CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MẶT ĐƯỜNG TỈNH LỘ TẠI TỈNH ĐỒNG NAI Ở chương này tác giả nghiên cứu điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế, tình trạng các mặt đường Tỉnh lộ tỉnh Đồng Nai để tìm một loại vật liệu mới phù hợp, đáp ứng được nhu cầu hiện tại và tương lai. Các nội dung trên sẽ được trình bày dưới đây. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội : 1. Vị trí địa lý: Đồng Nai có vị trí thuận tiện trong giao lưu khu vực và quốc tế thông qua hệ thống giao thông vùng và quốc gia: - Đồng Nai là cửa ngõ phía Đông thành phố Hồ Chí Minh-Một trung tâm kinh tế lớn của cả phía Nam, nối Nam Trung bộ, Nam Tây nguyên với toàn bộ vùng Đông Nam bộ bởi các tuyến giao thông huyết mạch như quốc lộ 1A, quốc lộ 51 và tuyến đường sắt Thống Nhất, … Vì thế, Đồng Nai được coi như là “bản lề chiến lược” giữa bốn vùng của các tỉnh phía Nam.
Nó không chỉ có vai trò trọng yếu trong phát triển kinh tế, mà còn có ý nghĩa đặc biệt về kinh tế kết hợp an ninh quốc phòng và môi trường của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. - Nằm gần kề thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm lan tỏa đô thị, công nghiệp và dịch vụ của Vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam, Đồng Nai có điều kiện thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ sản phẩm có hàm lượng công nghệ và trình độ kỹ thuật cao; hợp tác phát triển khoa học- công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn kỹ thuật, trình độ quản lý cao. - Nằm ở khu vực hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai, gần Vùng biển Vũng Tàu- Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh), nơi tập trung các cảng biển quan 4 trọng nhất của Vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam; nên Đồng Nai có điều kiện xây dựng cảng biển (trên các sông Thị Vải, sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu, .), phát triển hệ thống các cảng cạn ICD, tổng kho trung chuyển tạo điều kiện giao lưu thương mại trong nước và quốc tế bằng đường hàng hải. - Tiếp giáp với Bà Rịa- Vũng Tàu, trung tâm du lịch biển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và có khu khai thác dầu khí trên biển; Đồng Nai có điều kiện phối hợp để thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ có lợi thế ven biển, phát triển ngành công nghiệp năng lượng sử dụng khí thiên nhiên, mở rộng không gian kinh tế về phía Nam của tỉnh hướng ra biển, hội nhập vào quá trình phát triển kinh tế ven biển của cả nước.1: Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Đồng Nai 1.
Địa hình: Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sót rải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc - Nam. Có thể phân biệt các dạng địa hình chính như sau: 6 - Các bậc thềm sông có độ cao từ 5 đến 10 m hoặc có nơi chỉ cao từ 2- 5m dọc theo các sông và tạo thành từng dải hẹp có chiều rộng thay đổi từ vài chục mét đến vài km. Đất trên địa hình này chủ yếu là các aluvi hiện đại. - Địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển: Là những vùng đất trũng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với độ cao dao động từ 0,3 - 2m, có chỗ thấp hơn mực nước biển, thường xuyên ngập triều, mạng lưới sông rạch chằng chịt, có rừng ngập mặn bao phủ.
Vật liệu không đồng nhất, có nhiều sét và vật chất hữu cơ lắng đọng. - Dạng địa đồi lượn sóng: Độ cao từ 20 - 200m. Bao gồm các đồi bazan, bề mặt địa hình rất phẳng, thoải, độ dốc từ 30 đến 80. Loại địa hình này chiếm diện tích rất lớn so với các dạng địa hình khác bao trùm hầu hết các khối bazan, phù sa cổ.
