CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tổng quan về lưới điện phân phối 1. Nhiệm vụ và vai trò lưới điện phân phối Nhiệm vụ của lưới điện phân phối: - Lưới điện phân phối có nhiệm vụ phân phối điện năng từ các trạm trung gian, trạm khu vực hay thanh cái của các nhà máy điện cho các phụ tải. - Lưới điện phân phối được xây dựng, lắp đặt phải đảm bảo nhận điện năng từ một hay nhiều nguồn cung cấp và phân phối đến các hộ tiêu thụ.
- Đảm bảo cung cấp điện tiêu thụ sao cho ít gây ra mất điện nhất, lưới phải đảm bảo cho nhu cầu phát triển của phụ tải. - Cung cấp điện cho nhân dân được an toàn, ổn đinh, chất lượng, tin cậy. - Đảm bảo chất lượng điện năng trong giới hạn cho phép. Vai trò của lưới điện phân phối: Mỗi phần tử trên lưới điện đều có các thông số đặc trưng (công suất, điện áp định mức, tiết diện dây dẫn, điện kháng, điện dung, dòng điện cho phép, tần số định mức, khả năng đóng cắt .) được chọn trên cơ sở tính toán kỹ thuật.
Những phần tử có dòng công suất đi qua (máy biến áp, dây dẫn, thiết bị đóng cắt, máy biến dòng, tụ bù .) thì thông số của chúng ảnh hưởng trực tiếp đến thông số chế độ (điện áp, dòng điện, công suất) nên được dùng để tính toán chế độ làm việc của lưới điện phân phối. Nói chung, các phần tử chỉ có 2 trạng thái: Làm việc và không làm việc. Một số ít phần tử có nhiều trạng thái như: Hệ thống điều áp, tụ bù có điều khiển, mỗi trạng thái ứng với một khả năng làm việc. Một số phần tử có thể thay đổi trạng thái trong khi mang điện (dưới tải) như: Máy cắt, áp tô mát, các thiết bị điều chỉnh dưới tải.
Một số thay đổi khi cắt điện như: Dao cách ly, 11 đầu phân áp cố định. Máy biến áp và đường dây nhờ các máy cắt có thể thay đổi trạng thái dưới tải. Không phải lúc nào các phần tử của lưới phân phối cũng tham gia vận hành, một số phần tử có thể nghỉ vì lý do sự cố hoặc lý do kỹ thuật, kinh tế khác. Ví dụ tụ bù có thể bị cắt lúc phụ tải thấp để giữ điện áp, một số phần tử lưới không làm việc để lưới phân phối vận hành hở theo điều kiện tổn thất công suất nhỏ nhất.
Cấu tạo và cấu hình lưới điện phân phối - Lưới điện phân phối trung áp chủ yếu ở các cấp điện áp dưới 110kV phân phối cho các trạm phân phối trung áp/ hạ áp và các phụ tải trung áp. - Lưới điện phân phối hạ áp có cấp điện áp 380/220 V cấp điện cho các phụ tải hạ áp. Có 7 loại sơ đồ cấu hình cơ sở lưới phân phối trung áp: a. Lưới phân phối hình tia: rẻ tiền nhưng độ tin cậy thấp.
Lưới phân phối hình tia phân đoạn: độ tin cậy cao hơn. Phân đoạn lưới phía nguồn có độ tin cậy cao do sự cố hay dừng điện công tác các đoạn lưới phía sau vì nó ảnh hưởng ít đến phân đoạn trước. Nếu thiết bị phân đoạn là máy cắt thì không ảnh hưởng, nếu là dao cách ly thì ảnh hưởng trong thời gian đổi nối lưới điện. Lưới phân phối kín vận hành hở (lưới K/H) do 1 nguồn cung cấp: độ tin cậy cao hơn nữa do mỗi phân đoạn được cấp điện từ 2 phía.
