CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ TẠI TRƯỜNG ĐHSPKT, ĐHĐN 1. Khái quát về trường ĐHSPKT, ĐHĐN 1. Giới thiệu về trường ĐHSPKT, ĐHĐN Trường ĐHSPKT là trường công lập, thành viên của ĐHĐN được thành lập năm 2017 theo quyết định số 1749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 08 tháng 11 năm 2017. - Cơ quan chủ quản: ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Tên tiếng Việt: TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT - Tên tiếng Anh: UNIVERSITY OF TECHNOLOGY AND EDUCATION - Tên giao dịch quốc tế: The University of Danang – University of Technology and Education - Tên viết tắt: UD – UTE - Trụ sở chính: 48 Cao Thắng, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam - Website: http://ute.vn Hiện nay, nhà trường đào tạo hệ đại học chính quy, gồm 18 ngành đào tạo như sau: Sư phạm kỹ thuật công nghiệp; Công nghệ thông tin (CNTT); Công nghệ kỹ thuật xây dựng; Công nghệ kỹ thuật giao thông; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ kỹ thuật nhiệt; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Kỹ thuật cơ sở hạ tầng; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Kỹ thuật thực phẩm; Công nghệ Vật liệu; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc; Công nghệ Kỹ thuật Hóa học; Robot và Trí tuệ nhân tạo.
Sứ mệnh: Là cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng, đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật, giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, đáp ứng yêu cầu của Cách mạng công nghiệp 4.0 và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội khu vực Miền Trung – Tây Nguyên và cả nước. Tầm nhìn: Là một trong những trường đại học hàng đầu của Việt Nam về đào tạo kỹ thuật và nghiên cứu ứng dụng, hướng đến các chuẩn mực đào tạo khu vực và 5 quốc tế, là điểm đến tin cậy trong hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học (NCKH) và chuyển giao công nghệ. Triết lý giáo dục: Tinh thông nghề nghiệp – Sống có trách nhiệm – Không ngừng tiến bộ. Giá trị cốt lõi: Trách nhiệm, Hợp tác, Đổi mới, Đa dạng.
Đặc điểm hoạt động và tổ chức quản lý của trường ĐHSPKT, ĐHĐN 1. Đặc điểm hoạt động Trường ĐHSPKT hoạt động theo quy định của Luật giáo dục đại học, Luật sửa đổi, bổ sung Luật giáo dục đại học và các quy định hiện hành. - Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn dựa trên cơ sở các quy định pháp luật có liên quan và theo phân cấp, phân quyền của ĐHĐN, gắn với tự chịu trách nhiệm trước ĐHĐN và các cấp có thẩm quyền, trước CBCNV trong nhà trường, với người học và xã hội. - Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhà trường; đảm bảo chất lượng, hiệu quả trong mọi hoạt động hướng tới sự phát triển bền vững của nhà trường và đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.
- Thực hiện công khai, dân chủ trong các hoạt động của nhà trường theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm quản lý gắn với liên đới chịu trách nhiệm về hoạt động của tập thể và cá nhân thuộc sự quản lý. Đặc điểm tổ chức quản lý Cơ cấu tổ chức của nhà trường bao gồm: - Hội đồng trường; - Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng; - Hội đồng Khoa học và Đào tạo; Hội đồng Đảm bảo Chất lượng Giáo dục; các hội đồng tư vấn khác (nếu có); - 09 phòng chức năng và tổ trực thuộc: Tổ chức Hành chính, Đào tạo, Công tác Sinh viên, Quản lí khoa học và Hợp tác quốc tế (HTQT), Kế hoạch - Tài chính (KHTC), Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục, Cơ sở vật chất (CSVC), Thanh tra và Pháp chế, Công nghệ Thông tin; 6 - 06 khoa: Cơ khí, Điện – Điện tử, Kỹ thuật xây dựng, Công nghệ hóa học – Môi trường, Sư phạm công nghiệp, Công nghệ số; - 05 Trung tâm, Viện trực thuộc: Học liệu và truyền thông, Nghiên cứu và thiết kế thiết bị nâng chuyển, Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp, Bồi dưỡng và Tư vấn Kỹ thuật Công nghệ, Viện nghiên cứu sáng tạo và khởi nghiệp. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà trường được thể hiện trong hình dưới đây: Hình 1. Sơ đồ tổ chức trường ĐHSPKT (Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính) 7 1.
Đặc điểm tổ chức công tác kế hoạch tài chính của trường ĐHSPKT, ĐHĐN Công tác kế hoạch tài chính tại trường được chia thành hai mảng chính là công tác kế hoạch và công tác tài chính được thực hiện bởi phòng KHTC. Công tác kế hoạch - Thực hiện việc xây dựng và triển khai các kế hoạch tài chính hàng năm tại trường. - Kiểm tra và giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch nhiệm vụ và tài chính của các đơn vị để trình phương án điều chỉnh kinh phí cho phù hợp với tình hình nhiệm vụ cụ thể. - Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án của trường.
