Tổng quan luận án

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Sau nhiều thập niên duy trì cơ chế kìm chế tài chính, các nền kinh tế trên thế giới đã nhận thức rõ các chi phí phát sinh và tìm kiếm các giải pháp tự do hóa tài chính nhằm gia tăng tính cạnh tranh, nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực. Quá trình tự do hóa tài chính bắt đầu xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 và phát triển thành làn sóng mạnh mẽ sau Chiến tranh Thế giới thứ hai (Bắc Mỹ và Tây Âu trong thập niên 1960–1970; Mỹ Latinh và Nhật Bản trong thập niên 1980; các nền kinh tế đang phát triển ở châu Á trong thập niên 1990). Tuy nhiên, các cuộc khủng hoảng tài chính (khủng hoảng nợ Mỹ Latinh thập niên 1980, khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997, và khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt nguồn từ Mỹ năm 2008 kèm khủng hoảng nợ công tại khu vực Eurozone) đã đặt ra yêu cầu phải đánh giá lại bản chất, điều kiện và lộ trình thực hiện tự do hóa tài chính. Đối với Việt Nam, tiến trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, đặt hệ thống tài chính non trẻ trước yêu cầu tất yếu phải cải cách và mở cửa. Khoảng trống nghiên cứu thực tế đặt ra là: trong bối cảnh môi trường kinh tế thế giới biến động mạnh và rủi ro gia tăng sau năm 2008, Việt Nam cần xác định mức độ, điều kiện và lộ trình tự do hóa tài chính như thế nào để vừa tận dụng lợi ích phân bổ vốn, vừa kiểm soát nguy cơ đổ vỡ hệ thống. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Bùi Thị Thanh Tình thực hiện luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tự do hóa tài chính ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" tại Học viện Ngân hàng (năm 2013), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đào Minh Tú.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

    1. Chỉ ra nguyên tắc tự do hóa tài chính, các mức độ cũng như điều kiện thực hiện của tự do hóa tài chính; làm rõ sự khác biệt về các bước tiến hành giữa các nền kinh tế phát triển và đang phát triển.
    2. Phân tích, xác định mức độ tự do hóa tài chính của Việt Nam qua các giai đoạn thời gian.
    3. Đề xuất lộ trình và hệ thống các giải pháp điều kiện cho quá trình tự do hóa tài chính nhằm đạt hiệu quả cao nhất tại Việt Nam.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Tự do hóa tài chính, điều kiện thực hiện tự do hóa tài chính và các chỉ số đo lường mức độ tự do hóa tài chính.
    • Phạm vi không gian: Hệ thống tài chính Việt Nam trong sự so sánh và tham chiếu kinh nghiệm quốc tế.
    • Phạm vi thời gian: Quá trình phát triển hệ thống tài chính từ sau thời kỳ Đổi mới, tập trung phân tích sâu dữ liệu giai đoạn 2006–2011 (với chuỗi số liệu đầu tư và nợ nước ngoài từ năm 1989 đến 2011).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân loại thành các nhóm công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Khía cạnh lý thuyết và thực nghiệm về tự do hóa tài chính: J. Stiglitz (2004) trong công trình Financial Liberalization: How Far? How Fast? phân tích bản chất và tốc độ tự do hóa tài chính. Ronald McKinnon (1993) trong cuốn The Order of Economic Liberalization: Financial Control in the Transition to a Market Economy nghiên cứu trật tự các bước tự do hóa kinh tế và kiểm soát tài chính trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường.
  • Kinh nghiệm quốc tế và nguyên nhân thành công/thất bại: Các chương trình nghiên cứu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) sau khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 của các tác giả Akira Ariyoshi, Karl Habermeier, Bernard Laurens, Inci Otker-Robe; nghiên cứu của John Williamson và Molly Mahar (1998); Barry Eichengreen và Michael Mussa (1998); Bernhard Fischer và Reisen Helmut (1992); Barbara Stallings (2004) tổng kết bài học cải cách tài chính tại khu vực Mỹ Latinh và Đông Á.
  • Mối quan hệ giữa tự do hóa tài chính và khủng hoảng: Paul Krugman (1979) giải thích khủng hoảng xuất phát từ chính sách tự do hóa tài khoản vốn kết hợp với cơ chế tỷ giá neo không hợp lý làm cạn kiệt dự trữ ngoại hối khi bị rút vốn ồ ạt; Maurice Obstfeld (1996) mở rộng mô hình phân tích sự thay đổi đột ngột trong kỳ vọng thị trường kết hợp với các cuộc tấn công đầu cơ tiền tệ.
  • Lý thuyết lựa chọn cơ chế tỷ giá và mở cửa tài chính: Masson (2001), Duttagupta và Otker-Robe (2003), Frankel (2003), Rogoff và cộng sự (2003, 2010).

