Chương 1 chúng tôi xét riêng bài toán với ảnh xạ P = p là đơn trị Các bài toán này rất thường gặp vì ràng buộc đẳng thức p{z,u) = 0 thường là phương trình mô tả trạng thái cuả hệ, các điều kiện đầu và điều kiện biên, Chương 2 mở rộng kết quả ra trường hợp P là ánh xạ đa trị, tức là bài toán đa trị hoàn toàn. Dạng hay gặp cuả bài toán này là 0 € P(z,u) có dạng bao hàm thức vì phân. Chúng tôi chứng minh điều kiện cần tối ưu Fritz John va Kuhn-Tucker. Tuy nhiên việc áp dụng vào các bài toán điều khiển tối ưu hệ động còn dang là vấn đề nghiên cứu sắp tới của chúng lôi.
Vì sự phức tạp của bài toán đa trị trong trường hợp này, luận án chưa thể bao hàm các nghiên cứu như vậy.2 Các định nghĩa cơ bản Ký hiệu Z* là không gian đối ngẫu tô pô của Z, tức là không gian các phiếm hàm tuyển tỉnh liên tục trên Z, Gọi ă* là nón liên hợp cuả nón M, tức là M*:={u€ 2* :{n,z) >0, Vz€ MỲ. Cho (ro veh là một điểm chấp nhận duge cud (P) va (P) va vdi go € G(zp, ug) 1 (—M) cé dinh. Khi dé ta dinh nghia Mg := {oz + 90) 7 € Ry, 2 € M}, Mỹ := {u € M* : (u, go) = 0} = (Mo). Dd thi grF va mién hiéu qua domF cua anh xa da tri F : X ~~ Y duge dinh nghia nhu sau grF :={(z,u)€ X xY:u€Z7(z)}, domF = {2 eX: F(a) ¢ 8}.
Dao ham Clarke cia F tai (20; fo) € grF, ky hieu l& DF (2p; fy) 1& mot anh xa da tri cling th X vao Y cd db thi la gr DF (x9; fo) := .°) ERY Va, fe tytn € Flay + tat) ở đây —p nghĩa là (za;f„) € gr F va (ta, fn) 4 (20, fo). Dugc biét rang DF (29; fo) ludn l& mot qua trinh lồi đóng, tức là ánh xe đa trị có đồ thị 10 lk ndén Wi déng khác trống. Ta cũng dùng ký hiệu pyÍzg, tạ} cho đạo hàm Fréchet cud ánh xa dan tri pl, ug) tại #g. Trong nghiên cứu cud ching tdi chi có tính khả vì theo hướng theo + sau đây cần giá thiết cho F va G.
Giá sử X và Y là các không gian Banach, Ý được sắp bởi nón K. Ánh xạ đa trị Z: X ^+ Ý được gọi là A - khd vi déu theo hướng # € X tai (20, fạ) € grZ nếu với mọi lãn cận V cha 0 trong Ÿ, tồn tại lân cân của # và số thực + > 0 sao cho Wy € (0,a),Vz € N,Vƒ € #(zạ ++z),VYƒ!c Da: ñ)E, 1 5 fy) ~ fev-K. # được gọi là K -khả vị đều tại (za, ƒa} nếu tính khả vì này đúng cho mọi hướng z trong 27 (za, /ạ). Về sự liên tục theo biến + chúng ta sẽ cần tính nửa liên tục sau đây cho các ánh xạ đa trị, ĐỊNH NGHĨA 122.
Giả sử X,Y và K như ở Định nghĩa 12.1 và #7 : X» Ÿ Giả sử zạ € dom. 7 được gọi là K-nửa liên bục dưới mạnh (K-s]s.} theo tại z¿ nếu với mọi lân cận V của 0 trong Ÿ, tồn tai lan cin N cla xg sac cho Ve € N, Sf, € F(z), fe-TOV-K. Nếu 3ƒ, € F(x), duge thay boi Vf, € F(x) thi ta cd định nghĩa cud tink K-ntra lien tuc duéi déu (K-uls. Cha y¥ ring néu 29 € intdomF, thi K-uls.
vi néu F a K-sls.}+ K 18 nita lien tuc dudi theo nghĩa thông thường của anh xa da tri. Bây giờ nói về bién u. Tuy tập Ứ không có cấu trúc gì nhưng chúng ta cũng cần có các giá thiết mở rộng (và giảm nhẹ) cuả tính giống lồi (convexlike) cổ điển cuả [Fan 1955 ] như trong ba định nghĩa sau đây. Giả sử Ù là tập, còn Ý và Z là các không gian tuyến HH tính được sắp bởi cdc adn i K va M, tuang ứng.
