Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra với tốc độ cao tại Việt Nam đã gia tăng áp lực phát thải vào môi trường sống, trong đó ô nhiễm môi trường không khí là vấn đề phức tạp và khó khăn trong công tác kiểm soát, đánh giá mức độ nguy hại. Tỉnh Bình Dương là địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giữ vai trò đầu tàu về phát triển công nghiệp với 29 khu công nghiệp (26 khu đã đi vào hoạt động) và 12 cụm công nghiệp. Tính đến tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh đạt 2.865.000 người, mật độ dân số 911 người/km² và tỷ lệ đô thị hóa đạt 80,5% (thuộc nhóm cao nhất cả nước). Sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở sản xuất cùng mật độ phương tiện giao thông đường bộ (đặc biệt trên các trục huyết mạch như Quốc lộ 13, Quốc lộ 14) đã khiến diễn biến ô nhiễm không khí tại Bình Dương trở nên nghiêm trọng.

Trước đây, công tác đánh giá chất lượng môi trường không khí tại địa phương chủ yếu dựa trên các số liệu quan trắc điểm rời rạc tại từng vị trí lấy mẫu, chưa phản ánh được sự phân bố không gian và mức độ lan truyền ô nhiễm trên diện rộng. Sự phát triển của Hệ thống thông tin địa lý (GIS) kết hợp với các thuật toán nội suy không gian cho phép chuyển đổi dữ liệu quan trắc dạng điểm thành các bề mặt liên tục, tạo cơ sở trực quan để phân vùng và quản lý chất lượng môi trường. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Văn Sỹ đã thực hiện đề tài khóa luận: "Ứng dụng thuật toán nội suy không gian thành lập bản đồ chất lượng không khí tại tỉnh Bình Dương" thuộc ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường tại Trường Đại học Lâm nghiệp – Phân hiệu Đồng Nai (2020).

Mục tiêu nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Dựa vào thuật toán nội suy không gian và các dữ liệu quan trắc, xây dựng được bản đồ chất lượng không khí tại tỉnh Bình Dương và đánh giá mức độ ô nhiễm không khí tại khu vực nghiên cứu.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá được hiện trạng phát sinh khí thải và tình hình quản lý không khí tại khu vực nghiên cứu.
    • Thành lập được bản đồ chất lượng không khí tại khu vực nghiên cứu.
    • Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng và chất lượng môi trường không khí (thông qua các chỉ tiêu Bụi TSP, SO₂, NO₂, CO) trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Bình Dương (diện tích tự nhiên 2.696 km², tọa độ địa lý từ 10°51'46"B đến 11°30'B và 106°20'Đ đến 106°58'Đ).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 2/2020 đến tháng 5/2020, sử dụng chuỗi số liệu quan trắc không khí trong Quý 1 năm 2020 (các tháng 1, 2 và 3 năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết về môi trường không khí, công nghệ GIS, thuật toán nội suy không gian và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.

Về mặt lý thuyết môi trường, tác giả tổng hợp khái niệm ô nhiễm không khí từ các tài liệu học thuật chuyên ngành (Bùi Sỹ Lý, 2007; Phạm Ngọc Hồ, Đồng Kim Loan, Trịnh Thị Thanh, 2010), làm rõ nguồn gốc phát sinh và tác hại sinh học của các chất ô nhiễm cơ bản: Bụi tổng số (TSP), Lưu huỳnh dioxit (SO₂), Nitơ dioxit (NO₂), Cacbon monoxit (CO). Về lý thuyết GIS và nội suy, đề tài tiếp cận khái niệm từ Burrough (1986), Smith (1987) và Nguyễn Kim Lợi cùng cộng sự (2009). Hai thuật toán nội suy không gian được nghiên cứu và so sánh gồm:

  • Nghịch đảo khoảng cách có trọng số (Inverse Distance Weighting - IDW): Xác định giá trị điểm chưa biết thông qua trung bình trọng số nghịch đảo khoảng cách từ các điểm quan sát lân cận.
  • Thuật toán Kriging: Phương pháp địa thống kê (geostatistics) tính toán trọng số dựa trên mô hình cấu trúc không gian và hàm bán phương sai (semivariance).