Các nghiên cứu trong nước

  • Trịnh Quang Long (2006), Đề tài cấp Bộ: Tự do hóa tài chính và rủi ro phát sinh: Kinh nghiệm quốc tế và kiến nghị một lộ trình cho Việt Nam.
  • Trần Thị Thái Hà (2006), Đề tài nghiên cứu đặc biệt mã số QG Đại học Quốc gia Hà Nội: Tự do hóa tài chính: Lý luận, kinh nghiệm quốc tế và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam.
  • Bùi Ngọc Sơn (2010), Đề tài cấp Bộ: Tự do hóa tài chính – Một xu hướng mang tính toàn cầu.
  • Nguyễn Toàn Thắng (2010), Đề tài cấp Nhà nước: Lý luận và thực tiễn về tự do hóa các giao dịch vốn và sự ổn định khu vực tài chính Việt Nam: Khuôn khổ chính sách đến năm 2020.
  • Trần Anh Tuấn (2002), Viện Nghiên cứu Phát triển TP. Hồ Chí Minh: Tác động của việc tự do hóa tài chính đến tăng trưởng kinh tế - lý luận & thực tiễn ở Việt Nam.
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư kết hợp UNDP (Dự án VIE/02/009, 2005): Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và tác động của tự do hóa dịch vụ tài chính: trường hợp ngành ngân hàng.
  • Nguyễn Đại Lai: Tự do hóa tài chính – Xu thế và giải pháp chính sách cho ngân hàng Việt Nam thời kỳ hậu WTO.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận từng mặt riêng lẻ (rủi ro phát sinh, giao dịch vốn, hoặc dịch vụ ngân hàng) hoặc được công bố trước thời điểm xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Luận án giải quyết khoảng trống: hệ thống hóa toàn diện 4 nội dung trụ cột của tự do hóa tài chính (lãi suất, tỷ giá, hoạt động định chế tài chính, giao dịch vốn); ứng dụng khung chỉ số định lượng (như chỉ số Schindler, thang đo 7 lĩnh vực tài chính) để đo lường mức độ tự do hóa thực tế của Việt Nam so với các nước; và xác lập lộ trình mở cửa có điều kiện phù hợp với bối cảnh kinh tế vĩ mô nhiều biến động sau khủng hoảng năm 2008.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Khái niệm và lý thuyết nền tảng:

    • Định nghĩa tự do hóa tài chính (theo IMF): Là quá trình giảm thiểu và tiến tới bãi bỏ sự kiểm soát trực tiếp mang tính hành chính của Nhà nước đối với hệ thống tài chính quốc gia, chuyển giao quyền điều tiết sang các quy luật cung cầu của thị trường nhằm tối ưu hóa phân bổ nguồn lực.
    • Khái niệm kìm chế tài chính (Financial Repression): Tình trạng Nhà nước can thiệp sâu qua các công cụ: ấn định trần/sàn lãi suất tiền gửi và cho vay; quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc ở mức cao; áp đặt tín dụng chỉ định; chi phối sở hữu trong hệ thống ngân hàng thương mại; dựng rào cản đối với định chế tư nhân và nước ngoài; kiểm soát chặt chẽ các luồng vốn xuyên biên giới.
    • Lý thuyết trình tự tự do hóa McKinnon - Shaw (1973/1993): Xác lập trật tự mở cửa tuần tự từ ổn định kinh tế vĩ mô, tự do hóa tài chính nội địa trước khi tự do hóa tài khoản vốn và giao dịch quốc tế.
    • Khung phân tích lộ trình của IMF và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB): Mô hình hóa các điều kiện tiên quyết về giám sát thận trọng và hoàn thiện cấu trúc thị trường tài chính trước khi mở cửa thị trường vốn.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kinh tế học: phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng dựa trên các bảng biểu và chuỗi số liệu lịch sử.
    • Phương pháp so sánh quốc tế: đối chiếu các chỉ số tự do hóa và mô hình điều hành giữa Việt Nam và các nhóm quốc gia phát triển, đang phát triển.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa lý thuyết nhằm xây dựng các tiêu chí định tính và định lượng đánh giá mức độ tự do hóa.
  • Nguồn dữ liệu và công cụ đo lường:

    • Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), OECD.
    • Hệ thống chỉ tiêu đo lường: Chỉ số Schindler đo lường mức độ kiểm soát luồng vốn vào/ra; bảng đánh giá quá trình tự do hóa trên 7 lĩnh vực tài chính (so sánh với Trung Quốc và các nước trong khu vực); thống kê tỷ trọng tín dụng tư nhân/GDP, tiết kiệm nội địa/GDP, dòng vốn FDI, FII, quy mô tài sản hệ thống TCTD và cơ cấu nợ nước ngoài giai đoạn 1989–2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tự do hóa tài chính

Chương này tập trung xây dựng khung lý thuyết tổng thể về tự do hóa tài chính, phân tích bản chất 4 nội dung cấu thành, các điều kiện cần thiết và bài học kinh nghiệm quốc tế.

  • Nội dung và nguyên tắc tự do hóa tài chính:
    • Tự do hóa lãi suất: Chuyển từ cơ chế điều hành lãi suất trực tiếp (ấn định lãi suất chi tiết, quy định khung lãi suất trần/sàn, khống chế chênh lệch lãi suất cho vay - huy động, áp dụng Lãi suất cơ bản + biên độ dao động, thỏa thuận qua Hiệp hội Ngân hàng) sang cơ chế gián tiếp. Ngân hàng Trung ương định hướng mặt bằng thị trường thông qua các mức lãi suất chủ đạo (lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm, lãi suất nghiệp vụ thị trường mở OMO) kết hợp công cụ dự trữ bắt buộc.
    • Tự do hóa tỷ giá: Chuyển dịch từ tỷ giá cố định sang thả nổi có kiểm soát hoặc thả nổi hoàn toàn dựa trên quan hệ cung cầu ngoại tệ. Các yếu tố xem xét khi lựa chọn cơ chế tỷ giá gồm độ mở thương mại, quy mô GDP, cơ cấu xuất nhập khẩu, chênh lệch lạm phát, mức độ di chuyển vốn và quy mô dự trữ ngoại hối.
    • Tự do hóa hoạt động của các TCTD và định chế tài chính: Xóa bỏ phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế; bãi bỏ cơ chế tín dụng chỉ định; hạ dần tỷ lệ dự trữ bắt buộc phi thị trường; từng bước cổ phần hóa/tư nhân hóa NHTM Nhà nước; mở rộng cửa cho các định chế tài chính nước ngoài và phát triển thị trường chứng khoán nhằm bổ sung kênh dẫn vốn trung - dài hạn.
    • Tự do hóa giao dịch vốn: Dỡ bỏ các biện pháp kiểm soát hành chính trực tiếp và kiểm soát gián tiếp (thuế Tobin, tỷ giá đa cấp). Tiến trình chuẩn gồm: tự do hóa luồng vốn vào trước - luồng vốn ra sau; tự do hóa luồng vốn dài hạn (FDI) trước - luồng vốn ngắn hạn (FII, vay ngắn hạn) sau; tự do hóa công cụ tài chính rủi ro thấp trước - công cụ rủi ro cao sau.
Nội dung tự do hóa Cơ chế kìm chế (Trực tiếp) Cơ chế tự do hóa (Gián tiếp/Thị trường)
Lãi suất Trần/sàn lãi suất, ấn định biên độ, LSCB Lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu, OMO
Tỷ giá Neo cố định, can thiệp hành chính Thả nổi có quản lý theo cung cầu ngoại tệ
Hoạt động TCTD Tín dụng chỉ định, dự trữ bắt buộc cao, độc quyền Bỏ bao cấp tín dụng, mở cửa cho định chế ngoài quốc doanh/nước ngoài
Giao dịch vốn Hạn ngạch vốn, cấm chuyển dịch xuyên biên giới Cho phép sở hữu tài sản nợ/vốn, mở cửa tài khoản vốn tuần tự
  • Nhân tố tác động và điều kiện cần thiết: Quá trình tự do hóa phụ thuộc vào sự ổn định kinh tế vĩ mô, trình độ phát triển của thị trường tài chính, khuôn khổ pháp lý, và năng lực thanh tra, giám sát an toàn vi mô - vĩ mô.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết kinh nghiệm cải cách tài chính tại các nước phát triển, các nền kinh tế Đông Á, Mỹ Latinh và Trung Quốc (phân tích bảng tiến trình 7 lĩnh vực tài chính của Trung Quốc), rút ra các bài học về trật tự cải cách và phòng ngừa sốc dòng vốn.

