Luận văn thạc sĩ điều kiện tối ưu cấp hai cho bài toán tối ưu đa mục tiêu dưới ngôn ngữ đạo hàm parabolic

Luận văn thạc sĩ toán học phân tích điều kiện tối ưu cấp hai cho bài toán tối ưu đa mục tiêu dưới ngôn ngữ đạo hàm parabolic, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Giải tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ toán học

2016

49
3
2

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Điều kiện tối ưu cấp hai

Phần này tập trung vào điều kiện tối ưu cấp hai cho bài toán đa mục tiêu sử dụng đạo hàm parabolic. Các điều kiện này giúp xác định nghiệm tối ưu trong tập các điểm dừng. Các hàm được xét là khả vi Fréchet với đạo hàm liên tục hoặc ổn định. Các điều kiện này được thiết lập dựa trên nghiên cứu của Novo (2010) và các tác giả khác.

1.1. Tập tiếp tuyến cấp hai

Tập tiếp tuyến cấp hai là công cụ quan trọng để phân tích bài toán tối ưu đa mục tiêu. Các khái niệm như tập tiếp liên cấp hai, tập tiếp tuyến phần trong cấp hai, và tập liền kề cấp hai được định nghĩa và phân tích. Các tính chất của chúng được trình bày chi tiết, đặc biệt khi các hàm ràng buộc là khả vi liên tục hai lần.

1.2. Đạo hàm parabolic cấp hai

Đạo hàm parabolic cấp hai được sử dụng để xác định các điều kiện tối ưu cấp hai. Các đạo hàm này được định nghĩa thông qua giới hạn trên và giới hạn đơn trị. Các tính chất của đạo hàm parabolicđạo hàm radial được so sánh, đặc biệt khi hàm có đạo hàm Fréchet liên tục hoặc ổn định.

II. Điều kiện cần tối ưu

Phần này trình bày các điều kiện cần tối ưu cấp hai cho bài toán đa mục tiêu. Các điều kiện này được chia thành hai dạng: hệ không tương thíchnhân tử Lagrange. Các điều kiện này áp dụng cho các hàm khả vi Fréchet với đạo hàm liên tục hoặc ổn định.

2.1. Điều kiện cần dạng hệ không tương thích

Điều kiện cần dạng hệ không tương thích được thiết lập dựa trên các tập tiếp tuyến cấp hai và đạo hàm parabolic. Các điều kiện này được chứng minh thông qua các định lý và ví dụ minh họa. Đặc biệt, các điều kiện này áp dụng cho các hàm khả vi hai lần và các hàm C1,1.

2.2. Điều kiện cần dạng nhân tử Lagrange

Điều kiện cần dạng nhân tử Lagrange được xây dựng thông qua các quy tắc nhân tử Lagrange. Các điều kiện này liên quan đến các nón pháp tuyến và nón tuyến tính hóa. Các điều kiện này được chứng minh bằng cách sử dụng các tính chất của tập lồi và các hàm tựa.

III. Điều kiện đủ tối ưu

Phần này trình bày các điều kiện đủ tối ưu cấp hai cho bài toán đa mục tiêu. Các điều kiện này được thiết lập dựa trên các đạo hàm parabolicđạo hàm radial. Các điều kiện này áp dụng cho các hàm khả vi Fréchet hai lần và các hàm C1,1.

3.1. Điều kiện đủ dạng nhân tử Lagrange

Điều kiện đủ dạng nhân tử Lagrange được chứng minh thông qua các quy tắc nhân tử Lagrange và các tính chất của tập lồi. Các điều kiện này được áp dụng để xác định các cực tiểu địa phương chặt cấp hai cho bài toán đa mục tiêu.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 là của Gutiérrez-Jiménez-Novo [10].1 Tập tiếp tuyến cấp hai Cho ƒ, ø và ñ lần lượt là các hàm từ IR* vào IRP, IR”" và IR". Xét bài toán tối ưu đa mục tiêu sau: D-—Minf(z), (1.1) ré€M:=g'(K)nh (0), trong đó 7 là nón lồi đóng và nhọn (D2 —7 = {0}) với phần trong khác rỗng và K C ]R” là tập lồi với phần trong khác rỗng. Thứ tự bộ phận trong ]R được xác định bởi quan hệ Up =>1/—ục D. Rõ ràng bài toán (1.1) bao gồm như một trường hợp đặc biệt bài toán quy hoạch thông thường với ràng buộc bất đẳng thức g;(x) < 0,7 = 1,.,m, khi chọn K 1a géc phan tu (orthant) khong duong R”.