Quy chuẩn so sánh và công thức tính toán: Đề tài áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) và phương pháp tính toán Chỉ số chất lượng không khí (AQI) theo hướng dẫn của Tổng cục Môi trường.

TT Thông số ô nhiễm Giới hạn TB 1 giờ ($\mu g/m^3$) Giới hạn TB 24 giờ ($\mu g/m^3$) Giới hạn TB 1 năm ($\mu g/m^3$)
1 SO₂ 350 125 50
2 CO 30.000 - -
3 NO₂ (NOx) 200 100 40
4 Bụi lơ lửng (TSP) 300 200 100

Công thức tính chỉ số $AQI$ ngày của chất $i$ tại trạm $j$: $$AQI_{i}^{24h} = \frac{C_{i}^{24h}}{S_{i}^{24h}} \times 100$$ Trong đó $C_{i}^{24h}$ là nồng độ trung bình 24 giờ và $S_{i}^{24h}$ là giá trị quy chuẩn kỹ thuật cho phép. Chỉ số $AQI$ ngày tổng hợp của trạm được xác định theo giá trị cực đại: $AQI_d = \max(AQI_{xd})$.

Thang phân cấp chất lượng không khí theo Tổng cục Môi trường:

  • 0 – 50: Tốt (Xanh) – Không ảnh hưởng sức khỏe.
  • 51 – 100: Trung bình (Vàng) – Nhóm nhạy cảm nên hạn chế thời gian ở ngoài.
  • 101 – 200: Kém (Da cam) – Nhóm nhạy cảm cần hạn chế ra ngoài.
  • 201 – 300: Xấu (Đỏ) – Nhóm nhạy cảm tránh ra ngoài, người khác hạn chế ra ngoài.
  • Trên 300: Nguy hại (Nâu/Tím) – Cảnh báo khẩn cấp, mọi người nên ở trong nhà.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dữ liệu bản đồ ranh giới hành chính tỉnh, huyện, ranh giới khu công nghiệp và số liệu từ Báo cáo kết quả quan trắc không khí tỉnh Bình Dương Quý 1/2020 của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương.
  • Phương pháp điều tra, quan trắc ngoại nghiệp: Dữ liệu được đo đạc tại 25 trạm quan trắc phân bố trên địa bàn tỉnh. Tần suất quan trắc: 4 ngày/tháng, 4 mẫu/điểm/tháng cho các chỉ tiêu Bụi, SO₂, NO₂, CO (thời gian lấy mẫu trung bình 1 ngày/mẫu).
    • Bụi TSP và áp suất khí quyển: Đo bằng thiết bị Sibata 500F HV (Nhật Bản, hiệu chuẩn 1 năm/lần), phương pháp TCVN 5067:1995.
    • SO₂ và NO₂: Lấy mẫu bằng thiết bị SKC, AIRCHEK SAMPLER (Mỹ, kiểm định 1 năm/lần), phương pháp TCVN 5971:1995, TCVN 5978:1995 (SO₂) và TCVN 6137:2009 (NO₂).
    • CO: Lấy mẫu bằng bơm hút chân không (Mỹ), phương pháp phân tích 52TCN 352-1989.
  • Phương pháp xử lý nội nghiệp và thành lập bản đồ bằng GIS: Xử lý số liệu quan trắc qua bảng biểu, tích hợp tọa độ WGS_1984_UTM_Zone_48N vào phần mềm ArcGIS, xuất dữ liệu dạng shapefile, sử dụng module Spatial Analysis Tools để chạy hai thuật toán IDW và Kriging.
  • Phương pháp kiểm định độ chính xác mô hình: Đánh giá qua hệ số xác định $R^2$ (P. Krause et al., 2005) đối chiếu theo phân cấp của Nguyễn Thị Kim Nga (2013): $R^2 \ge 0.75$ (Tốt), $0.65 \le R^2 < 0.75$ (Khá), $0.50 \le R^2 < 0.65$ (Trung bình), $R^2 < 0.50$ (Kém).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 cung cấp cơ sở khoa học về thành phần khí quyển, nguyên nhân ô nhiễm không khí và cơ chế tác động của các chất khí độc hại, bụi lơ lửng. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu ứng dụng GIS và thuật toán nội suy trong đánh giá môi trường không khí trên thế giới (David W. Wong et al., 2004 tại California; Maria Mookken et al., 2011 tại Ấn Độ; Despina Deligiorgi & Philippopoulos, 2010 tại Hy Lạp) và tại Việt Nam (Nguyễn Kim Lợi & Vũ Minh Tuấn, 2010 tại Bình Dương; Lê Văn Thơ et al., 2012 tại Bắc Kạn; Hồ Sỹ Anh Tuấn, 2011 tại TP.HCM; Trương Thanh Xuân, 2017 tại Biên Hòa).