Chương 2: Thực trạng tự do hóa tài chính ở Việt Nam

Chương 2 đánh giá thực trạng mở cửa và tự do hóa hệ thống tài chính Việt Nam từ thời kỳ Đổi mới đến năm 2011 thông qua dữ liệu định lượng cụ thể.

  • Tiến trình mở cửa và hội nhập quốc tế: Phân tích cam kết gia nhập WTO, quá trình tham gia các hiệp định song phương và đa phương, cùng những thay đổi căn bản trong hệ thống pháp luật tài chính - ngân hàng.
  • Thực trạng tự do hóa các lĩnh vực tại Việt Nam:
    • Cơ chế điều hành tỷ giá (Bảng 2.1): Chuyển đổi qua nhiều thời kỳ, từng bước nới rộng biên độ dao động xung quanh tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố.
    • Cơ cấu hệ thống TCTD và quy mô tài sản (Bảng 2.2, 2.3, 2.4): Sự chuyển biến tỷ trọng giữa nhóm Ngân hàng Thương mại Nhà nước (NHTMNN) và Ngân hàng Thương mại Cổ phần (NHTMCP); hoạt động bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài (Bảng 2.5).
    • Dòng vốn FDI và đầu tư ra nước ngoài (Bảng 2.6, 2.7, 2.8): Tổng hợp vốn FDI đăng ký và thực hiện giai đoạn 1989–2011; thống kê dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài lũy kế đến 31/12/2011 phân theo ngành nghề.
    • Thị trường vốn và nhà đầu tư nước ngoài (Bảng 2.9, 2.10): Giá trị giao dịch và số lượng tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán; mức trần sở hữu (room) đối với nhà đầu tư ngoại qua các giai đoạn.
    • Nợ nước ngoài và dòng vốn vào - ra (Bảng 2.11, 2.12): Cơ cấu dư nợ nước ngoài của Chính phủ và doanh nghiệp; phân tích biến động các dòng vốn đảo chiều giai đoạn 2008–2011.
  • Đo lường mức độ tự do hóa tài chính của Việt Nam:
    • Tổng hợp quá trình tự do hóa trên 7 lĩnh vực tài chính của Việt Nam (Bảng 2.13) và so sánh mức độ mở cửa với các nước trong khu vực (Bảng 2.14).
    • Phân tích chỉ số Schindler (Bảng 2.15) và chỉ số kiểm soát luồng vốn vào/ra (Bảng 2.16), chỉ ra rằng Việt Nam đã mở cửa khá mạnh đối với luồng vốn FDI vào nhưng vẫn duy trì kiểm soát chặt chẽ đối với luồng vốn ra và các dòng vốn ngắn hạn.
  • Đánh giá tổng quát: Luận án chỉ ra các kết quả đạt được (nâng cao quy mô tài sản, tăng tính cạnh tranh, đa dạng hóa sản phẩm) cùng các hạn chế (sức khỏe hệ thống ngân hàng còn yếu, nợ xấu gia tăng, rủi ro chênh lệch kỳ hạn và rủi ro tỷ giá khi dòng vốn đảo chiều).

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy tự do hóa tài chính ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng, thiết kế lộ trình và hệ thống 6 nhóm giải pháp điều kiện nhằm đảm bảo tiến trình tự do hóa tài chính diễn ra an toàn.

