Chương 1: Tổng quan HVTH: Nguyễn Minh Sang 5 Luan van Truy vấn ảnh dùng biến đổi curvelets HDKH: PGS. Lê Tiến Thường trích đặc trưng ảnh. Giải thuật trích đặc trưng ảnh là tìm ra một đại diện mới cho thấy sự khác nhau của các ảnh, nhằm mục đích nhận dạng, tìm kiếm, nghiên cứu ảnh. Trong một khoảng thời gian dài phát triển, truy vấn ảnh theo nội dung đã có những kết quả nhất định và được ứng dụng trong thực tế.
Nổi bậc trong số này là hướng áp dụng các phép biến đổi đa phân giải vào giải thuật trích đặc trưng texture của ảnh. Các thành phần tần số tại các vị trí cụ thể của ảnh được dùng để đại diện cho các đặc trưng texture của ảnh đó. Các đặc trưng texture được tính toán từ các thành phần tần số cao là yếu tố chủ yếu để phân biệt sự giống và khác nhau giữa các ảnh. Vì vậy thông tin tần số tại các vị trí cụ thể được yêu cầu cho việc phân biệt ảnh trong CBIR.Đại diện đầu tiên của các phép biến đổi đa phân giải là biến đổi wavelet.
Nó được rất nhiều sự quan tâm của các nhà ngiên cứu, vì tính hiệu quả của nó không chỉ trong hệ thống CBIR mà còn ở nhiều lĩnh vực khác. Wavelet đã được phát triển để khắc phục những nhược điểm về đại diện ảnh trong miền không gian-tần số của biến đổi Fourier và biến đổi Fourier thời gian ngắn. Nghiên cứu truy vấn ảnh theo nội dung sử dụng trích đặc điểm trên nền Wavelets [1]không những đã giới thiệu một cách đầy đủ các thành phần cần thiết cho việc xây dựng một hệ thống CBIRmà còn đề xuất ba đặc trưng ảnh dựa trên biến đổi wavelets là: đặc trưng ảnh contourlet co-occurrence, đặc trưng ảnh phase-based LBP, đặc trưng contourlet Harris. Nghiên cứu này cũng đề xuất và thực hiện thành công bốn giải thuật truy vấn ảnh dựa vào việc ứng dụng ba loại đặc trưng đã đề xuất, đó là: giải thuật phối hợp các đặc trưng để truy vấn ảnh (matching), giải thuật truy vấn dùng đặc trưng phase-based LBP (pbLBP), giải thuật truy vấn ảnh dùng đặc trưng contourlet Harris (CH).
Kết quả những nghiên cứu trong [1] cho thấy giải thuật matching (phối hợp đặc trưng histogram và hai đặc trưng sử dụng biến đổi wavelets là Gabor wavelets,đặc trưng contourlet để thiết kế giải thuật) đạt độ chính xác truy vấn cao trên nhiều tập dữ liệu ảnh. Các giải thật truy vấn dựa trên biến đổicontourlet kết hợp tính các ma trận co-occurrence, giải thuật truy vấn dùng đặc trưng phase-based LBP, giải thuật truy vấn ảnh dùng đặc trưng contourlet Chương 1: Tổng quan HVTH: Nguyễn Minh Sang 6 Luan van Truy vấn ảnh dùng biến đổi curvelets HDKH: PGS. Lê Tiến Thường Harris cũng đạt hiệu quả truy vấn khá tốt. Thuật toán truy vấn WBIIS (Wavelet- BasedImage Indexing and Searching)[2] là giải thuật có thể sử dụng cho cơ sở dữ liệu lớn (10000 ảnh), kết quả truy vấn được 100 ảnh trùng khớp trong vòng 3.
Các đặc trưng được sử dụng trong truy vấndựa trên biến đổi wavelets (các hệ số của wavelet Daubechies). Ảnh trong cơ sở dữ liệu lần lượt được chuẩn hóa kích thước và chuyển không gian màu RGB: 𝐶1 = 𝑅 + 𝐺 + 𝐵 3 𝐶2 = 𝑅 + 𝑚𝑎𝑥 − 𝐵 2 (1.1) 𝐶3 = 𝑅 + 2 × 𝑚𝑎𝑥 − 𝐺 + 𝐵 4 Áp dụng biến đổi wavelets nhanh sử dụng các wavelet Daubechies vào từng thành phần đã chuyển không gian màu của ảnh. Kết quả là một số các hệ số của biến đổi và các độ lệch chuẩn của nó được dùng để xây dựng vector đặc trưng. WBIIS áp dụng giải pháp phối hợp các vector đặc trưng để truy vấn ảnh.