Bên cạnh đó, chương này tổng hợp toàn diện điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương: địa hình bậc thềm lượn sóng thấp dần từ Bắc xuống Nam (độ dốc 3 - 12°, cao độ 10 - 60m), khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo (giờ nắng 2.300 giờ/năm, lượng mưa mùa mưa chiếm 75%, gió chủ đạo Tây - Tây Nam và Đông - Đông Bắc). Về tài nguyên rừng, diện tích rừng suy giảm từ 48% trước năm 1975 xuống còn 6,71% năm 1997. Về kinh tế - xã hội, toàn tỉnh có 29 KCN (12.798 ha), 12 CCN (815 ha), chỉ số sản xuất công nghiệp tăng trưởng 10,98%, mạng lưới giao thông dày đặc với trục chính Quốc lộ 13 và Quốc lộ 14 tạo nên sức ép phát thải bụi và khí độc rất lớn.

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết kế hoạch thực nghiệm và quy trình xử lý dữ liệu. Nội dung nghiên cứu tập trung vào 3 trục chính: đánh giá hiện trạng phát thải/quản lý, thành lập bản đồ chất lượng không khí qua thuật toán nội suy, và đề xuất giải pháp. Tác giả thiết lập hệ thống thông tin không gian gồm các lớp dữ liệu bản đồ nền (ranh giới tỉnh BinhDuong_Province, ranh giới huyện BinhDuong_Districts, khu công nghiệp BinhDuong_KCN).

Quy trình thành lập bản đồ chuyên đề trên ArcGIS được chuẩn hóa qua 5 bước:

  1. Nhập tọa độ và dữ liệu thuộc tính nồng độ chất ô nhiễm từ Excel, hiển thị lớp không gian theo hệ quy chiếu UTM Zone 48N và xuất sang định dạng shapefile.
  2. Thiết lập thông số nội suy bằng công cụ Spatial Analysis Tools (IDW và Kriging) với trường giá trị Z là chỉ số AQI của từng thông số.
  3. Trích xuất giá trị dự đoán tại các điểm kiểm chứng.
  4. Đánh giá sai số và độ tin cậy bằng hệ số tương quan $R^2$.
  5. Biên tập, chuẩn hóa chú giải và xuất bản đồ phân vùng chất lượng không khí theo thang màu chuẩn của Tổng cục Môi trường.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích định lượng và đánh giá không gian:

  1. Hiện trạng ô nhiễm và dự báo tải lượng: Nguồn thải đường bộ chiếm khoảng 70% tổng lượng ô nhiễm không khí tại Bình Dương. Dự báo tải lượng phát thải đến năm 2020 cho thấy tổng lượng bụi phát sinh đạt 44.814 tấn/năm (riêng công nghiệp chiếm 40.280 tấn/năm, giao thông chiếm 2.026 tấn/năm, xây dựng chiếm 900 tấn/năm, sinh hoạt 269 tấn/năm). Phát thải CO từ sinh hoạt đô thị đạt 8.508 tấn/năm.

