Tổng quan về giáo trình
Tài liệu học tập Các chuyên đề Triết học (Dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc khối ngành kinh tế, tài chính - ngân hàng) do TS. Lê Thị Thùy Nhung và ThS. Nguyễn Quốc Toàn biên soạn, dưới sự tổ chức của TS. Ông Văn Năm thuộc Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (xuất bản năm 2017). Tài liệu được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu chương trình môn Triết học dùng cho trình độ đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ không chuyên triết học, được ban hành kèm theo Thông tư 08/2013/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 03 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Mục tiêu học tập trọng tâm của giáo trình bao gồm việc củng cố và nâng cao hệ thống tri thức thế giới quan, phương pháp luận đã được trang bị ở bậc đại học. Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận để người học nắm vững bản chất triết học của đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Đồng thời, giáo trình trang bị phương pháp luận giúp học viên sau đại học vận dụng kiến thức lý luận triết học vào việc nghiên cứu, phân tích và giải quyết các vấn đề chuyên sâu thuộc lĩnh vực kinh tế, tài chính và ngân hàng.
Cấu trúc tài liệu gồm 9 chương chuyên đề, phát triển tuần tự từ lịch sử tư tưởng triết học đại cương, các bộ phận cấu thành của triết học Mác - Lênin (bản thể luận, phép biện chứng, nhận thức luận, duy vật lịch sử) cho đến các nội dung ứng dụng thực tiễn trong quản trị và kinh tế. Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp giữa việc khảo cứu các hệ thống triết học Đông - Tây, triết học phương Tây hiện đại với các nội dung ứng dụng phép biện chứng duy vật vào hoạt động quản lý doanh nghiệp, quản trị nhân sự và kế toán.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Giáo trình được kết cấu thành 9 chương với logic phát triển từ lý luận nền tảng đến ứng dụng chuyên ngành:
- Chương 1: Khái luận về triết học: Trình bày khái niệm, đối tượng và vấn đề cơ bản của triết học; hai chức năng thế giới quan và phương pháp luận; quy luật phát triển của tư tưởng triết học trong lịch sử; tiến trình phát triển của triết học phương Đông (Ấn Độ, Trung Quốc), triết học phương Tây (Hy Lạp cổ đại, Trung cổ, Cận đại, Cổ điển Đức, các trào lưu triết học phương Tây hiện đại) và triết học Việt Nam truyền thống.
- Chương 2: Bản thể luận: Khảo sát phạm trù bản thể luận trong lịch sử triết học phương Đông (Phật giáo Ấn Độ, Kinh Dịch) và phương Tây (Thomas Aquinas, F. Bacon, R. Descartes, I. Kant, G.W.F. Hegel, M. Heidegger); trình bày quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa khách quan và chủ quan trong thực tiễn đổi mới ở Việt Nam.
- Chương 3: Phép biện chứng: Khái quát lịch sử hình thành phép biện chứng; phân tích hai nguyên lý cơ bản (mối liên hệ phổ biến, sự phát triển), các cặp phạm trù và ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật; các nguyên tắc phương pháp luận trong nhận thức và thực tiễn.
- Chương 4: Nhận thức luận: Phân tích bản chất, mục đích, nguồn gốc nhận thức, mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể; các giai đoạn nhận thức và lý luận về chân lý; đặc thù của nhận thức khoa học xã hội và nhân văn; nguyên tắc thống nhất lý luận và thực tiễn.
- Chương 5: Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội: Phân tích sản xuất vật chất với tư cách nền tảng của sự vận động xã hội; quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; giá trị lý luận đối với sự phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Chương 6: Triết học chính trị: Hệ thống hóa các quan niệm chính trị trong lịch sử triết học ngoài Mác-xít và Mác-xít; cấu trúc hệ thống chính trị tư bản và xã hội chủ nghĩa; vấn đề giai cấp, dân tộc, nhà nước; phân tích lý thuyết quyền lực tri thức của Alvin Toffler; các định hướng đổi mới chính trị và xây dựng nhà nước pháp quyền tại Việt Nam.
- Chương 7: Ý thức xã hội: Khái niệm tồn tại xã hội, ý thức xã hội, kết cấu và các hình thái ý thức xã hội; tính độc lập tương đối của ý thức xã hội và vấn đề xây dựng nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam hiện nay.
- Chương 8: Triết học về con người: Lược khảo quan niệm con người trong lịch sử; lý luận Mác - Lênin về bản chất con người, hiện tượng tha hóa và giải phóng con người; tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân tố con người và phương thức phát huy nguồn lực con người trong sự nghiệp đổi mới.
