Giới thiệu dự án

Công cuộc hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của Việt Nam đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kế thừa, phát triển các di sản tư tưởng cải cách trong lịch sử dân tộc. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Triết học: "Những tư tưởng cải cách của Nguyễn Trường Tộ và ý nghĩa của nó trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay" do sinh viên Trần Đức Khóa thực hiện (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Khoa Giáo dục Chính trị, 2019, người hướng dẫn khoa học: ThS. Nguyễn Thị Giang) tập trung giải mã hệ thống 58 bản điều trần (1861–1871) của nhà tư tưởng Nguyễn Trường Tộ (1830–1871) và sự tương thích về mặt nguyên lý đối với đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

       [Bối cảnh Khủng hoảng TK XIX] (Xâm lăng, Bế quan tỏa cảng, Nông nghiệp 9 tạ/ha)
             [Hệ thống 58 Bản Điều trần Nguyễn Trường Tộ (1861-1871)]
            [Khung Vận dụng trong Công cuộc Đổi mới Việt Nam (1986-nay)]

Bối cảnh lịch sử và thực trạng cuối thế kỷ XIX

Nửa sau thế kỷ XIX, dưới triều vua Tự Đức, Việt Nam rơi vào khủng hoảng toàn diện:

  • Nông nghiệp & Công nghệ: Độc canh lúa nước với kỹ thuật thô sơ, năng suất đạt mức thấp khoảng 9 tạ/ha; thiên tai và tình trạng địa chủ kiêm tính ruộng đất khiến nông dân phiêu tán.
  • Tài chính & Tiền tệ: Tài chính triều đình suy kiệt, đồng tiền "sếnh" mỏng xấu do thương nhân Mãn Thanh đúc bị nhân dân tẩy chay; năng lực ngân khố giảm sút theo nhận định của Trương Quốc Dụng: "Tài lực của nhân dân không bằng 5, 6 phần 10 năm trước".
  • Áp lực ngoại xâm: Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng tại Đà Nẵng, chiếm đại đồn Kỳ Hòa (02/1861) và thôn tính 6 tỉnh Nam Kỳ. Mô hình quân sự phong kiến huấn luyện theo lối cổ điển (trận đồ bát quái, ngũ hành) sử dụng súng điểu thương thô sơ hoàn toàn bất lực trước hỏa lực phương Tây.

Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)

Tư duy bảo thủ, giáo điều Khổng giáo và chính sách "bế quan tỏa cảng" của triều Nguyễn đã triệt tiêu động lực nội tại của quốc gia. Vấn đề đặt ra là: Làm thế nào để giải phóng tư duy giáo điều, tiếp thu khoa học - kỹ thuật phương Tây nhằm phát triển nội lực kinh tế, củng cố quốc phòng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ mà không rơi vào bẫy lệ thuộc thuộc địa?

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lịch sử, tiền đề lý luận và sự hình thành thế giới quan cải cách của Nguyễn Trường Tộ.
  2. Phân tích cấu trúc luận điểm của 58 bản điều trần trên 4 trụ cột: Kinh tế, Chính trị - Xã hội, Văn hóa - Giáo dục, Quốc phòng - An ninh & Ngoại giao.
  3. Đánh giá tính khả thi, giá trị lịch sử và những giới hạn thế giới quan của Nguyễn Trường Tộ dưới lăng kính Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  4. Rút ra các bài học quy luật và đề xuất hàm ý chính sách cho công cuộc Đổi mới tại Việt Nam giai đoạn hiện nay.

