2. Đội NGI giÁO VÏÊN. - c- csvkvk HH gh T nHH g TH HànH gàt 83 2. Các hoạt động hỗ trợ đào tạO .-s- s se sssseSsSSEs9SE3813E3993613039130130301303803033030556 84 Tiểu KẾ csssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssscssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssessssssssssssssssesssssees 86 Chương 3: VAI TRO QUANG BA NGON NGỮ VA VAN HOA HAN QUOC CUA QUY HOC VIEN KING SEJONG VIET NAM TRONG TUONG QUAN VOI CAC TO CHỨC CHÍNH PHU HAN QUỐC.
Một vài đánh giá về Quỹ học viện King Sejong. Đặt trọng tâm vào giảng dạy và quảng bá ngôn ngữ, văn hóa Han Quốc. Đáp ứng các điều kiện dé giảng dạy và quảng bá ngôn ngữ, văn hóa Hàn Quốc TA Vit NAIM PEEYNỚNớớÀĂÀÀ. Có sự chong chéo trong phạm vi hoạt động trong tương quan với các tổ chức 1, PẺS.
Cơ hội và thách thức đối với Học viên King Sejong và các tổ chức chính phủ Hàn Quốc hoạt động tại Việt Nam .-- 2-5 5< se EssEsseEssEssersersserserssrssee 100 iasa 9s m. 107 TÀI LIEU THAM KHẢO.-- 2-2 <£ e£ 5< s£©S££Ss£Es£ES££Es£EseExeEseEsesserserssere 109 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT Tiếng Việt Ký hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ CNTT Công nghệ thông tin THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phô thông TP.HCM Thành phô Hồ Chí Minh Tiếng Anh Ký hiệu viết tắt Nghĩa day đủ ASEAN Association of South East Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Covid-19 Coronavirus disease 2019 Một bệnh đường hô hap cấp tính truyền nhiễm gây ra bởi chủng virus corona SARS-CoV-2 và các biến thé của nó CIS Commonwealth of Independent States Liên Hợp các quốc gia độc lập CEFR Common European Framework of Reference for Languages Khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Au EDCF Korea Economic Development Co-operation Fund Quỹ hop tác và phát triển kinh tế Han Quốc ESG Environment — Society — Governance Môi trường xã hội va quản tri GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm trong nước KECVN Ministry of education Korean Language education center in Hanoi Văn phòng đại điện Bộ giáo dục Hàn Quốc tại Hà Nội KF Korea Foundation Quỹ Giao lưu Quốc tế Han Quốc KLECH Korean Language education center in Ho Chi Minh Trung tâm ngôn ngữ tiếng Han tại TP.HCM — Bộ giáo dục Han Quốc KOCCA Korea Creative Content Agency Cơ quan sáng tạo nội dung Hàn Quốc KOCIS Korean Cultural and Information Service Cơ quan Văn hóa và Thông tin Hàn Quốc KOICA Korea International Cooperation Agency Cơ quan hop tac Quốc tế Han Quốc KSIF King Sejong Institute Foundation Quỹ hoc viện King Sejong NBMS Total work management system of King Sejong Institute Hệ thống quan lý tong hop của Học viện King Sejong ODA Official development assistance Hỗ trợ phát triển chính thức OKF The Overseas Koreans Foundation Quỹ Kiéu bào Hàn Quốc OECD Organisation for Economic Co-operation and Development Tổ chức hop tác phát triển kinh tế VNU Vietnam National Unversity, Hanoi Đại học Quốc gia Hà Nội (viết tắt la DHOGHN) SDGs Sustainable Development Goals Các mục tiêu phát triển bên vững SNS Social Network Service Trang mang xã hội như facebook, instagram,v. University of Languages and International Studies Truong Đại hoc Ngoại ngữ USD United States dollar đô la USSH University of Social Sciences and Humanities Trường Dai hoc Khoa hoc Xã hội va Nhân van ( viết tat là DHKHXHENV) UN United Nations Văn phòng Thường trực Liên Hop Quốc WFK World Friends Korea Chương trình tình nguyện viên của Hàn Quốc DANH MỤC CAC BANG Bảng 2. 1: Các Học viện King Sejong tại Việt Nam.