- Thẩm định, giám sát đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị của trường. Công tác tài chính - Tổ chức quản lý các nguồn vốn theo quy định hiện hành. Lập dự toán thu, chi các nguồn tài chính như Ngân sách nhà nước cấp, học phí, các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, các khoản phí, lệ phí… - Xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí và hướng dẫn các đơn vị triển khai sử dụng kinh phí đã được phân bổ. Phổ biến, hướng dẫn các văn bản về quản lý tài chính, chế độ kế toán cũng như kiểm tra tình hình tài chính đối với các đơn vị, trung tâm trực thuộc có hoạt động thu, chi và có sử dụng nguồn tài chính của trường.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các khoản thu, chi tài chính, các khoản phải thu, phải nộp, mua sắm, sửa chữa tài sản, các hoạt động đầu tư, xây dựng cơ bản, cũng như thẩm định các báo giá, tính hợp lệ của các hợp động, dự án. - Lập và nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán đúng hạn theo quy định của ĐHĐN và các cơ quan quản lý. - Quản lý thu, chi và hạch toán kế toán theo đúng quy định. Bảo quản, lưu trữ các chứng từ, hoá đơn, tài liệu có liên quan đến công tác tài chính theo quy định của nhà nước.
8 - Thực hiện việc chi trả thu nhập cho CBCNV, người lao động; chi trả học bổng, phụ cấp cho SV theo quy định; nộp các khoản bảo hiểm, kinh phí, theo dõi thống kê, nộp thuế đúng quy định và thực hiện việc quyết toán thuế với cơ quan thuế nhà nước. - Thực hiện việc kiểm kê tài sản, thiết bị, kiểm tra công tác tài chính kế toán theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu với các đơn vị liên quan tại trường. - Đề xuất về các giải pháp, phương án nhằm tăng nguồn thu với Hiệu trưởng. - Thực hiện việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ của trường, cũng như lấy các ý kiến đóng góp về việc bổ sung, sửa đổi, thay thế phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, yêu cầu của Ban Giám hiệu. Thực trạng đánh giá thành quả tại trường ĐHSPKT, ĐHĐN 1. Về phương diện tài chính 1. Tình hình tài chính của trường Trường ĐHSPKT là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ một phần chi thường xuyên, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Trường chịu sự quản lý trực tiếp của ĐHĐN và Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác quản lý tài chính. Các nội dung và định mức thu chi được quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của trường được xây dựng trên cơ sở đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của nhà nước cũng như các quy định quản lý tài chính hiện hành của ĐHĐN áp dụng trong phạm vi nội bộ ĐHĐN. Hằng năm, trường tổng hợp các ý kiến, đề xuất của các phòng, khoa chuyên môn thực hiện điều chỉnh, bổ sung, cập nhật quy chế để phù hợp với tình hình thực tế cũng như các quy định hiện hành. Các khoản thu chi đã có sự phê duyệt của Hiệu trưởng sẽ do phòng KHTC thực hiện việc kiểm tra, giám sát.
❖ Các nguồn thu của nhà trường bao gồm: - Nguồn thu chính là nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các hoạt động thường xuyên (bao gồm kinh phí cấp hỗ trợ cho các trường có đào tạo SV sư phạm, miễn giảm học phí, …) và không thường xuyên; - Nguồn học phí bao gồm: 9 • Học phí giáo dục đại học; • Học phí giáo dục nghề nghiệp (nếu có); • Lệ phí dự tuyển, dự thi (nếu có); • Các nguồn học phí khác (bao gồm đào tạo liên kết, đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, chứng chỉ, …) - Nguồn thu từ các hoạt động NCKH và chuyển giao công nghệ ngoài nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp; - Nguồn thu đóng góp từ các trung tâm, hoạt động dịch vụ như cho thuê mặt bằng, giữ xe, ký túc xá, …; - Nguồn viện trợ từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước; - Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tổng hợp nguồn thu tài chính giai đoạn 2020-2023 được trình bày tại bảng sau: Bảng 1. Tổng hợp các nguồn thu tài chính giai đoạn 2020-2023 Đơn vị tính: tỷ đồng STT Nội dung Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Nguồn thu trong năm A 64,5 65,7 68,1 69,3 (A = I + II -B) Ngân sách I nhà nước 10,3 10,9 11,3 10,9 cấp Kinh phí 1 thường 8,7 9,7 9,7 9,5 xuyên 10 STT Nội dung Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Kinh phí không 2 1,6 1,2 1,6 1,4 thường xuyên Kinh phí cấp bù a 0,6 0,5 0,6 0,5 miễn giảm học phí Kinh phi cấp bù học b 1 0,7 1 0,9 phí sư phạm Nguồn thu II 60 60,5 62,7 64,8 tại đơn vị 1 Học phí 57 55,7 58,2 62,1 Học phí 1.1 sau đại học Học phí 1.2 đại học, 57 55,7 58,2 62,1 cao đẳng Học phí hệ a chính quy 52,7 51,3 53,9 59,3 đại trà Học phí b 4,3 4,4 4,3 2,8 học cải 11 STT Nội dung Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 thiện, học lại Thu hoạt 2 động dịch 3 4,8 4,7 2,7 vụ khác Kinh phí 2.1 tuyển sinh Lãi ngân 2.9 0,8 1 chất Thu các trung tâm, 2.