Phạm vi và giới hạn đề tài

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống di thảo cải cách của Nguyễn Trường Tộ và đường lối đổi mới của Việt Nam từ 1986 đến nay.
  • Phạm vi tư liệu: Các bản điều trần tiêu biểu (Tế cấp bát điều, Khai hoang từ, Lục diện trần tình, Về Nông chính, Kế hoạch làm cho dân giàu nước mạnh) đối chiếu với Văn kiện Đại hội Đảng VI đến XII và các chỉ số kinh tế vĩ mô thời kỳ 1986–2018.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng các luồng tư tưởng thế kỷ XIX

Thời kỳ 1858–1871, tầng lớp trí thức phong kiến Việt Nam phân hóa thành 4 xu hướng rõ rệt:

Xu hướng tư tưởng Đại diện tiêu biểu Luận điểm cốt lõi Hạn chế cấu trúc
Phái Thủ cựu Đa số đại thần triều Tự Đức Kiên định Nho giáo nguyên bản, đóng cửa biển, cấm đạo Kitô, giữ nguyên lề lối khoa cử Tứ thư Ngũ kinh. Triệt tiêu mọi khả năng hiện đại hóa, làm suy kiệt quốc gia trước hỏa lực tư bản phương Tây.
Phái Chủ hòa thụ động Phan Thanh Giản (giai đoạn đầu) "Bãi việc binh đao cho dân nghỉ ngơi", thỏa hiệp nhượng đất mong cầu yên ổn tạm thời. Mất quyền tự chủ chiến lược, từng bước rơi vào tròng đô hộ của thực dân Pháp.
Phái Chủ chiến giáo điều Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Tri Phương Quyết tâm kháng cự nhưng dựa trên vũ khí thô sơ và chiến thuật phong kiến lỗi thời. Lực lượng suy hao nhanh do chênh lệch trình độ khoa học - kỹ thuật quân sự.
Phái Canh tân (Duy tân) Nguyễn Trường Tộ, Đặng Huy Trứ Mở cửa thông thương, du học phương Tây, đo đạc cương giới, lập trường kỹ thuật, cải tu võ bị. Bị triều đình nghi kỵ, thiếu cơ sở giai cấp tư sản dân tộc đủ mạnh để hậu thuẫn thực thi.

Khung phân tích yêu cầu chính sách (Mô hình hóa MoSCoW)

Dựa trên các đề xuất trong di thảo của Nguyễn Trường Tộ, hệ thống chính sách được lượng hóa theo ma trận ưu tiên:

  • Must Have (Bắt buộc thực thi ngay): Đo đạc địa đồ toàn quốc (kinh lí cương giới); cải cách biểu thuế điền thổ và thuế đinh; hiện đại hóa quân đội theo chuẩn phương Tây; mở cửa ngoại thương tại các hải cảng trọng điểm.
  • Should Have (Nên có trong ngắn hạn): Thành lập cơ quan chuyên trách nông nghiệp (Bộ Canh nông); biên soạn Nông chính toàn thư; mở trường đào tạo kỹ thuật công nghệ Tây Âu; khai thác mỏ khoáng sản liên doanh.
  • Could Have (Có thể triển khai trung hạn): Đào hệ thống đại kênh kết nối liên tỉnh từ Hải Dương về kinh đô Huế; đúc súng máy tự động; lập lãnh sự quán tại Paris và Sài Gòn.
  • Won't Have (Loại bỏ triệt để): Nạn kiêm tính ruộng đất; tệ nạn quan lại vơ vét bóc lột thuế đinh; lối học từ chương tầm chương trích cú, tách rời thực tiễn sản xuất.

Khung lý thuyết và Phương pháp luận (Methodology Stack)

Nghiên cứu ứng dụng khung phương pháp luận triết học mác-xít kết hợp các công cụ phân tích văn bản học:

[Khung Phương Pháp Luận Triết Học Mác - Lênin v2.0]
# Pseudo-Algorithm: Mo hinh hoa Logic Phan tich Di thao Nguyen Truong To
def analyze_reform_proposal(proposal_corpus, socio_economic_context):
    """
    Ham luong hoa gia tri cua cac ban dieu tran Nguyen Truong To
    doi voi cong cuoc hien dai hoa dat nuoc.
    """
    evaluated_pillars = {
        "Kinh_te": [],
        "Chinh_tri_Xa_hoi": [],
        "Giao_duc_Khoa_hoc": [],
        "Quoc_phong_Ngoai_giao": []
    }
    
    for document in proposal_corpus:
        relevance_score = calculate_marxist_praxis_value(document)
        feasibility = evaluate_historical_feasibility(document, socio_economic_context)
        modern_impact = map_to_doi_moi_policy(document)
        
        evaluated_pillars[document.category].append({
            "title": document.title,
            "core_thesis": document.extract_thesis(),
            "feasibility_index": feasibility,
            "doi_moi_relevance": modern_impact
        })
        
    return summarize_theoretical_contributions(evaluated_pillars)