2: Thống kê hình thức vận hành các học viện King Sejong ở Việt Nam tính đến tháng 9/20222. 3: So sánh tiêu chí đánh gia học viện của KSIE. 4: Chương trình dao tạo cơ bản và giáo trình của các học viện King Sejong theo tiêu chuẩn đào tạo tiếng Hàn Quốc quốc tẾ.---¿- ¿+2 ©++cx++zx+zzxzex 67 Bảng 2. 5: Số lượng hoc viên đăng ky học và tốt nghiệp khóa cơ bản tại Học viện King Sejong Hà Nội 1 và Sejong Huế từ khi thành lập (2013-2021).
6: Phân bồ nội dung giảng dạy tiếng Hàn Sejong và nội dung văn hoá. 7: Thống kê tình hình khai giảng lớp Tiếng Hàn Biên-phiên dịch trong khóa học đặc biệt tai học viện King Sejong Hà Nội 2. -- -c Sc St sssniseireerree 73 Bảng 3. 1: Thống kê số lượng cơ sở các tô chức chính phủ Hàn Quốc đang hoạt động trong lĩnh vực quảng bá ngôn ngữ, văn hoá tại Việt Nam tính đến tháng 1/20/2178.
2: Thống kê một số hoạt động của các tô chức, đơn vị trong lĩnh vực giáo duc tiémg HAM BS. 3 Thống kê phạm vi và đối tượng hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức chính phủ DANH MỤC BIEU DO Biểu đồ 2. 1: Tình hình mở rộng hệ thống học viện King Sejong trên thé giới. 2: Biéu đồ số lượng học viên học tập tại các học viện trên thế giới tính kê từ khi thành lập đến năm 20222.
- 2 2® ©E+SE£+E2£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrkrrei 52 Biểu đồ 2. 3: Phân bé hình thức vận hành các cơ SỞ. 4: Tình hình số lượng cơ sở Học viện King Sejong ở Việt Nam 08272207. 5: Số lượng học viên đăng ký học tại Học viện King Sejong Hà Nội 1 Gai iivi0/2002720/220 117175877.
6: Số lượng học viên tốt nghiệp tai Học viện King Sejong Huế (giai đoạn "0K 22/2000. 7: So sánh tỷ lệ học viện tốt nghiệp giữa lớp 100% giáo viên Hàn và lớp team teaching 10ẺẼ78Ẻ. 8: Hiện trang vận hành giờ học văn hóa Han Quốc tại Học viện King Sejong ở Việt Nam năm 2021 .- -- -- + - 6322113911331 1 3911991119 1 1 11 81 1g ng ngư 80 Biéu đồ 2.9: Thống kê tình hình vận hành Dự án Tuan lễ Văn hoá King Sejong toàn 02107. 10: Mức độ hài lòng về Chương trình Học viện Văn hóa Sejong tiến hành tại Học viện King Sejong Hà Nội 1 năm 2023.- 55 2< *+s++csserses 82 DANH MỤC HÌNH Hình 1.
1: Lich sử phát triển của KSIF.---¿- ¿+ E+SE+EE+EE+EEzEzEerkerkerxererree 30 Hình 1. 2: Văn phòng KOICA trên toàn cầu. 1: Thanh lập Học viện King Sejong đầu tiên. 2: Pham vi phân bố các Học viện King Sejong trên toàn thé giới (tiêu chuẩn i12 0011715.
3: Cơ cấu bộ máy tổ chức của KSÏF. 4: Giáo trình Tiếng Hàn du lịch. 5: Giáo trình Tiếng Hàn thương mai 1, 2. 6: Lớp học trải nghiệm vẽ quạt giấy .---------¿2 ++xccx++ze+rxerxeres 80 Biểu đồ 2.