Lưới điện này có thể vận hành kín cho độ tin cậy cao hơn nhưng phải trang bị máy cắt và thiết bị bảo vệ có hướng nên đắt tiền. Vận hành hở độ tin cậy thấp hơn một chút do phải thao tác khi sự cố nhưng rẻ tiền, có thể dùng dao cách ly tự động hay điều khiển từ xa. Lưới phân phối kín vận hành hở cấp điện từ 2 nguồn độc lập: Lưới điện này phải vận hành hở vì không đảm bảo điều kiện vận hành song song lưới điện ở các điểm phân đoạn, khi thao tác có thể gây ngắn mạch. Lưới điện kiểu đường trục: cấp điện cho một trạm cắt hay trạm biến áp, từ đó có các đường dây cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải.
Trên các đường dây cấp điện không có 12 nhánh rẽ, loại này có độ tin cậy cao. Loại này hay dùng để cấp điện cho các xí nghiệp hay các nhóm phụ tải xa trạm nguồn và có yêu cầu công suất lớn. Lưới điện có đường dây dự phòng chung bởi 1 đường dây dự phòng: Lưới điện này độ tin cậy cao và rẻ hơn là kiểu 1 đường dây dự phòng cho 1 đường dây như ở trên. Loại này được dung tiện lợi cho lưới điện cáp ngầm.
Lưới điện trong thực tế là tổ hợp của 6 loại lưới điện trên. Hệ thống phân phối điện: đây là dạng cao cấp nhất và hoàn hảo nhất của lưới phân phối trung áp. Lưới điện có nhiều nguồn, nhiều đường dây tạo thành các mạch kín có nhiều điểm đặt thiết bị phân đoạn. Lưới điện bắt buộc phải điều khiển từ xa với sự trợ giúp của máy tính và hệ thống SCADA.
Đang nghiên cứu loại điều khiển hoàn toàn tự động. Các điểm cắt được chọn theo điều kiện tổn thất điện năng nhỏ nhất cho chế độ bình thường, chọn lại theo mùa trong năm và chọn theo điều kiện an toàn cao nhất khi sự cố. Các thiết bị đóng cắt trong lưới điện phân phối 1. Máy cắt trung áp - Máy cắt điện áp cao (U1000 V) dùng để đóng và cắt mạch điện khi có phụ tải, cũng như để cắt dòng điện ngắn mạch.
Máy cắt cần phải có khả năng cắt đầy đủ, thời gian cắt ngắn, khi đóng không được gây nổ hoặc cháy. Cấu tạo chung: - Hệ thống tiếp điểm: Bao gồm tiếp điểm động, tiếp điểm tĩnh, dây nối mềm, tải dòng. Hình thức tiếp điểm kiểu đối đầu, kiểu cắm và kiểu cầu. Các loại tiếp điểm gồm có: tiếp điểm đơn, ghép hai tiếp điểm và ghép ba tiếp điểm.
Tiếp điểm đơn có 1 tiếp điểm chính và nó kiêm luôn tiếp điểm sinh hồ quang. Ghép hai tiếp điểm: bao gồm một tiếp điểm chính và một tiếp điểm sinh hồ quang. Ghép ba tiếp điểm: gồm 1 tiếp điểm chính, một tiếp điểm sinh hồ quang và một tiếp điểm phụ. Tiếp điểm phụ có chức năng hỗ trợ tiếp điện hồ quang để bảo vệ hai lần 13 tiếp điểm chính.
Tiếp điểm chính dẫn dòng điện khi vận hành và được sản xuất từ những miếng hợp kim bạc. - Cơ cấu dập hồ quang: thường là buồng dập hồ quang có nhiều ngăn hẹp để khử ion. - Cơ cấu thao tác: giúp máy cắt điện thực hiện chức năng đóng ngắt. Hình thức cơ cấu thao tác bằng tay, bằng điện động hoặc điện từ khí động.
Theo phương thức đóng ngắt thì phân chia cơ cấu thao tác thành hai loại: đóng điện bằng trữ năng hoặc không dùng trữ năng (trữ năng là năng lượng tích trữ được). Khi đóng điện bằng năng lượng tích trữ thì không phục thuộc vào lực tác động và tốc độ của người thao tác. - Bộ phận nhảy tác động: Tức là liên hệ giữa cơ cấu thao tác và cơ cấu của hệ thống tiếp điểm liên hệ lại với nhau. Khi tay thao tác nằm ở vi trí đóng máy cắt rồi, nếu tác động vào cơ cấu nhảy tự do thì vẫn có thể làm cho máy cắt điện hoạt động, các tiếp điểm rời nhau.