Implementation và kết quả

Cấu trúc nội dung cải cách trong 58 bản điều trần (1861–1871)

Trụ cột 1: Cải cách Kinh tế và Tài chính

  1. Nông nghiệp và Thủy nông: Nguyễn Trường Tộ khẳng định nông nghiệp là nền tảng quốc gia. Ông yêu cầu triều đình xây dựng Bộ Canh nông, biên soạn bộ Nông chính toàn thư tổng kết tri thức canh tác, phủ xanh đất trống đồi trọc và cử cán bộ đi học kỹ thuật thủy lợi phương Tây.
  2. Kinh lí cương giới: Xác lập địa đồ chi tiết từng làng xã đến quy mô toàn quốc nhằm phân loại thổ nhưỡng, chống nạn lấn chiếm đất công và xác định chính xác địa bạ:

    "Nước ta xưa nay vẫn xem thường việc này, hình như cho là chưa cần thiết, nhưng thực sự nó có ích cho ta rất nhiều không thể kể hết."

  3. Cơ cấu Thuế khóa tiến bộ: Đề xuất đánh thuế lũy tiến theo khả năng sinh lợi, miễn thuế đất hoang, tăng mạnh thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng xa xỉ phẩm, thuốc phiện, rượu bia và sòng bạc để vừa tăng ngân khố vừa chỉnh đốn trật tự xã hội.
  4. Ngoại thương & Nội thương: Chủ trương mở rộng cửa biển thông thương tự do, áp dụng nguyên tắc bảo hộ sản xuất trong nước (đánh thuế hàng ngoại nhập gấp đôi hàng nội địa), đào kênh vận tải nội thủy liên tỉnh thay thế đường biển để tránh hải tặc và rủi ro thời tiết.

Trụ cột 2: Cải cách Chính trị - Xã hội và Pháp chế

  • Nguyên tắc Thượng tôn pháp luật: Phê phán tình trạng quan lại lạm quyền nhân danh đạo đức phong kiến; chủ trương quản lý xã hội bằng luật pháp minh bạch, công bằng:

    "Bất cứ việc lớn việc nhỏ đều phải để cho dân biết luật mà tuân theo, quan lại căn cứ vào luật mà thi hành."

  • Cải cách hành chính: Giảm 50% số lượng quan lại và binh lính dôi dư bất tài; dùng số ngân sách dôi dư tăng gấp đôi lương bổng cho đội ngũ tinh giản còn lại nhằm triệt tiêu nạn tham nhũng vơ vét.

Trụ cột 3: Cải cách Văn hóa, Giáo dục và Khoa học Kỹ thuật

  • Xác lập Mục tiêu Thực học: Thay thế lối học từ chương Tứ thư Ngũ kinh bằng tri thức thực nghiệm:

    "Vậy học là gì? Học là học cái chưa biết để mà biết, biết để mà làm. Mà làm việc gì? Và làm ở đâu? Làm tức là làm công việc thực tế trong nước hiện nay và để lại việc hữu dụng đó cho đời sau nữa."

  • Chữ viết và Báo chí: Đề xuất phổ biến chữ Nôm/Quốc ngữ làm văn tự hành chính chính thức; nhập máy in hiện đại, xuất bản báo chí để truyền bá tri thức khoa học thường thức đến 90% dân số mù chữ.