Cho M 1a tap con cia R”. Ta ki hiéu B(Z, ở) là hình cầu mở tâm # bán kính 6 > 0, int M 1A phan trong cia tap M, cl M 1a bao dong cia tap M, co M 1a bao léi cia tập M va cone M 1a non sinh bởi tap M. Nhắc lại rằng điểm # € M duoc goi IA cuc tiéu dia phương (cực tiểu yếu địa phương) của bài toán (1.1), kí hiệu là € LMin(f, M) (tương ứng #€ EWMIin(ƒ, M) đối với điểm cực tiểu yếu địa phương), nếu tồn tại lân cận của # sao cho (/(MñNU-= ƒ))(—=Đ) = {0} (tương ting (f( MOU ~ ƒ(#))n (—intD) = Ú đối với điểm cực tiểu yếu địa phương). Đặc biệt khi p = 1 và D = R,, chúng ta trở về khái niệm cực tiểu địa phương đã biết.

Nón cực dương của tập Mƒ € R*” được định nghĩa bởi MT =(£€R":(,z)>0,Vz€ M). Nón tiếp tuyến của M tại # € IR" là T(M,#) = {u €R" : 3i„ — 0ˆ, duy — 0 sao cho # + tuy € M,Vn € Ñ}. Sau đây là khái tập tiếp tuyến cấp hai mà ta sẽ sử dụng trong luận văn. Cho MC R" va Z,v € R".

(a) Tập tiếp liên cp hai cia M tai (Z,v) 1a T°(M,z,v) = {w € R": St, > 0°, Sw, > w sao cho 1 z+fuu+ xtntn eM, Vne NY}. (b) Tập tiếp tuyến phần trong cấp hai ctia M tai (Z,v) là IT?(M,Z,v) = {w € R” : Vtp 3 07, Wun > t0 tà có 1 # + Ey„Ð + gÍntUn € M, Wn dt lon}. (c) Tập liền kề cấp hai của M tại (Z,ø) là A’(M,Z,v) = {w € R” : Vt, > 0*, Sw, > w sao cho 1 E+t,v+ gÍntUn € M, Vn c NÑ}. T2(M,#,0) và A?(M,#,0) là các tập đóng, TT2(M, #,) là tập mở và nếu M⁄ là lồi thì 42(M,#,) và I!2(M,#,) là các tập lồi.

Hơn nữa, khi M được xác định bởi các ràng buộc đẳng thức và bất đẳng thức khả vi liên tục hai lần với điều kiện chính quy Mangasarian-Fromovitz, ta có A?(M,#,u) = T?(M, #, 0) (xem [B]). Kết quả sau đây bao gồm những tính chất cơ bản của tập tiếp tuyến cấp hai được định nghĩa ở trên (xem [19]). Cho M là tập con của R", # € M vav ER". Hon nita, néu M Idi, int M #0 va v € T(M,2z) thi (v) IT?(M, Z,v) C int A?(M,Z,v) C int cone[cone(M — #) — ]; (vi) Nếu A?(M,#,0) # ñ thà TTẺ(M,#,0) =in A (M,#,0) oà cl IT?(M,Z,v) = A?(M, 2, v); (vii) Néu v € cone(M — #), thi (a) IT?(M, z, v) = int cone[cone(M — z) — v] va (b) A?(M, z, v) = cl cone[cone(M — Z) — 0}.

Các tính chất trên được trình bày trong [2], [19]. Dao ham theo phương parabolic cấp hai Nếu ƒ là khả vi Eréchet tại #, khi đó đạo hàm Eréchet được kí hiệu bởi f'(z). Néu f 1a kha vi Fréchet hai lan tai Z, khi do dao ham cấp hai Fréchet được kí hiệu bởi ƒ“(#) là ánh xạ song tuyến tính liên tục từ IR” x R*” vào R’. Ta nói ƒ : R* —> IRP là ổn định tại # € R* nếu tồn tại lân cận của # và hằng số k > 0 sao cho f(x) — f(@)\| < Alla — #||, Va € U.

Ta nói ƒ là Lipschitz trên U néu ton tai s6 k > 0 sao cho f(x) — f(x’)|| < kle — «||, voi moi x, 2! € U. Ta noi f 1a Lipschitz trong mot lan cận của # nếu f 1a Lipschitz tren U vdi lan can U nao do cua #. Rõ ràng f 1a Lipschitz trén U kéo theo f ổn định tại mỗi điểm # € U, nhưng điều ngược lại không đúng. Vi du: f(a) = xsin+ ổn định tại mỗi điểm thuộc lân cận của z nhưng khong Lipschitz trén U.