8: Hiện trạng vận hành giờ học văn hóa Hàn Quốc tại Học viện King Sejong ở Việt Nam năm 22| .9: Thống kê tình hình vận hành Dự án Tuần lễ Văn hoá King Sejong toàn thE BÏỚI. 10: Mức độ hài lòng về Chương trình Học viện Văn hóa Sejong tiễn hành tại Học viện King Sejong Hà Nội 1 năm 2023.- 5-5 <++<<++sec+ssess 82 PHAN MỞ DAU 1. Ly do chon dé tai Sau thời kỳ phát triển mạnh mẽ tới năm 1997, Han Quốc đã phải chuyển hướng sang khai thác nguồn tài nguyên văn hóa. Có thé nói đây là bước đi hết sức quan trọng của chính phủ Hàn Quốc tại thời điểm này.
Quá trình mở cửa nhanh chóng và làn sóng tự do hóa khiến sức cạnh tranh của các doanh nghiệp và cơ quan tài chính trở nên yếu kém. Trước tình trạng nghèo đói, tiềm lực kinh tế và quân sự đều ở mức thấp, chính phủ Hàn Quốc đã rất nỗ lực dé khôi phục kinh tế nước nhà và có gắng tận dụng triệt dé các nguồn lực dé phát triển kinh tế nhưng vẫn rơi vào khủng hoảng tiền tệ chung ở Châu Á. Không còn cách nào khác, chính phủ Hàn Quốc bắt buộc phải lựa chọn hướng đi “mới”, lĩnh vực mà không phải quốc gia nào cũng có, đó là văn hóa. Từ đây, quốc gia này tập trung vào phát triển sức mạnh mềm'.
Sức hấp dẫn đó đến từ giá trị văn hoá, chính trị và chính sách ngoại giao của một nước. Hàn Quốc cũng theo xu hướng này, chú trọng hơn đến văn hoá quốc gia, sức mạnh về kinh tế, chính sách ngoại giao, đồng thời tích cực tham gia vào các tô chức quốc tế. Chính phủ Hàn Quốc cũng kêu gọi các tô chức chính phủ va phi chính phủ cùng phối hợp dé thực thi sức mạnh mềm đạt hiệu quả nhất. Trước xu thế chung của thé giới hướng đến toàn cầu hóa, hòa bình, hợp tác phát triển, Hàn Quốc đã lựa chọn được hướng đi phù hợp với hoàn cảnh và thực lực của Hàn Quốc [10, tr.
Mục tiêu đầu tiên mà chính phủ Hàn Quốc trong chiến lược sức mạnh mềm đó là quảng bá ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc. Chính phủ Hàn Quốc rất chú trọng đến đây mạnh “độ phủ sóng” ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc, mang Hàn Quốc gần hơn với các quốc gia trên thế giới thông qua “phô cập” tiếng Hàn và văn hoá Hàn. Tuyên bố của Tổng thống Kim Dae Jung vào năm 19987 rang sẽ phát triển đất nước theo hướng “sức mạnh văn hóa” đã đánh dấu bước ngoặt cho chặng đường phát ' Sức mạnh mềm hay quyền lực mềm (Soft Power) được giáo su Joseph Samuel Nye, JR ở Đại học Harvard dé cập lần đầu tiên vào năm 1990 ? Trang thông tin điện tử Viện hồ sơ tổng thống, Bộ Hành chính và An ninh Hàn Quốc (tì £47] #3, 3494) https://www.kr/research/contents/policy/index06.jsp?gubun=02 truy cập ngày 23/3/2023 triển văn hóa lên vi trí mới”. Nhiều chính sách về văn hóa và cơ sở phục vụ văn hóa được xây dựng dé hiện thực hóa một quốc gia văn hóa trong thế kỷ 21.
Cũng trong năm này Bộ Văn hóa Thể thao được cơ cấu lại thành Bộ Văn hóa va Du lich* chuyên quản lý văn hóa, xây dựng các chính sách văn hóa. Ngay sau đó, chính phủ Hàn Quốc cũng đưa ra nhiều chính sách liên quan như “Luật cơ bản khuyến khích công nghiệp văn hóa” (1999), sửa đổi “Luật Thúc day văn hóa nghệ thuật (Số 6132)” (2000), “Tầm nhìn văn hóa năm 2000”, v.