Đất phân bổ trên địa hình này gồm nhóm đất đỏ vàng và đất xám. - Dạng địa hình núi thấp: Bao gồm các núi sót rải rác và là phần cuối cùng của dãy Trường Sơn với độ cao thay đổi từ 200 – 800m. Địa hình này phân bố chủ yếu ở phía bắc của tỉnh thuộc ranh giới giữa huyện Tân Phú với tỉnh Lâm Đồng và một vài núi sót ở huyện Định Quán, Xuân Lộc. Tất cả các núi này đều có độ cao (20–300), đá mẹ lộ thiên thành cụm với các đá chủ yếu là granit, đá phiến sét.
Nhìn chung đất của Đồng Nai đều có địa hình tương đối bằng phẳng, có 82,09% đất có độ dốc < 8o, 92% đất có độ dốc <15o, các đất có độ dốc >15o chiếm khoảng 8%. Trong đó: Đất phù sa, đất sét và đất cát có địa hình bằng phẳng , nhiều nơi trũng thấp ngập nước quanh năm. Thổ nhưỡng: Tỉnh Đồng Nai có quỹ đất phong phú và phì nhiêu. Có 10 nhóm đất chính.
Tuy nhiên theo nguồn gốc và chất lượng đất có thể chia thành 3 nhóm chung sau: - Các loại đất hình thành trên đá bazan: Gồm đất đá bọt, đất đen, đất đỏ có độ phì nhiêu cao, chiếm 39,1% diện tích tự nhiên (229.416 ha), phân bố ở 7 phía bắc và đông bắc của tỉnh. Các loại đất này thích hợp cho các cây công nghiệp ngắn và dài ngày như: cao su, cà phê, tiêu, … - Các loại đất hình thành trên phù sa cổ và trên đá phiến sét như: đất xám, nâu xám, loang lổ chiếm 41,9% diện tích tự nhiên (246.380 ha), phân bố ở phía nam, đông nam của tỉnh (huyện Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Biên Hoà, Long Thành, Nhơn Trạch). Các loại đất này thường có độ phì nhiêu kém, thích hợp cho các loại cây ngắn ngày như đậu, đỗ, …, một số cây ăn trái và cây công nghiệp dài ngày như cây điều, … - Các loại đất hình thành trên phù sa mới như: đất phù sa, đất cát. Phân bố chủ yếu ven các sông như sông Đồng Nai, La Ngà.
Khí hậu: - Đồng Nai nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với khí hậu ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, đất đai màu mỡ (phần lớn là đất đỏ bazan), có hai mùa tương phản nhau (mùa khô và mùa mưa). - Nhiệt độ bình quân là: 26,3oC chênh lệch nhiệt độ cao nhất giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất là 4,2oC. - Số giờ nắng trung bình trong năm là: 2. - Lượng mưa tương đối lớn và phân bố theo vùng và theo vụ tương đối lớn khoảng 2.065,7mm phân bố theo vùng.
- Độ ẩm trung bình năm là: 80%. - Mực nước thấp nhất sông Đồng Nai hàng năm là: 109,24m. - Mực nước cao nhất sông Đồng Nai hàng năm: 113,12m. Tình hình kinh tế- xã hội: Đồng Nai là nơi tập trung nhiều các khu công nghiệp quy mô lớn và luôn nằm trong nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút dự án vốn FDI, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp, góp phần nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh.
Hiện nay, tỉnh Đồng Nai có 31 khu công nghiệp được thành lập, với tổng diện tích đất là 9.832,02 ha, trong đó đất công nghiệp có thể cho thuê là 8 6485,54 ha; đất đã cho thuê là 4082,17 ha, chiếm tỷ lệ 62,94 %. 31 khu công nghiệp đã thành lập có 27 khu công nghiệp đã hoàn thiện hạ tầng theo quy hoạch và đi vào hoạt động. Tập trung ở thành phố Biên Hòa, huyện Nhơn Trạch, Trảng Bom, Long Thành, tỷ lệ lấp đầy là 60-65%, 04 khu công nghiệp đang trong giai đoạn thu hồi đất, xây dựng cơ sở hạ tầng. Năm 2011, tốc độ tăng trưởng của khu vực Công nghiệp - xây dựng là 14,2%; Dịch vụ là 14,9%; Nông, lâm và thủy sản là 3,9%.