- Chương 9: Một số ứng dụng phép biện chứng duy vật: Phân tích việc ứng dụng phép biện chứng duy vật vào hoạt động quản lý doanh nghiệp, quản trị nguồn nhân lực và phương diện triết học trong nguyên lý kế toán.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập các khối tri thức nền tảng mang tính hệ thống:
- Hệ thống triết học phương Đông: Phân tích thế giới quan và nhân sinh quan của các trường phái triết học Ấn Độ chính thống (Samkhya, Mimansa, Vedanta, Yoga, Nyaya, Vaisesika) và không chính thống (Phật giáo với các lý thuyết Duyên khởi, Vô ngã, Vô thường, Tứ diệu đế); phân tích các trường phái triết học Trung Quốc cổ - trung đại (Nho gia với hệ thống Tứ thư - Ngũ kinh, Đạo gia với phạm trù Đạo - Đức, Mặc gia với thuyết Kiêm ái, Pháp gia với mô hình Pháp - Thế - Thuật).
- Lịch sử triết học phương Tây: Trình bày sự tiến triển từ chủ nghĩa duy vật chất phác Hy Lạp cổ đại (Thales, Democritus, Heraclitus) sang triết học kinh viện trung cổ; chủ nghĩa duy vật máy móc cận đại thế kỷ XVII - XVIII (F. Bacon, R. Descartes, T. Hobbes, J. Locke, B. Spinoza); phép biện chứng duy tâm trong triết học cổ điển Đức (I. Kant, J.G. Fichte, G.W.F. Hegel, L. Feuerbach).
- Các trào lưu phương Tây hiện đại: Giới thiệu chủ nghĩa thực chứng qua các giai đoạn (A. Comte, E. Mach, R. Carnap, hậu thực chứng), chủ nghĩa hiện sinh (M. Heidegger, J.-P. Sartre, S. Kierkegaard), chủ nghĩa Tân Thomas (Neo-Thomism), chủ nghĩa duy lý phê phán (K. Popper với nguyên tắc kiểm chứng và bác bỏ sai lầm, thuyết ba thế giới), và phân tâm học của S. Freud (cấu trúc tâm lý: ý thức, tiền thức, vô thức; mô hình nhân cách: cái ấy, cái tôi, cái siêu tôi).
- Hệ thống lý luận Mác - Lênin: Tập trung vào chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, lấy quy luật khách quan của sản xuất vật chất, hình thái kinh tế - xã hội, cấu trúc thượng tầng kiến trúc - cơ sở hạ tầng làm khung phân tích xã hội học thuật.
Kỹ năng phát triển
Thông qua nội dung các chuyên đề, giáo trình hướng đến rèn luyện cho học viên các năng lực:
- Năng lực phân tích và tư duy logic biện chứng: Tiếp cận các hiện tượng kinh tế, tài chính và quản trị trong trạng thái vận động, liên hệ đa chiều và phát triển mâu thuẫn nội tại thay vì nhìn nhận tĩnh tại, siêu hình.
- Năng lực nhận diện và đánh giá các trào lưu học thuyết: Phân biệt lập trường thế giới quan duy vật và duy tâm, phương pháp luận biện chứng và siêu hình trong các lý thuyết khoa học xã hội và kinh tế học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn: Vận dụng các nguyên tắc khách quan, nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử - cụ thể và nguyên tắc phát triển vào việc hoạch định chiến lược kinh doanh, quản trị tổ chức tín dụng và xây dựng quy trình kế toán.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình được cấu trúc phục vụ cho phương pháp giảng dạy theo hình thức chuyên đề (seminar) ở bậc sau đại học:
- Cách tiếp cận sư phạm: Nội dung mỗi chương được mở đầu bằng việc xác định rõ mục tiêu cần đạt, sau đó triển khai các đơn vị kiến thức thông qua việc đối sánh lịch sử học thuyết, dẫn giải luận điểm của các tác giả kinh điển và khái quát hóa thành nguyên tắc phương pháp luận.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Học viên được yêu cầu đọc trực tiếp các trích đoạn văn bản triết học gốc (các tác phẩm của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, Sigmund Freud, Karl Popper...), phân tích bối cảnh lịch sử ra đời của từng luận điểm và đối chiếu với các góc nhìn khác nhau trong lịch sử tư tưởng.
- Gắn kết case study và thực tiễn chuyên ngành: Giáo trình xây dựng các nội dung nghiên cứu tình huống ở Chương 9, yêu cầu người học phân tích ưu điểm, hạn chế của việc áp dụng phép biện chứng duy vật vào hoạt động quản lý doanh nghiệp, thực trạng quản trị nhân lực và phương pháp hạch toán kế toán.
- Phương pháp đánh giá: Đánh giá kết quả học tập của học viên cao học và nghiên cứu sinh dựa trên năng lực viết tiểu luận chuyên đề, khả năng phản biện học thuật trong các buổi thảo luận và mức độ vận dụng cơ sở lý luận vào đề tài luận văn thạc sĩ hoặc luận án tiến sĩ.
- Định hướng tự học: Tài liệu cung cấp hệ thống đề mục chi tiết, giúp người học tự tra cứu theo tiến trình thời gian và theo chủ đề học thuyết, đồng thời chỉ dẫn các ấn phẩm tham khảo chính thức của Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia để đào sâu văn bản.