Khi có yêu cầu truy vấn, hệ thống sẽ trích đặc trưng ảnh truy vấn, tính toán độ tương đồng với tập các vector đặc trưng trong cơ sở dữ liệu. Quá trình thực hiện gồm hai bước. Thứ nhất,thực hiện lựa chọn thô dựa trên các độ lệch chuẩnđã lưu trữ, bước thứ hai, gán các trọng số và đo độ tương đồng theo phép đo Euclidean giữa các hệ số đặc trưng của từng ảnh chọn trong bước 1 với ảnh truy vấn. Các ảnh có kết quả đo nhỏ nhất so với ảnh truy vấn được xem là ảnh truy vấn được.
Hệ thống truy vấn này còn trình bày cách thức truy vấn sự tương tự của một vùng trong ảnh. Theo đó, khi người dùng chọn một vùng trong ảnh truy vấn để tìm kiếm ảnh tương tự trong cơ sở dữ liệu thì một mặt nạ được dùng trích xuất vùng đối tượng cần tìm, các đặc trưng sẽ được tính toán và so sánh với các đặc trưng trong cơ sở dữ liệu và tìm ra những ảnh mong muốn. Nghiên cứu truy vấn ảnh dung biến đổi wavelet cấu trúc hình tháp (pyramidal wavelet transform - PWT), trên cơ sở dữ liệu ảnh y sinh (Diabetic Retinopathy Chương 1: Tổng quan HVTH: Nguyễn Minh Sang 7 Luan van Truy vấn ảnh dùng biến đổi curvelets HDKH: PGS. Lê Tiến Thường Database -DRD) trong [3] cho hiệu suất 60 %.
Phương pháp Enhanced 2D Dual Tree Discrete WaveletTransform (E-2D-DT-DWT) được sử dụng trong hệ thống CBIR [4]cho thấyđộ chính xác và độ phủ đã được cải thiện so với phương pháp đã đề xuất. Trong nghiên cứu này, số vector đặc trưng được tăng lên theo sự phân giải ở mức cao hơn. Gabor filters cũng là phương pháp đa phân giải được sử dụng trong mô tả thông tin biên của ảnh, nó cũng có tính chất đa hướng và đa tỉ lệ. Vì vậy, Gabor filters có thể nắm bắt năng lượng cục bộ của toàn bộ tín hiệu hoặc hình ảnh.
Phương pháp truy vấn nhanh trong [5] sử dụng quasi-Gabor filter và một cơ chế đặc biệt để làm giảm kích thước đặc trưng của ảnh nhằm giảm thời gian tính toán cho hệ thống nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác truy vấn. Phương pháp đề xuất trong[6] bắt đầu từ toàn bộ không gian tỉ lệ và toàn bộ không gian hướng, và trích xuất hệ số thời gian-tần số của mỗi tỉ lệ và mỗi hướng sử dụng Gabor wavelet. Năng lượng được tính toán theo các hệ số,vector đặc trưng texture được tính theo một tập mờ (được hình thành theo phương pháp đặc biệt), thực nghiệm cho thấy rằng, nghiên cứu này cũng cho hiệu suất tốt đối với các cơ sở dữ liệu chứa ảnh y sinh. Trong nghiên cứu CBIR, có 3 vấn đề cơ bản cần giải quyết là thời gian tính toán chậm, xử lý dữ liệu kích thước lớn, và so sánh hình ảnh phù hợp với nhận thức của con người.
Hệ thống cho độ chính xác càng cao thì càng cồng kềnh, thời gian xử lý càng chậm, vì thế cần một sự đánh đổi ở đây. Trong nhiều năm qua, các phương pháp truy vấn ảnh theo nội dung thường cho thấy sự kết hợp của nhiều đặc trưng ảnh vào giải thuật truy vấn, với mục đích là nâng cao độ chính xác.Hệ thống truy vấn ảnh dùng wavelet correlogram (WC)[7], [8] được thiết kế dựa trên sự kết hợp của phân tích ảnh đa phân giải và histogram. Ảnh được biến đổi wavelets dùng các băng con hướng. Tiếp theo là lượng tử các hệ số wavelets trong các băng con, tính autocorrelogram đơn hướng theo băng con của các hệ số wavelets.