Ta nói ƒ là C1! trong một lân cận của # nếu tồn tại lân cận của # sao cho f 1a C! trên U và đạo hàm ƒ” của nó là Lipschitz trên Ù. Ỏ đây chúng ta sẽ xét hàm ƒ khả vi Fréchet trên lân cận của # và đạo hàm ƒ7 của nó là ổn định tại #, tức là l/ (+) = ƒ()|| < lla — #| với mọi gần # và k > 0 nào đó. Khi ta nói ƒ' là liên tục hoặc ổn định tại Z, thi ta gia stt f’(x) tồn tại với mọi x gan Z. Ta có các kết quả sau day: (a) ƒ Ch†! trong một lân cận của # => ƒ ổn định tại # = /' liên tục tại Z.

(b) f’ lién tuc tai > f Lipschitz trong mot lân cận của Z. (c) f kha vi Fréchet tai > f 6n dinh tai Z. Ta cũng sẽ sử dụng các đạo hàm theo phương, là các ánh xạ đa trị. Ta nhắc lại giới hạn trên theo nghĩa Painlevé-Kuratowski của ánh xạ đa trị ®:R— R được định nghĩa bởi Limsup,„_,„®(u) = {y € RP : du, — ù, dụy € ®(u„) sao cho tạ —> 9}.

Cho f : R” — R? 1a ham kha vi Fréchet tai # và u,w € R".,)-3(0+,w) ˆ 1/2 : 2 (b) Đạo hàm theo phương radial cấp hai đa trị của ƒ tại # theo phương 0 là tập f(@ + te) ~ f@) = tf'@v D? f (2, v) = Limsup;_,9+ 1ự2 2 Từ định nghĩa, rõ ràng D? f(Z,v,w) va D? f(z, v) là các tập đóng. Hơn nữa, ở Định nghĩa 1.2 ta thay giới hạn trên "Limsup" bởi giới hạn "lim" ta nhận được đạo hàm theo phương parabolie cấp hai của ƒ và đạo hàm theo phương radial cấp hai của ƒ. Ta kí hiệu các đạo hàm theo phương cấp hai đơn trị đó lần lượt là af (Zz, v,w) va 2 f(%,v), va ta noi rằng ƒ là kha vi parabolic (viét gon là đ—khả vi) tại # nếu đ2ƒ(Z,0,+ø) tồn tại với moi v,w € JR°. Tương tự, ta nói rằng ƒ là đ°—khả vi tại # nếu đˆƒ(#, v) tồn tai v6i moi v € R”.

Các đạo hàm theo phương cấp hai đơn trị được sử dụng để chứng minh các điều kiện tối ưu (xem chẳng hạn [4], [5], [8], [14]). Tat nhiên, nếu d? f(z, v, w) tồn tại khi đó D2ƒ(Z,, +) = {d7ƒ(#,0,+ø)}, tương tự nếu đệ ƒ(Z, 0) tồn tại khi đó Đ?ƒ(#,ø) = {2 f(z, 0)}. Cũng chú ý rằng D2ƒ(Z,ø) được gọi là đạo hàm tiếp liên của ánh xạ đa trị # > {ƒ(z)} tại (#, ƒ(Z)) theo phương (0, ƒ'(#)0) trong Định nghĩa 2. Khi ƒ Lipschitz trong một lân cận của #, dễ dàng kiểm tra được ƒ(Œ + to + 320) — ƒ(đ) — tƑ'(®)u tự2.

2 DJ, Vv, w) = Limsup;_,o+ và tương tự cho đ2ƒ(Z,ø, +). Các tính chất và các mối liên hệ giữa các đạo hàm này được cho bởi mệnh đề sau. Nếu ƒ : IR" —› IRP có đạo hàm Itréchet ƒ! ổn định tại # thà D> f(Z,v,w) la tap compact khác rỗng vdi moi v,w € R". Trude hét ta chứng mình rằng D> f (&, v,w) #0.

Xét cdc day tùy ý tạ — 0T và „ —> +. Định lý giá trị trung bình chỉ ra rằng với mọi a,b gần # ta có I. Chia cả hai về cho sử và đặt ƒ(Œ + tạo + 520„) — ƒ(®) — tuƑ'()0 " (1.3) ath Yn = 9 ta thấy rằng _ 1 lu — /'(#)a|| < 2k||o + sintnÌŸ: (1.4) Vì vậy, (0a) là bị chặn. Do đó tồn tại một dãy con hội tụ tới € D?ƒứ, 0,10).