  2. Công tác quản lý nhà nước về môi trường: Bộ máy quản lý môi trường toàn tỉnh có 296 cán bộ (Cấp tỉnh: 143 người gồm Chi cục BVMT 32 người, Thanh tra Sở 10 người, Trung tâm Quan trắc 57 người, Quỹ BVMT 12 người, BQL KCN 04 người, BQL KCN VSIP 03 người, Cảnh sát môi trường 24 người; Cấp huyện: 63 người; Cấp xã: 90 người). Tỷ lệ cán bộ cấp xã đạt trình độ cao đẳng môi trường trở lên đạt trên 80%. Từ năm 2011 đến thời điểm nghiên cứu, HĐND và UBND tỉnh đã ban hành trên 45 văn bản quy phạm pháp luật và kế hoạch bảo vệ môi trường.

  3. Biến thiên chỉ số AQI tại 25 trạm quan trắc:

    • Bụi (TSP): Hầu hết các trạm đều ghi nhận AQI vượt ngưỡng cho phép. Chỉ số AQI bụi cao nhất tại Ngã tư miếu Ông Cù (đạt mức 418,45 vào tháng 3 - mức Nguy hại), Mỏ đá Thường Tân (395), Ngã ba Bàu Bàng và Ngã tư Cầu Ông Bố (376). Các điểm có nồng độ thấp (AQI từ 21,0 đến 24,65 - mức Tốt) gồm Nghĩa trang liệt sĩ Phú Giáo, Nông trường cao su Thanh An, UBND TX. Thuận An nhờ mật độ cây xanh cao và xa khu công nghiệp.
    • SO₂: Chỉ số AQI tại tất cả 25 trạm đều dưới 50 (chất lượng tốt, đạt chuẩn). Cao nhất tại Ngã tư Miếu Ông Cù (17,24 – 17,80), thấp nhất tại Nghĩa trang Liệt sĩ Phú Giáo (14,24).
    • NO₂: Chỉ số AQI dao động từ 19,00 đến 24,80 (đều dưới 50, đạt chuẩn). Các điểm cao nhất là Ngã tư Miếu Ông Cù, Bàu Bàng, Cầu Ông Bố; thấp nhất tại UBND TP. Thuận An (19,00).
    • CO: Tất cả các trạm quan trắc đều có chỉ số AQI vượt chuẩn (> 50), dao động từ 150 đến 260 (mức Kém đến Xấu). Cao nhất tại Công ty Orion (260,00), Mỏ đá Thường Tân (258,00), KCN - Đô thị Mỹ Phước (256,00), Công ty Wimbledon (255,00); thấp nhất tại Nông trường cao su Thanh An (150,00).
Chỉ tiêu ô nhiễm Khoảng biến thiên AQI thực đo Mức chất lượng theo TCMT Trạm có giá trị cao nhất Trạm có giá trị thấp nhất
Bụi (TSP) 21,00 – 418,45 Tốt đến Nguy hại Ngã tư Miếu Ông Cù (418,45) NTCS Thanh An, NTLS Phú Giáo (~21 - 24,65)
SO₂ 14,24 – 17,80 Tốt ($AQI < 50$) Ngã tư Miếu Ông Cù (17,80) NTLS Phú Giáo (14,24)
NO₂ 19,00 – 24,80 Tốt ($AQI < 50$) Ngã tư Miếu Ông Cù (24,80) UBND TP. Thuận An (19,00)
CO 150,00 – 260,00 Kém đến Xấu ($101 - 300$) Công ty Orion (260,00) NTCS Thanh An (150,00)
  1. So sánh thuật toán nội suy và phân vùng chất lượng không khí:
    • Kết quả đánh giá độ chính xác cho thấy thuật toán IDW đạt hệ số xác định $R^2 \approx 0,90$ (mức Khá/Tốt), cao hơn rõ rệt so với thuật toán Kriging ($R^2 \approx 0,75$, mức Trung bình). IDW phản ánh sát hơn các biến động cục bộ tại các nút giao thông và mỏ khai thác khoáng sản.
    • Bản đồ nội suy chất lượng không khí theo tháng chỉ ra: Tháng 1 và tháng 2, phần lớn diện tích tỉnh có chỉ số AQI bụi từ 51 – 100 (Trung bình) tập trung tại Phú Giáo, Bến Cát, Tân Uyên. Sang tháng 3 (cao điểm mùa khô), chỉ số AQI bụi tăng lên mức 101 – 200 (Kém) trên diện rộng (Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bến Cát, Tân Uyên, TP. Thủ Dầu Một), riêng khu vực mỏ đá Thường Tân (Tân Uyên) chỉ số AQI vượt trên 300 (mức Nguy hại).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định được bức tranh phân bố ô nhiễm không khí tại Bình Dương Quý 1/2020: Bụi TSP và khí CO là hai tác nhân ô nhiễm chính, vượt ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật tại hầu hết các trạm nút giao thông, khu công nghiệp và khu vực khai khoáng; trong khi SO₂ và NO₂ được kiểm soát tốt dưới ngưỡng giới hạn cho phép ($AQI < 50$).
  • Kiểm định định lượng độ tin cậy của thuật toán nội suy: Chứng minh thuật toán IDW ($R^2 \approx 0,90$) cho độ chính xác và khả năng mô phỏng trường phân bố nồng độ bụi tại Bình Dương tối ưu hơn phương pháp Kriging ($R^2 \approx 0,75$).
  • Xây dựng thành công bộ bản đồ phân vùng chất lượng không khí (theo từng thông số Bụi, SO₂, NO₂, CO và bản đồ tổng hợp theo tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2020) ở tỷ lệ cấp tỉnh.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Kiểm soát nguồn thải công nghiệp: Tăng cường giám sát khí thải tại các nhà máy, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; bắt buộc lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động liên tục đối với các nguồn thải lớn; kiểm soát bụi phát sinh tại các mỏ khai thác đá (khu vực Thường Tân).
  • Kiểm soát nguồn thải giao thông: Phân luồng giao thông hợp lý tại các nút giao trọng điểm (Ngã tư Miếu Ông Cù, Ngã tư Cầu Ông Bố, Ngã ba Bàu Bàng); tăng cường kiểm định khí thải phương tiện cơ giới đường bộ; đẩy mạnh vệ sinh quét bụi đường phố.
  • Nâng cao năng lực quản lý: Tiếp tục kiện toàn mạng lưới cán bộ môi trường cấp cơ sở (xã/phường); mở rộng mạng lưới trạm quan trắc không khí tự động cố định nhằm cung cấp chuỗi số liệu liên tục theo thời gian thực.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