Các vector đặc trưng sẽ được hình thành dựa trên wavelet correlogram đơn hướng và được dùng để truy vấn ảnh. Kết quả truy Chương 1: Tổng quan HVTH: Nguyễn Minh Sang 8 Luan van Truy vấn ảnh dùng biến đổi curvelets HDKH: PGS. Lê Tiến Thường vấn của hệ thống trên cơ sở dữ liệu chứa 1000 ảnh cho thấy hiệu suất được cải thiện so với phương pháp truy vấn và đánh chỉ số dựa trêncorrelogram ảnh màu và phương pháp dùng biến đổi wavelets. Một giải thuật tương tự trong[9] được gọi là Gabor wavelet correlogram (GWC) được đề xuất để áp dụng vào truy vấn ảnh.
GWC là một nỗ lực để mở rộng thuật toán wavelet correlogram bằng cách giới thiệu các tính năng quay bất biến sử dụng Gabor wavelet. Nghiên cứu cững trình bày một số ý tưởng để xử lý hiệu quả các vấn đề dư thừa do phân hủy không trực giao của Gabor wavelet. Kết quả thực nghiệm truy vấn áp dụng GWC cho một cơ sở dữ liệu hình ảnh 1000 đã chứng minh cải thiện đáng kể thứ hạng độ chính xác, và độ phủ so với wavelet correlogram và các thuật toán wavelet correlogram wavelet nâng cao. Trong[10], giải thuật truy vấn kết hợp các đặc trưng màu sắc, texture trong miền wavelet đa phân giải.Đây là phương pháp truy vấn ảnh theo nội dung dựa trên hiệu quả của sự kết hợp đặc tính texture và màu sắc đa phân giải.
Đặc trưng màu và lược đồ tự tương quan màu (autocorrelogram) của các thành phần Hue, Saturation của ảnh trong không gian màu HSV là được sử dụng. Đặc trưng texture được tính theo hai moment BDIP và BVLC (block difference of inverse probabilities và block variation of local correlation coefficients) trên thành phần Value của ảnh. Đặc trưng màu và texture được trích trong miền wavelets đa phân giải và kết hợp lại. Kích thước của vector đặc trưng kết hợp được xác định tại điểm mà độ chính xác truy vấn trở nên bảo hòa.
Kết quả nghiên cứu cho thấy đó là phương pháp được đề xuất mang lại độ chính xác cao hơn so một số phương pháp truyền thống. Phương pháp truy vấn ảnh dựa trên đặc trưng màu sắc và texture dùng biến đổi wavelet 2D rời rạc được đề xuất trong [11] cũng cho thấy khả năng tăng độ chính các truy vấn. Phương pháp truy vấn ảnh kết hợp đặc trưng màu sắc và texture được giới thiệu trong [12] cho hiệu quả truy vấn tốt hơn phương pháp truy vấn dùng đặc trưng ảnh riêng lẻ cũng như một số phương pháp kết hợp đặc trưng khác Theo đó, đặc trưng texture của ảnh được mô tả thông qua biến đổi Dual-Tree Complex Wavelet (DT-CWT) và rotated wavelet filter(RWF), đặc trưng màu sắc là Chương 1: Tổng quan HVTH: Nguyễn Minh Sang 9 Luan van Truy vấn ảnh dùng biến đổi curvelets HDKH: PGS. Lê Tiến Thường histogram màu trong không gian RGB và HSV.
Một phương pháp khác cũng kết hợp giữa đặc trưng texture và màu sắc dựa trên biến đổi wavelets cũng được đề xuất trong [13]. Phương pháp này có tên là WBCHIR (Wavelet Based Color Histogram ImageRetrieval), đặc trưng texture được trích xuất từ biến đổi wavelets và đặc trưng màu sắc tính toán dựa trên histogram màu của ảnh trong không gian HSV. Kết quả thực nghiệm cho thấy phương pháp kết hợp nhiều đặc trưng cho thấy hiệu suất truy vấn được cải thiện đáng kể. Các phép biến đổi đa phân giải như wavelets, Gabor filters dùng vào việc trích đặc trưng texture của ảnh trong truy vấn; cũng như việc áp dụng nhiều đặc trưng của ảnh để truy vấn đã có những kết quả khá tốt.