  • Quan điểm và định hướng lộ trình: Tự do hóa tài chính phải gắn liền với việc giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô; thực hiện tuần tự, có kiểm soát; mức độ mở cửa phải tương thích với năng lực quản lý, thanh tra và giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước.
  • Lộ trình tự do hóa tài chính đề xuất: Chia thành các giai đoạn cụ thể, xác định thứ tự ưu tiên: hoàn thiện tự do hóa lãi suất và tỷ giá -> mở rộng hoạt động của các định chế tài chính trong nước và quốc tế -> từng bước dỡ bỏ kiểm soát giao dịch vốn dài hạn -> tiến tới tự do hóa các giao dịch vốn ngắn hạn.
  • Hệ thống giải pháp điều kiện thúc đẩy quá trình tự do hóa:
    1. Tăng cường sự lành mạnh của khuôn khổ chính sách kinh tế vĩ mô: Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng bản tệ, củng cố cán cân thanh toán và kỷ luật tài khóa nhằm tạo môi trường vĩ mô thuận lợi.
    2. Phát triển và hoàn thiện các thị trường tài chính: Mở rộng quy mô và chiều sâu thị trường tiền tệ, phát triển thị trường trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp, tạo nền tảng cho các công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro.
    3. Thiết lập khuôn khổ quản lý và giám sát phòng ngừa: Nâng cao chuẩn mực giám sát an toàn vi mô và vĩ mô theo các nguyên tắc quốc tế; tăng cường hiệu lực thanh tra của NHNN và UBCKNN.
    4. Tái cấu trúc hệ thống tài chính: Nâng cao năng lực tài chính, quản trị rủi ro của hệ thống ngân hàng thương mại và các định chế phi ngân hàng; xử lý nợ xấu, tăng vốn tự có và xóa bỏ triệt để các can thiệp tín dụng phi thị trường.
    5. Cải tiến công tác thu thập, phân tích và cung cấp thông tin: Nâng cao tính minh bạch thông tin kế toán, kiểm toán theo chuẩn mực quốc tế (IFRS/IAS), hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng.
    6. Cải thiện hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế: Nâng cao hiệu quả đầu tư công, tái cơ cấu khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) nhằm tránh lãng phí nguồn vốn tín dụng được phân bổ.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về 4 trụ cột của tự do hóa tài chính (lãi suất, tỷ giá, hoạt động định chế, giao dịch vốn) trong mối liên hệ hữu cơ với lý thuyết kìm chế tài chính và các mô hình khủng hoảng tài chính thế hệ mới.
    • Khẳng định bản chất của tự do hóa tài chính không phải là sự buông lỏng quản lý hoàn toàn mà là sự chuyển đổi phương thức quản lý từ công cụ hành chính trực tiếp sang công cụ điều tiết gián tiếp theo nguyên tắc thị trường.
    • Xây dựng khung điều kiện tiên quyết và nguyên tắc xác lập trật tự mở cửa tài chính phù hợp với nền kinh tế chuyển đổi đang phát triển.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn:

    • Phân tích chi tiết thực trạng tự do hóa hệ thống tài chính Việt Nam giai đoạn 1989–2011 thông qua hệ thống bảng biểu thống kê về tỷ giá, lãi suất, quy mô TCTD, cơ cấu dòng vốn FDI, FII và nợ nước ngoài.
    • Sử dụng các thước đo chuẩn mực (như chỉ số Schindler và thang đo 7 lĩnh vực tài chính) để định lượng mức độ mở cửa tài chính của Việt Nam trong tương quan so sánh với các nền kinh tế trong khu vực và Trung Quốc.
    • Đề xuất lộ trình mở cửa có phân kỳ giai đoạn và hệ thống 6 nhóm giải pháp điều kiện đồng bộ, cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan hoạch định chính sách (NHNN, Bộ Tài chính) trong quá trình điều hành chính sách tiền tệ và hội nhập kinh tế quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:

    • Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu đến năm 2011, phản ánh bối cảnh hệ thống tài chính ngay sau giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 và chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ tái cơ cấu ngân hàng trong các năm tiếp theo.
    • Một số chỉ số định lượng đo lường kiểm soát vốn quốc tế (như chỉ số Schindler) phụ thuộc vào nguồn dữ liệu công bố định kỳ của các tổ chức quốc tế nên chưa cập nhật liên tục theo thời gian thực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Cập nhật và mở rộng khung dữ liệu định lượng về các dòng luân chuyển vốn xuyên biên giới và nợ nước ngoài trong giai đoạn tái cấu trúc sâu rộng sau năm 2011.
    • Nghiên cứu mô hình hóa định lượng tác động của sự biến động luồng vốn ngoại đối với an toàn thanh khoản và tỷ giá của Việt Nam dưới các kịch bản sốc kinh tế toàn cầu mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Luận án cung cấp cơ sở tham khảo cho việc thiết kế lộ trình tự do hóa tài khoản vốn, chuyển đổi các công cụ điều hành chính sách tiền tệ từ trực tiếp sang gián tiếp, và xây dựng khung giám sát thận trọng vĩ mô.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về lý thuyết tự do hóa tài chính, trật tự McKinnon - Shaw, phương pháp luận đo lường mở cửa tài chính và bức tranh lịch sử điều hành lãi suất, tỷ giá của Việt Nam giai đoạn Đổi mới đến năm 2011.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống bảng biểu thống kê tại Chương 2 (về cơ chế tỷ giá, dòng vốn FDI/FII, phân tích chỉ số Schindler) và hệ thống 6 giải pháp điều kiện tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo luận án, tự do hóa tài chính bao gồm những nội dung cấu thành cơ bản nào?
Trả lời: Luận án xác định 4 nội dung cơ bản: (1) Tự do hóa lãi suất (chuyển sang điều hành gián tiếp qua lãi suất chủ đạo); (2) Tự do hóa tỷ giá (chuyển sang cơ chế tỷ giá thị trường linh hoạt); (3) Tự do hóa hoạt động của các TCTD và các định chế tài chính khác (bỏ tín dụng chỉ định, hạ dự trữ bắt buộc, mở cửa thị trường dịch vụ tài chính và phát triển TTCK); (4) Tự do hóa các giao dịch vốn (dỡ bỏ kiểm soát dòng vốn vào - ra xuyên biên giới).

2. Trình tự tự do hóa các giao dịch vốn được luận án nêu ra như thế nào?
Trả lời: Quá trình tự do hóa giao dịch vốn tuân theo 3 nguyên tắc tuần tự: (i) Tự do hóa các luồng vốn vào trước khi tự do hóa các luồng vốn ra; (ii) Tự do hóa các luồng vốn dài hạn (như FDI) trước các luồng vốn ngắn hạn (FII, vay nợ ngắn hạn); (iii) Tự do hóa các công cụ tài chính có độ rủi ro thấp trước các công cụ tài chính có độ rủi ro cao.

3. Cơ chế kìm chế tài chính biểu hiện qua những công cụ can thiệp trực tiếp nào của Nhà nước?
Trả lời: Kìm chế tài chính biểu hiện qua 6 biện pháp: (i) Khống chế lãi suất tiền gửi và tiền vay; (ii) Yêu cầu tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao; (iii) Cho vay theo chỉ định của Chính phủ; (iv) Sở hữu và can thiệp sâu vào hoạt động của ngân hàng; (v) Hạn chế sự tham gia của định chế tài chính tư nhân và nước ngoài; (vi) Áp đặt các biện pháp hành chính kiểm soát dòng vốn vào - ra.

4. Luận án sử dụng những công cụ và bảng biểu nào để đo lường mức độ tự do hóa tài chính của Việt Nam?
Trả lời: Luận án sử dụng bảng tổng hợp quá trình tự do hóa 7 lĩnh vực tài chính của Việt Nam (so sánh với Trung Quốc và khu vực), chuỗi số liệu thống kê FDI, FII, nợ nước ngoài giai đoạn 1989–2011, cùng các thước đo quốc tế gồm chỉ số Schindler và chỉ số đối với luồng vốn vào/ra.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp điều kiện chủ yếu nào để tự do hóa tài chính thành công tại Việt Nam?
Trả lời: Gồm 6 nhóm giải pháp điều kiện: Tăng cường sự lành mạnh của khuôn khổ chính sách kinh tế vĩ mô; Phát triển và hoàn thiện các thị trường tài chính; Thiết lập khuôn khổ quản lý và giám sát phòng ngừa; Tái cấu trúc đồng bộ hệ thống tài chính và ngân hàng; Nâng cao tính minh bạch thông tin; Cải thiện hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế (đầu tư công và DNNN).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Thanh Tình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tự do hóa tài chính và phân tích thực trạng cải cách hệ thống tài chính Việt Nam từ sau Đổi mới đến năm 2011. Dựa trên việc phân tích các trụ cột lãi suất, tỷ giá, hoạt động định chế và kiểm soát vốn cùng các chỉ số định lượng so sánh quốc tế, công trình khẳng định tự do hóa tài chính là tất yếu nhưng đòi hỏi phải thực hiện tuần tự và có kiểm soát. Kết quả nghiên cứu đóng góp hệ thống giải pháp điều kiện đồng bộ, hỗ trợ việc hoạch định chính sách mở cửa tài chính an toàn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.