Khóa luận đã chuyển đổi phương thức đánh giá chất lượng không khí truyền thống (vốn chỉ dựa vào số liệu bảng biểu rời rạc tại 25 điểm đo) sang phương thức mô hình hóa không gian bằng công nghệ GIS. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu số hóa và quy trình thực nghiệm rõ ràng trong việc lựa chọn thuật toán nội suy phù hợp với đặc thù phân bố các trạm quan trắc môi trường tại tỉnh Bình Dương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuỗi số liệu quan trắc thực địa chỉ thu thập trong phạm vi Quý 1 năm 2020 (các tháng 1, 2 và 3, thuộc mùa khô), chưa bao quát được sự biến thiên nồng độ các chất ô nhiễm trong mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11). Mật độ 25 điểm quan trắc trên tổng diện tích 2.696 km² còn tương đối thưa tại một số huyện vùng ven, ảnh hưởng nhất định đến độ mịn của bề mặt nội suy Kriging.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thu thập số liệu quan trắc liên tục cả năm (bao gồm cả mùa mưa và mùa khô) để đánh giá quy luật biến thiên theo mùa; tăng cường mật độ điểm lấy mẫu; nghiên cứu kết hợp thêm các yếu tố khí tượng (hướng gió, tốc độ gió, độ ẩm, nhiệt độ) và các mô hình lan truyền khí thải nâng cao (AERMOD, CALPUFF) tích hợp trong môi trường GIS.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Địa tin học (GIS). Đồng thời là tài liệu tham khảo thực tế cho các cán bộ quản lý tại Chi cục Bảo vệ Môi trường, Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tại các địa phương có tốc độ công nghiệp hóa cao.
  • Nội dung có giá trị cao:
    • Quy trình 5 bước thành lập bản đồ chuyên đề chất lượng môi trường không khí trên phần mềm ArcGIS từ bảng dữ liệu Excel.
    • Phương pháp tính toán chi tiết chỉ số AQI ngày và AQI thông số theo tiêu chuẩn của Tổng cục Môi trường và QCVN 05:2013/BTNMT.
    • Quy trình thực nghiệm kiểm định sai số và so sánh hiệu quả giữa hai thuật toán nội suy IDW và Kriging bằng hệ số xác định $R^2$.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các thông số ô nhiễm không khí nào để tính toán chỉ số AQI và thành lập bản đồ?
Khóa luận sử dụng 4 thông số ô nhiễm không khí cơ bản được đo đạc tại hiện trường gồm: Bụi tổng số (TSP), Lưu huỳnh dioxit (SO₂), Nitơ dioxit (NO₂) và Cacbon monoxit (CO), đối chiếu theo quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT.