Chú ý rằng, giống như trường hợp lồi, tù các tính chat tren day choi = 1,2 suy va chúng cũng đúng cho ¿ =1,.t với mọi số tự nhiên rm, Tir nay ta sé định nghĩa đơn hình J?" C Im như sau th PL = {đi dạ, ., dạ) cay ŠS Lai > Ệ. Ánh xạ đa trị (Z,?): Xà x Ð + Y kW được gọi ik K x {0} -giống lồi yếu trong (Ù, {ua}) tại rạ, manh đối vải 7, nếu vất mọi tập hữu bạn {ay,., tồn tại lần câu ÍÝ của ze sao cho V2 € N,V{[ø,. du) € Th 3P 6 Flea), Ve € PŒ, HỦ,€ = Ú0,. Mê rộng sau đây cuá tính giống lồi cũng lên quan đến cỗ biến œ và u như Định nghĩa 1.
Nó có đang khá phúc tạp nhung là một tỉnh chất khả nhẹ và không khó kiếm tra như Thí dụ 1.2 dưới day chỉ rõ. Bài toáa (?) với ánh xạ # = p đơu trị được gọi là giống lồi xáp xì tai (ạ, tạ) nâu với mọi tập hữu hạn {,. d,} C 7, với mọi 12 § > 0, ton tai c > 0, tồn bại lăn cận V của2z; và ánh xa0 : xe}* —+ U, tồn taie € K vag © M sac cho Vz,z!€ V, 3ƒ?) € F(œ,u;), g' € GẮm, tị}, ƒ = 0,1,.,5, Vơ,ơt€ cÐ*, Vy, € Gla, u(z,a)), If, € Plz, ule, a})} thoả u(x, 0) *# Mạ; f+ x ag(fz? ~ fe) + Alife ~ aql| + Lae ~frEK, I + để + œ;(gz' — gz°) + Š(lJ£ ¬ #al[ + > đ;)q— g„ € ẤM, = i=. luữz, tứ, ø)) — Bla’, uf2!, o°}) — pe(to, aie ~ 2°) - ah (a; — a;)p(2a, ull 3 é Sle ~ 2 + £3 Jay ~ a5).
6 day dao him p,{2g, tạ) được giả thiết là tồn tại. Qhú ý rằng nến p{z,u]} = 0, và G là đơn trị và định nghĩa chỉ đồi hỏi thoả với § = 0, thì định nghĩa trên chính là tính X x Äf-giống lồi của ánh xạ don tri F x G theo nghia cia (Fan 1953]. Để làm việc với bao hàm thức 0 € P(ø,u) ở Chương 2, ta cần định nghĩa sau. Gid st) F : X s+ ¥, ag € domF, fy € F(xq).
Anh xạ đơn trị ƒ : X + Y xác định trong lần cận N của zụ được gọi là lát cắt địa phương chính quy cha F tai (ao, fy) néu F(ze) = fo, f(z) € 7(œ) với moi z € W)ndom.# và fj{zạ)à = V. ƒ được gọi là lát cất địa phương dưới chink quy néu fi{ap)X = Y duoc thay boi fi{eg)X = Ð,7(zrg)X và có đối chiều hữu hạn.3 Điều kiện cần cực trị cho bài toán với ràng buộc đẳng thức đơn trị Trong muc nby ta xết trường hợp hai bài toán (P) và (P} có rùng buộc 0€ P{z,u} ở dạng 0 = pÍz, u), tức là P = p là ảnh xạ đơn trị. Trước tiên 13 ta xét bài toán (P). Gid sit rang (L với mỗi u € U, p(.,u) khả uí liên tục tại ty vd Pz(%a, uạ) là ánh sa lên, ở đây (zạ,uạ) là điểm chấp nhận được của (P); (8) P(,un) uà QÁ.,uạ) là K-khả tỉ đều tai (xq, ug; fo) vd Mokhd vi déu tại (#ạ, ta; gạ), tương ứng, ở đâu ƒo € Í (xạ, ta),gạ € G(0n, aạ) ñ (—M); (Hủ với mỗi u # tạ, F(,u) (G(,u), tương ứng) là K-s.
theo Gng,H)) tại sa. theo gụ, tương wing} tai x; (iv) uới mạiœ trong một lần cận V cuẳ xq, (F,G,p)(a, .) la Kx M x {0}- giống lồi trong (U, {ua}).) la K x M x {0}-giống lồi trong (U, D).3) Chứng mình: Nếu a ¢ domD,F (2g, up; fo) \domD.G(xo, us: 99); thì vế trái cuả (1.3) là trống và rõ ràng (1. Vậy ta có thể giá thiết rằng £ là thuộc phần giao này. Tuy nhiên, để đơn giản các kí hiệu ta vẫn viết z€ X.