Tiếp theo, ta chứng minh Dƒ(, v, w) 1A bi chan va do đó Dif (&, v, w) là tap compact vi nd 1a tap dong. Lay y € D> f(Z,v,w) khi d6 yn > , với „ được cho bởi (1. Lap luan tuong tu ta nhận được (1. Do đó llu — ƒ'()ee|| < 2k||e|Ủ.

Vì vậy, D> f (2, v,w) la mot tập đóng bị chặn. (1) Chứng mình được suy ra từ Mệnh dé 2. (1ñ) Phần đầu là Mệnh đề 3. Ở phần thứ hai ta xét € D> f(Z,v,w).

Khi do ton tai day (tp,Wn) > (0+, w) sao cho ƒŒ + f¿u + si 0n) — ƒ() — tuƒ()u Un = Tp > y. aon 10 Ấp dụng bất đẳng thức (1.2) với œ = d„ = # + t„0 và b = bạ = # + t„0 + 5t2Wn, ta được 1 F(Z + the + gÍnttn) — f(@+ trv) — ƒ'()(st2e6a)] f(x) — f'@)II. 1 2 < 5 tall wnllsupreta, tu) Với f’ lién tục tại #, ta có f(a) — f(@)|| = 0. limy—ooSUP ye [an bn] Chia ca hai vé cho 5, ta nhận được ƒ(# + a0 + 320„) — ƒ(& + tu) _ Yn i= ˆ Tp — f'(Z)wn > 0.

2t Nếu ta đặt — ƒ(# + t„o) — ƒ(œ) — t„Ƒ'(œ)0 ". đãi ta có Vn = Đa — Tạ — ƒ(#)tu„ > 0, va vi vay J, 2 y — f'(Z)w. Tit do suy ra y — f’(Z)w € D? f(z, v). Dé c6 bao ham thite ngug¢c lai, lay yo € D2 f(Z,v), khi do tồn tại #„ + OF sao cho Y,, > Yo, với Yn duoc cho bdi (1.

Néu chon day hang wy, = w, Vn, theo chứng minh trên ta có Uạ = Uạ + ƒ(8)0ụ + Đụ —> Ƒ (3) T 9ú, và do đó ƒf(#)t + yo € D2 f(Z, v,w). Oo Hệ qua 1. Gia st f : R" > R? cé dao ham f' lién tuc tat Z vav € R". Khi đó các phát biểu sau là tương đương: (a) d?f (Z,v) ton tai; 11 (b) di f(Z,v,w) ton lại uới mọi t € R"; (c) df (Z,v, wo) ton tai vdi moi wo € R”.

Do đó, ƒ là dỀ— khả ơi tại # nếu oà chỉ nếu ƒ là dộ— khá từ tại Z.4 (ii), và (b) = (c) là hiển nhiên. Ta chứng minh (e) = (ø). Ta chỉ cần chứng minh với mọi dãy ‡„ —> 0”, ta có J, + df (%,v, wo) — ƒ'(Z)0uo, trong đó „ cho bởi công thức (1. Thật vậy, do af (x, v, Wo) ton tai, ta cd _ 1 = Vm Yn = f(z + tạU + — f(z) _ trf (z)v + df (&, v, Wo).

2n Chứng minh tương tự Mệnh đề 1. Oo Cho f :R" > R? va g: R” > R™, ham (f,g) :R" — RP x R” xác định bởi (f,9)(2) = (f(x), g(a).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Điều kiện tối ưu cấp hai cho bài toán đa mục tiêu sử dụng đạo hàm parabolic" tập trung vào việc nghiên cứu các điều kiện tối ưu cấp hai trong bài toán đa mục tiêu, sử dụng phương pháp đạo hàm parabolic để đạt được kết quả chính xác và hiệu quả. Nội dung này không chỉ giúp người đọc hiểu sâu hơn về lý thuyết tối ưu hóa mà còn cung cấp công cụ toán học mạnh mẽ để giải quyết các bài toán phức tạp trong thực tế. Để mở rộng kiến thức về các phương pháp tối ưu hóa và ứng dụng toán học, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ toán ứng dụng tối ưu hóa chọn sau tham số điều chỉnh Tikhonov giải bài toán phi tuyến đặt không chỉnh, Luận văn thạc sĩ toán ứng dụng toán tử dương trong không gian Banach và ứng dụng, và Luận văn thạc sĩ toán ứng dụng tiêu chuẩn tường minh cho tính ổn định mũ của các hệ phương trình vi phân phi tuyến có chậm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá thêm các phương pháp và ứng dụng liên quan trong lĩnh vực toán ứng dụng.