Cơ cấu kinh tế năm 2011: Công nghiệp - xây dựng chiếm 57,3%; Dịch vụ chiếm 35,2%; Nông, lâm và thủy sản chiếm 7,5%. Năm 2012, tốc độ tăng trưởng của khu vực Công nghiệp - xây dựng là 12,4%; Dịch vụ là 14,6%; Nông, lâm và thủy sản là 3,3%. Cơ cấu kinh tế năm 2012: Công nghiệp - xây dựng chiếm 57%; Dịch vụ chiếm 36,16%; Nông, lâm và thủy sản chiếm 6,84%. Tình hình phát triển các khu dân cư tập trung, các khu đô thị trong thời gian vừa qua: Đến nay đã có khoảng gần 300 dự án lớn nhỏ phát triển khu dân cư và khu đô thị.
Có nhiều thành phần kinh tế tham gia phát triển khu dân cư; cơ cấu khu dân cư từ vài hecta đến hàng trăm hecta với đầy đủ, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Đặc điểm về hệ thống giao thông trên các Tỉnh lộ tỉnh Đồng Nai 1. Hệ thống mạng lưới giao thông đường bộ: Tính đến năm 2005 giao thông đường bộ của tỉnh Đồng Nai có tổng chiều dài là 6. Trong đó đường tỉnh (ĐT) bao gồm 20 tuyến đường do tỉnh quản lý: đường tỉnh 760 (ĐT760), đường tỉnh 761 (ĐT761), đường tỉnh 762 (ĐT762), đường tỉnh 763 (ĐT763), đường tỉnh 764 (ĐT764), đường tỉnh 765 (ĐT765), đường tỉnh 766 (ĐT766), đường tỉnh 767 (ĐT767), đường tỉnh 768 (ĐT768), đường tỉnh 769 (ĐT769), quốc lộ 1 cũ, quốc lộ 15 nối dài, đường Đồng Khởi, Đường tỉnh Hiếu Liêm, Đường tỉnh Suối Tre –Bình Lộc, Đường tỉnh 25B, Đường tỉnh 319, đường tỉnh 322B, đường Chiến Khu D, đường vào cảng Gò Dầu.
Tổng chiều dài 369,1 km, đường nhựa chiếm 64,4%, đường cấp phối chiếm 35,6% [6]. Hiện trạng mặt đường các tuyến đường: Bảng 1.1: Tổng hợp chiều dài đường bộ (đơn vị tính: km) TT Công trình Năm 2011 Năm 2020 1 Quốc lộ 244,22 515,93 2 Đường tỉnh 369,97 797,49 3 Đường huyện (2020 nhựa hoá 100%) 1.2: Tổng hợp toàn tỉnh theo loại mặt đường năm 2011 Loại mặt đường Toàn bộ Tính đến đường huyện Đường nhựa (km) 1592,3 1025,2 Đường BTXM (km) 80,5 5,8 Đường đá (km) 121,3 8,9 Đường cấp phối sỏi đỏ (km) 2131,3 641,8 Đường đất (km) 2287,3 302,9 Cộng 6156,6 1933,2 - Các tuyến do tỉnh quản lý: Đường 760 (TL 16): Bắt đầu từ cầu Ông Tiếp đền cầu Tân Vạn. Tuyến dài 9,22km, nền rộng 12m, kết cấu mặt đường BTN, hiện trạng đường cấp III. Trên tuyến có 4 cầu với tổng chiều dài 135,08m, tải trọng 30T và 4 cống với tổng chiều dài 46m.
Đường 761 (Đường 322): Từ lâm trường Mã Đà đến lâm trường Hiếu Liêm. Tuyến có chiều dài 37,266 km, rộng 9m, kết cấu mặt đường nhựa 0,75km và cấp phối sỏi đỏ 36,156km; hiện trạng đường cấp IV, có chất lượng trung bình. Trên tuyến có 4 cầu liên hợp với tổng chiều dài 41,5m, tải trọng 12-15T và 25 cống với tổng chiều dài 225m. Đường 762: Từ QL20 (mỏ đá) đến thị trấn Vĩnh An có chiều dài 20,5 km.