Có rất nhiều loại máy cắt trong thực tế, để phân loại, căn cứ vào phương pháp dập tắt hồ quang và biện pháp cách điện giữa các bộ phận, ta phân loại máy cắt như sau : Bảng 1.1: Phân loại các loại máy cắt Trong máy cắt nhiều dầu, dầu được dùng để cách điện Máy cắt nhiều dầu và sinh khí dập tắt hồ quang. Trong máy cắt điện ít dầu, dầu chỉ để sinh khí dập tắt Máy cắt điện ít dầu hồ quang. Cách điện trong máy cắt ít dầu là chất rắn, vì vậy lượng dầu rất ít so với máy cắt nhiều dầu Trong máy cắt điện chân không, hồ quang được dập tắt Máy cắt điện chân không trong môi trường chân không. Máy cắt SF6 Khí SF6 là khí trơ, có khả năng dập tắt hồ quang.
Hồ quang trong máy cắt không khí được dập tắt nhờ Máy cắt không khí không khí nén. Cách điện giữa các bộ phận cũng là vật liệu cách điện rắn 14 Để dập tắt hồ quang, người ta dùng vật liệu cách điện Máy cắt tự sinh khí rắn sinh khí dưới tác dụng nhiệt độ cao của hồ quang. Cách điện trong máy cắt cũng là vật liệu cách điện rắn. Các tham số cơ bản của máy cắt và điều kiện chọn Điện áp định mức: UđmMCĐ ≥ Uđm Dòng điện định mức: IđmMCĐ ≥ Ilvmax Dòng ổn định động: imax ≥ ixk Công suất cắt định mức: Sđmcắt ≥ SN(tN) Vị trí lắp đặt: - Máy cắt phía đường dây bảo vệ lộ đường dây xuất tuyến.
- Máy cắt phía máy biến áp bảo vệ máy biến áp. - Máy cắt phân đoạn, liên lạc bảo vệ thanh cái.1: Máy cắt trung thế 15 Hình 1.2: Tủ máy cắt trung thế 1. Cầu dao phân đoạn điểm sự cố Hình 1.3: Hình ảnh thiết bị phân đoạn sự cố trên lưới Nguyên lý làm việc: - Về nguyên lý cầu dao phân đoạn điểm sự cố hoạt động tương tự như cầu dao phụ tải, tuy nhiên ưu điểm vượt trội của cầu dao phân đoạn điểm sự cố là có khả năng tự động cắt để cách ly tải với nguồn và có bộ phận truyền tin để báo vị trí thiết bị tác động. - Khi có sự cố ngắn mạch sau cầu dao này và trong vùng bảo vệ của máy cắt Recloser đầu nhánh hoặc phân đoạn, Recloser sẽ tác động cắt ra, lúc đó điện áp và dòng điện ngắn mạch sẽ mất đi, Cầu dao phụ tải này được lập trình nhận biết mất áp và độ lớn 16 của dòng ngắn mạch phía sau sẽ tác động cắt ra sau khoảng thời gian được cài đặt (0,6s).
Sau khoảng thời gian cài đặt (2s), Recloser sẽ đóng lặp lại, khôi phục phụ tải phía trước làm giảm thiểu tối đa khu vực mất điện, giúp tiết kiệm thời gian tìm kiếm sự cố hơn rất nhiều. - Sau đó có bộ phận truyền tin báo vị trí cầu dao này tác động, nhờ đó đơn vị QLVH nắm rõ được vị trí sự cố.4: Hình minh họa phối hợp bảo vệ cầu dao phân đoạn điểm sự cố và Recloser trên lưới trung thế Ứng dụng: - Thiết bị cầu dao phân đoạn điểm sự cố thường được đặt ở các nhánh rẽ, mạch cộc, giúp phân đoạn sự cố dễ dàng nhờ giá thành rẻ hơn nhiều so với việc lắp đặt Recloser tại các đầu nhánh.