Điểm nổi bật và cập nhật
So với các tài liệu giảng dạy triết học đại cương bậc cử nhân, giáo trình chuyên đề năm 2017 này có những đặc điểm cụ thể:
- Phù hợp quy định đào tạo sau đại học: Nội dung tài liệu được thiết kế bám sát khung chương trình môn Triết học cho học viên cao học, nghiên cứu sinh không chuyên triết học ban hành theo Thông tư 08/2013/TT-BGDĐT.
- Mở rộng nghiên cứu triết học phương Tây đương đại: Giáo trình không dừng lại ở triết học Mác - Lênin mà dành dung lượng đáng kể để phân tích các trào lưu phi Mác-xít thế kỷ XIX - XX như chủ nghĩa thực chứng, chủ nghĩa hiện sinh, chủ nghĩa Tân Thomas, chủ nghĩa duy lý phê phán của Karl Popper, học thuyết phân tâm học của Sigmund Freud và lý thuyết làn sóng quyền lực của Alvin Toffler.
- Tích hợp chuyên sâu với khối ngành Kinh tế - Tài chính: Sự xuất hiện của Chương 9 (Một số ứng dụng phép biện chứng duy vật) là nội dung gắn liền trực tiếp với định hướng đào tạo của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Chương này phân tích cụ thể sự vận dụng các quy luật, cặp phạm trù triết học vào quản trị nhân sự và các nguyên lý kế toán trong doanh nghiệp.
- Phản ánh thực tiễn kinh tế - xã hội Việt Nam: Giáo trình cập nhật các vấn đề lý luận gắn với công cuộc đổi mới tại Việt Nam như kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền và phát huy nhân tố con người trong nền kinh tế tri thức.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Tài liệu được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong môi trường học thuật:
- Học viên cao học (Thạc sĩ): Học viên đang theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ thuộc khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Kinh tế quốc tế tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh và các cơ sở đào tạo tương đương.
- Nghiên cứu sinh (Tiến sĩ): Nghiên cứu sinh không chuyên triết học cần củng cố phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội và kinh tế, chuẩn bị cho kỳ thi học phần triết học bắt buộc và xây dựng khung lý thuyết cho luận án tiến sĩ.
- Giảng viên giảng dạy lý luận chính trị: Giảng viên phụ trách môn Triết học sau đại học tại các trường đại học khối kinh tế, sử dụng tài liệu làm khung đề cương bài giảng và tài liệu hướng dẫn học viên thảo luận chuyên đề.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững các kiến thức cơ bản về Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin hoặc Triết học Mác - Lênin đã được giảng dạy ở bậc đại học để có thể tiếp thu các chuyên đề nâng cao trong tài liệu này.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc khối ngành kinh tế, tài chính - ngân hàng, quản trị kinh doanh không chuyên ngành triết học theo chương trình đào tạo sau đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?
Học viên cần có kiến thức nền tảng về triết học đại cương bậc đại học, kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới, lịch sử tư tưởng chính trị - xã hội cùng các hiểu biết tổng quát về quản trị và kinh tế học.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với giáo trình triết học bậc đại học là gì?
Tài liệu đi sâu vào các chuyên đề nâng cao, phân tích kỹ lưỡng bản thể luận và nhận thức luận trong lịch sử triết học Đông - Tây, cập nhật các trào lưu triết học phương Tây hiện đại (Popper, Freud, Toffler) và có chương riêng ứng dụng phương pháp luận biện chứng vào quản trị doanh nghiệp và nguyên lý kế toán.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học nên đọc theo từng cặp chương tương ứng: nắm vững lịch sử tư tưởng (Chương 1) trước khi đi sâu vào Bản thể luận (Chương 2) và Nhận thức luận (Chương 4); sau khi học xong phần duy vật lịch sử (Chương 5 - 8), cần liên hệ trực tiếp với các ứng dụng thực tế trong quản lý và kế toán tại Chương 9.
5. Có tài liệu bổ trợ nào cần tham khảo cùng giáo trình?
Học viên nên kết hợp tra cứu các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới kinh tế - xã hội, các tác phẩm kinh điển trong C. Mác và Ph. Ăng-ghen Toàn tập, V.I. Lênin Toàn tập, Hồ Chí Minh Toàn tập, cùng các văn bản chuyên ngành về quản lý kinh tế và chuẩn mực kế toán hiện hành.
Kết luận
Giáo trình Các chuyên đề Triết học (Dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc khối ngành kinh tế, tài chính - ngân hàng) của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh cung cấp hệ thống kiến thức triết học chuyên đề chuẩn hóa theo Thông tư 08/2013/TT-BGDĐT. Với cấu trúc 9 chương bao quát từ lịch sử tư tưởng triết học thế giới đến các vấn đề bản thể luận, nhận thức luận, duy vật lịch sử và ứng dụng quản trị, tài liệu tạo dựng nền tảng phương pháp luận khoa học cho người học sau đại học. Lộ trình học tập đề xuất là nghiên cứu tuần tự từ các khái niệm phạm trù nền tảng đến việc đối chiếu thực tiễn kinh tế - xã hội và vận dụng giải quyết các bài toán chuyên ngành tài chính - ngân hàng.