2. Tại sao thuật toán IDW lại được đánh giá tối ưu hơn Kriging trong nghiên cứu này?
Dựa trên kết quả tính toán hệ số xác định sai số, thuật toán IDW đạt giá trị $R^2 \approx 0,90$ (thuộc mức Khá/Tốt), trong khi Kriging chỉ đạt $R^2 \approx 0,75$ (mức Trung bình). Thuật toán IDW phản ánh chính xác hơn các điểm đột biến ô nhiễm cục bộ tại các ngã tư giao thông và mỏ khai thác đá trên địa bàn tỉnh.

3. Vị trí quan trắc nào có mức độ ô nhiễm bụi cao nhất và nguyên nhân là gì?
Điểm quan trắc tại Ngã tư Miếu Ông Cù có chỉ số AQI bụi cao nhất (đạt 418,45 vào tháng 3/2020 - ngưỡng Nguy hại), tiếp theo là Mỏ đá Thường Tân (AQI 395,00). Nguyên nhân do Ngã tư Miếu Ông Cù có mật độ phương tiện giao thông vận tải qua lại rất cao, còn khu vực Thường Tân chịu tác động trực tiếp từ hoạt động khai thác, chế biến và vận chuyển khoáng sản đá xây dựng.

4. Dữ liệu quan trắc thực địa trong khóa luận được bố trí với quy mô và tần suất như thế nào?
Dữ liệu được thu thập tại 25 trạm quan trắc trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong Quý 1 năm 2020. Tần suất quan trắc là 4 ngày/tháng, mỗi điểm lấy 4 mẫu/tháng cho các chỉ tiêu Bụi, SO₂, NO₂, CO (thời gian lấy mẫu trung bình 1 ngày/mẫu).

5. Lực lượng cán bộ tham gia công tác quản lý nhà nước về môi trường tại Bình Dương ở thời điểm nghiên cứu có số lượng bao nhiêu?
Tổng số cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh là 296 người (tăng 1,4 lần so với năm 2010), gồm 143 người ở cấp tỉnh, 63 người ở cấp huyện và 90 cán bộ chuyên trách cấp xã (trong đó trên 80% cán bộ cấp xã có trình độ chuyên môn từ cao đẳng môi trường trở lên).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Sỹ đã ứng dụng thành công công nghệ GIS và thuật toán nội suy nghịch đảo khoảng cách có trọng số (IDW) để mô hình hóa không gian chất lượng môi trường không khí tại tỉnh Bình Dương trong Quý 1 năm 2020. Kết quả nghiên cứu chỉ ra bụi lơ lửng và khí CO là hai tác nhân ô nhiễm chính vượt chuẩn tại các trục giao thông trọng điểm và khu công nghiệp, trong khi các chỉ tiêu SO₂ và NO₂ vẫn nằm trong giới hạn cho phép. Đề tài đã xây dựng được hệ thống bản đồ phân vùng ô nhiễm trực quan và cung cấp các căn cứ khoa học xác đáng, phục vụ hiệu quả cho công tác quy hoạch, quản lý và kiểm soát nguồn thải môi trường không khí tại địa phương.