Trụ cột 4: Cải tu Võ bị và Chiến lược Ngoại giao Đa phương

  • Hiện đại hóa Quân sự: Soạn thảo Binh thư mới kết hợp chiến thuật cổ truyền với lý thuyết tác chiến phương Tây; mua tàu chiến, lập xưởng đúc súng tự chủ, ưu đãi chế độ lương bổng và cấp dưỡng suốt đời cho thân nhân liệt sĩ.
  • Ngoại giao Cân bằng Quyền lực: Tạm hòa hoãn với Pháp để tranh thủ thời gian canh tân nội lực; thiết lập quan hệ đa phương với các cường quốc Anh, Mỹ, Phổ để kiềm chế mưu đồ độc chiếm Đông Dương của tư bản Pháp.
                    [MA TRẬN CẢI CÁCH TOÀN DIỆN NGUYỄN TRƯỜNG TỘ]

Đánh giá định lượng kết quả vận dụng vào Công cuộc Đổi mới (1986–nay)

Khóa luận đã đối chiếu những tư tưởng cải cách của Nguyễn Trường Tộ với kết quả thực tiễn qua hơn 30 năm Đổi mới tại Việt Nam:

Chỉ số / Lĩnh vực thực tế Giai đoạn trước Đổi mới (Trước 1986) Giai đoạn Đổi mới (1986 - 2018) Mức độ tương thích với Tư tưởng Nguyễn Trường Tộ
Tăng trưởng GDP bình quân Trì trệ, lạm phát phi mã (>700% năm 1986) Tăng trưởng bình quân đạt 7.26%/năm (2001–2010), đạt quy mô 170 tỷ USD (2011). Hoàn toàn tương thích với nguyên lý giải phóng sức sản xuất và mở cửa kinh tế.
Giảm nghèo đa chiều Hộ nghèo chiếm >60% dân số Giảm xuống còn 9.5% (2011) và dưới 5.0% (2015). Kế thừa tư tưởng "lấy của nhà giàu bù chỗ thiếu cho dân nghèo", an sinh xã hội.
Mở rộng Ngoại thương & FDI Khép kín trong khối SEV FDI cam kết đạt ~45 tỷ USD (2006–2010), ODA cam kết vượt 31 tỷ USD. Hiện thực hóa tư tưởng thu hút ngoại lực và liên doanh quốc tế.
Quan hệ Quốc tế & Hội nhập Bị bao vây, cô lập cấm vận Thiết lập quan hệ với 170 quốc gia, 15 đối tác chiến lược, thành viên WTO, ASEAN, APEC. Hiện thực hóa nguyên lý "giao thiệp rộng rãi để thấu suốt tình thế thiên hạ".
Xây dựng Nhà nước Pháp quyền Quản lý bằng mệnh lệnh hành chính Ban hành Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013, hoàn thiện hệ thống luật pháp đồng bộ. Kế thừa tuyệt đối tư tưởng "dân biết luật, quan chấp pháp".

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới về mặt khoa học của công trình

  1. Tính đột phá trong hệ thống hóa: Khóa luận là một trong những công trình chuyên khảo đầu tiên tại Khoa Giáo dục Chính trị phân tích 58 bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ theo phương pháp cấu trúc - chức năng, chứng minh tư tưởng của ông là một hệ thống canh tân nhất quán chứ không phải các kiến nghị vụn vặt.
  2. Khắc phục định kiến lịch sử: Bằng phương pháp duy vật biện chứng, tác giả chứng minh chủ trương hòa hoãn với Pháp của Nguyễn Trường Tộ xuất phát từ việc phân tích so sánh tương quan lực lượng quân sự (chứ không phải đầu hàng khiếp nhược hay vì lợi ích tôn giáo).
  3. Giá trị cầu nối thời đại: Xác lập mối liên hệ nhân quả logic giữa các nguyên lý canh tân thế kỷ XIX với 8 đặc trưng xã hội chủ nghĩa được xác định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011).
[Bản chất Cải cách Nguyễn Trường Tộ]

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ thống tư tưởng cải cách của Nguyễn Trường Tộ mang lại những hàm ý ứng dụng trực tiếp cho tiến trình quản trị quốc gia hiện đại:

[4 Trụ cột Triển khai Chính sách Hiện đại hóa]
  • Ứng dụng trong Quản lý Đất đai và Tài nguyên: Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, lập bản đồ số hóa GIS và siết chặt chống thất thu thuế tài sản chính là sự hiện thực hóa ở tầm cao công nghệ của tư tưởng kinh lí cương giới và hiệu chỉnh sổ bộ điền thổ thế kỷ XIX.
  • Ứng dụng trong Cải cách Giáo dục: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết 29-NQ/TW, gắn đào tạo với nhu cầu thị trường lao động, phổ cập STEM/STEAM phản chiếu chính xác triết lý "Học là học cái chưa biết để mà làm".
  • Ứng dụng trong Tinh gọn Bộ máy: Nghị quyết 18-NQ/TW và 19-NQ/TW về tinh giản biên chế, nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị gắn liền với chế độ đãi ngộ thỏa đáng kế thừa trực tiếp từ đề xuất giảm bớt quan lại bất tài để nhân đôi lương cho nhân tài phụng sự đất nước.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế lịch sử của đối tượng nghiên cứu (Nguyễn Trường Tộ)

  • Thế giới quan duy tâm tôn giáo: Chịu sự chi phối của đức tin Thiên Chúa giáo và tư tưởng định mệnh, chưa nhận thức được bản chất giai cấp của nhà nước và quy luật vận động nội tại của phương thức sản xuất phong kiến.
  • Ảo tưởng về giai cấp thống trị: Đặt trọn vẹn hy vọng cải cách vào sự giác ngộ của cá nhân vua Tự Đức và bộ máy triều đình Huế; chưa nhận thấy sức mạnh cách mạng to lớn tiềm ẩn trong quần chúng nhân dân lao động.
  • Chưa thấu suốt bản chất đế quốc thực dân: Đánh giá quá lạc quan về khả năng đàm phán sòng phẳng với chủ nghĩa thực dân Pháp xâm lược trong bối cảnh chủ nghĩa tư bản đang chuyển mạnh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa bành trướng thuộc địa.

Hướng phát triển của đề tài

  1. Ứng dụng phương pháp kinh tế lượng lịch sử (Cliometrics) để mô phỏng định lượng các kịch bản phát triển của Việt Nam nếu các đề xuất trong Tế cấp bát điều được triều Tự Đức phê chuẩn thực thi từ năm 1867.
  2. So sánh đối sánh mô hình canh tân của Nguyễn Trường Tộ với cuộc Minh Trị Duy Tân (Meiji Ishin, 1868) tại Nhật Bản và phong trào Dương Vụ tại Trung Quốc để làm sáng tỏ các điều kiện xã hội quyết định sự thành bại của cải cách.

Đối tượng hưởng lợi

                   [ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TỪ CÔNG TRÌNH]
  • Sinh viên, Học viên chuyên ngành Triết học, Lịch sử, Giáo dục Chính trị: Tiếp cận nguồn tư liệu được tuyển chọn, thẩm định khoa học; nắm bắt quy trình phân tích một hiện tượng tư tưởng phức tạp dưới góc độ triết học duy vật lịch sử.
  • Nhà nghiên cứu Lịch sử Tư tưởng Việt Nam: Cung cấp bức tranh tổng thể về trào lưu canh tân nửa sau thế kỷ XIX, bổ sung các luận cứ phản biện đối với các quan điểm đánh giá sai lệch hoặc phiến diện về nhân vật Nguyễn Trường Tộ.
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý và hoạch định chính sách: Rút ra các bài học kinh nghiệm xương máu về việc chớp thời cơ quốc tế, mở cửa hội nhập nhưng kiên quyết giữ vững độc lập tự chủ, cũng như tầm quan trọng sống còn của việc trọng dụng nhân tài và thượng tôn pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Tư tưởng cải cách của Nguyễn Trường Tộ có điểm gì vượt trội so với các sĩ phu cùng thời?

Tính vượt trội thể hiện ở tính toàn diện, hệ thống và tính thực tiễn sâu sắc. Khác với các đề xuất mang tính cục bộ của các tác giả khác, 58 bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ bao quát mọi lĩnh vực đời sống (từ kinh tế, đúc súng, đào kênh, đo đạc ruộng đất đến lập tòa sứ, tinh giản quan lại). Ông không chỉ nêu ý tưởng mà còn thiết kế chi tiết quy trình kỹ thuật, dự toán ngân sách và trực tiếp cam kết đảm đương trách nhiệm thực thi.