Giá sử Ở là tập bao gdm tat cd cde (y,z,w) € Y x Z x W sao cho 3(=,u) €X x Ú,3ft € DF (20, uo; fo), 3fy, € F(z0, u), 3ø} € Đ,Gữw, thọ; 0a), 3øÿ, € G(x, 4), Ji +8, — fo —y € —tniK, 4) 9 + 9%, — 99 — 2 E — int, (1.6) 14 Ta sẽ chỉ ra Ở là tập lồi. Thực vậy, nếu (¿,z¿, tạ} € Ở, š = 1,2, thì, với cách kí hiệu tương tự trong (1.6), ta có, từ mỗi + € [0, 1], xịt, + ~ +), + xin +ÍT — TÌfể — ƒa Sm + —+)ga, (7) +8}, + (1 ~ 7)gÉ, + 198 + (L- 7)9% - 90 ŠS ñ +(La2)z2, (L8) Po(£p, Uo) (yt.9) Bởi tính lồi cuả đạo hàm Clarke, đặt # := y#¡ + (1 — y)z¿ ta thấy rằng đ:= vít +(— +)Ðt, € DF (xo, uo; fo), đš := Y0, + (1 — +), € D„Œ(a, tạ; gạ)2. Đo tính K x ă x {0}-giống lồi của (F,GŒ,p)(zạ,.9) đồng thời chỉ ra là (g,Z,18) := TM, #4, 0i) + (1 — y) (ye, 22, we) thuộc Ở, tức là Ở Tài, “Tiếp theo ta chứng minh rằng infC # 6. gid sử là (g,z, 1) € Ơ.
Thì với c>0 đủ bé và cố định J+ ft.10) 95+ 9%, — 9 -7F+eBzC —intM, 1) Pr(2o, Uo)F + p(zo, u) = W, (112) ở đây By, By va Bz la cdc quả cầu đơn vi mé trong X,Y và Z, tương ứng. B& tinh K-kha vi déu cud F(.,up) trong gid thiét (ii), 36 > 0, 3yy > 0,Vz € E+ By, Vy € (0,19), Vf € Fly +2, ug), (f - fo) ~ Se € By ~ K.18) wf et 15 Bay gid ti: méi « € + 4By va moi ff € D, F(z, up; fo) suy ra rằng, Ye, 3y € (0, 2a), đe! € z + 5 By, Af € F(to + y2', up), ft~ —Ứ+ — h) € TBr.14) đồng thời chỉ ra rằng Vz € £ + ‡B„, Ví; € D„F(zạ, tại fụ)2, Fy € (0,49), Je! € x + £By, Ff € Flay +72", uy), fi- f= ft-+U-h)+ 3 1U-—h)- + fe SBy-K.15) ta thấy là, với mỗiz € #+ §Bx và ft € D„F'(za, up; fo)z, € J + + By C —K —intK c —intK. Tương tự, với mỗi z € #+ ‡By va gt € DyG(x9, up; 90), € 9z + đŸ, — 0a — Z + s C -intM.12), ta thấy từ giả thiết (1) rằng pz(zo, uo)(F+4Byx)+p(zo, u) chứa lân cận mở 17 + ¢ By cua w. Bay gid dễ kiểm tra rằng (+ 8y) x(#+2Bz) x (w+ By) CC, titc la intC # 0.18) thì bởi định lý tách ta thu được (1.16), ta giả sử ngược lại là tồn tại (2,8) € X x U, fle D,F (xq, uo; fo)?,9 € DeG(xo 40; 90)2,,f4, € F{œa,8) và gỗ, € G(zạ,ñ) sao cho fi + £8 - fy € int K, (1.19) 16 Ta dinh nghia dnh xa P: X x R — W bởi ?(z, ø) := œp(zạ + z, 8) + (1 — œ)p(# + #, t).