2. Vì sao các đề nghị cải cách tiến bộ của Nguyễn Trường Tộ không được triều đình Tự Đức thực thi?

Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ:

  • Sự bảo thủ, trì trệ và tự mãn của đa số đại thần Nho học phái thủ cựu trong viện Cơ mật.
  • Triều đình nghi kỵ nguồn gốc Công giáo và mối quan hệ giữa ông với các giáo sĩ Pháp.
  • Bản thân vua Tự Đức thiếu bản lĩnh quyết đoán, bị giằng xé giữa các luồng tư kiến đối lập.
  • Việt Nam thời kỳ đó chưa hình thành được giai cấp tư sản dân tộc đủ mạnh về kinh tế để tạo áp lực xã hội buộc triều đình phải chuyển đổi thể chế.

3. Nhận định "Nguyễn Trường Tộ chủ hòa là thỏa hiệp đầu hàng giặc" có đúng không?

Đây là nhận định hoàn toàn phiến diện và sai lệch. Đứng trên lập trường duy vật lịch sử, chủ trương hòa hoãn của ông là một thủ lược ngoại giao thực tế dựa trên tương quan so sánh lực lượng chênh lệch giữa ta và địch. Ông chủ trương "hòa để mà thủ, thủ để mà tự cường", nhượng bộ cái nhỏ về lãnh thổ trong ngắn hạn để tranh thủ thời gian xây dựng quân đội, mở trường kỹ thuật, phát triển kinh tế làm nền tảng phản công thu hồi chủ quyền khi thời cơ chín muồi (như đề xuất đánh úp quân Pháp năm 1870 khi Pháp đại bại trước Phổ).

4. Ý nghĩa cốt lõi nhất của tư tưởng Nguyễn Trường Tộ đối với sự nghiệp Đổi mới hiện nay là gì?

Đó là bài học về tư duy đổi mới thực tiễn, mở cửa hội nhập quốc tế gắn liền với xây dựng nội lực và hoàn thiện nhà nước pháp quyền. Đổi mới tư duy kinh tế, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, thực hiện "dân biết, quan thi hành theo pháp luật" và đường lối đối ngoại "đa phương hóa, đa dạng hóa" của Đảng hiện nay chính là sự kế thừa và nâng tầm tư tưởng canh tân tiến bộ của dân tộc lên tầm cao thời đại.

5. Những tài liệu tham khảo chính yếu nào được khóa luận sử dụng để thẩm định di thảo?

Khóa luận khai thác trực tiếp từ các công trình nghiên cứu chuẩn mực:

  • Nguyễn Trường Tộ - Con người và di thảo (Trương Bá Cần, Nxb TP.HCM, 2002).
  • Những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ cuối thế kỷ XIX (Đặng Huy Vận, Chương Thâu, Nxb Giáo dục, 1961).
  • Nguyễn Trường Tộ - Thời thế và tư duy cách tân (Hoàng Thanh Đạm, Nxb Văn nghệ, 2001).
  • Nguyễn Trường Tộ với triều đình Tự Đức (Nguyễn Đình Đầu, Nxb Trẻ, 2013).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Đức Khóa đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu, khẳng định Nguyễn Trường Tộ là nhà tư tưởng canh tân kiệt xuất nhất của lịch sử Việt Nam thế kỷ XIX. Hệ thống 58 bản điều trần của ông là minh chứng hùng hồn cho tinh thần yêu nước nồng nàn kết hợp với tầm nhìn vượt trước thời đại về kinh tế mở, thực học thực nghiệp, pháp quyền minh bạch và ngoại giao đa phương.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, việc nghiên cứu, gạn đục khơi trong và kế thừa di sản tư tưởng Nguyễn Trường Tộ không chỉ mang ý nghĩa tri ân tiền nhân mà còn cung cấp những bài học vô giá cho công cuộc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tinh giản bộ máy hành chính và xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, dân chủ và thịnh vượng. Bạn đọc, các nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm có thể tiếp tục mở rộng đề tài theo hướng ứng dụng các mô hình định lượng hiện đại nhằm làm phong phú thêm kho tàng lịch sử tư tưởng dân tộc.