Chương 1: Giới thiệu chung. Chương 2: Tổng quan về điều độ công suất phản kháng tối ưu. Chương 3: Thành lập bài toán ORPD trong hệ thống điện. Chương 4: Áp dụng thuật toán ABC để giải bài toán ORPD.
Chương 5: Kết quả tính toán. Chương 6: Kết luận và hướng phát triển của đề tải. Võ Ngọc Điều HVTH: Trac Minh Dang Chương 2 TONG QUAN VE DIEU ĐỘ CÔNG SUAT PHAN KHÁNG TOI UU 2. GIỚI THIEU Yêu cầu quan trọng nhất trong vận hành hệ thống điện (HTĐ) là đảm bảo cho hệ thống làm việc tối ưu và tin cậy, muốn vậy khi vận hành các phan tử trong hệ thống điện phải đảm bảo được các điều kiện sau đây: - Điện năng phải được cung cấp liên tục.
- Điện áp và tần số phải nằm trong giới hạn cho phép. - Đáp ứng được đồ thị phụ tải một cách nhanh chóng và linh hoạt. - Đảm bao được tính kinh tế cao: giảm chi phí nhiên liệu và giảm ton that điện năng. Trong đó bải toán điều độ công suất phản kháng tối ưu (ORPD) là bài toán có ý nghĩa quan trọng, rất được quan tâm và được sử dụng rộng rãi trong vận hành và quy hoạch hệ thống điện do những ưu điểm mà bài toán mang lại góp phần không nhỏ trong việc đảm bảo các điều kiện nêu trên.
Mục tiêu chính của bài toán ORPD là nâng cao 6n định điện áp, cải thiện biến dạng điện áp và giảm tốn thất công suất truyền tải trên hệ thống điện mà vẫn thỏa mãn tất cả các ràng buộc vận hành cho phép. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG GIẢI BÀI TOÁN ORPD 2. Phương pháp EP (Evolutionary Programming){ 7, 2] Trong phan đầu tiên của bài báo, bai toán ORPD có ham mục tiêu là cực tiểu ton thất công suất. Công suất phan kháng thêm vao ở nút máy phát được xem như là một biến số để giảm tốn thất đường truyền của hệ thong dé kiểm tra.
Trong bài báo này thuật toán EP được dùng để giải bài toán ORPD dựa trên sự tham gia của nút máy phát. Lưu đồ thuật toán EP để tối ưu hóa ORPD mang IEEE 30 nút như sau: - Bước 1: Cài đặt các điều kiện của ORPD, như tong tôn thất < tốn thất cai đặt và V,,(nut) = Ve. - Bước 2: Dua ra ngâu nhiên các sÔ XỊ, X2, X3, X4 Va Xs. Võ Ngọc Điều HVTH: Trac Minh Dang - Bước 3: Kiểm tra vi phạm các điều kiện.
Nếu vi phạm các điều kiện, đi đến Bước 2 ngược lại đi đến Bước 4. - Bước 4: Lắp đầy các cá thể trong vùng. - Bước 5: Nếu vùng chưa đây, đi về Bước 2 ngược lại đi đến Bước 6. - Bước 6: Xác định giá tri Xmin VỀ Xmạx: - Bước 7: Qui giá tri x1, Xa, X3, X4 và xs cho Qor, Qos, Qos, Qei1 và Qoi3 trong hé thong.
- Bước 8: Tinh hàm phù hop để chạy chương trình dòng tai để ước lượng tong ton that. - Bước 9: Xác định loss min, loss max, loss avg va load sum (dùng dé ước lượng thống kê). - Bước 10: Thay đôi thế hệ đầu xị, x, x3, X4 Và Xs (khởi động thế hệ con cháu sau). - Bước 11: Tính lại hàm phù hợp dùng thế hệ con cháu (chạy dòng tải để ước lượng lại tổng tốn thất).
- Bước 12: Kết nối cha mẹ và con cháu. - Bước 13: Thực hiện sự chọn lựa bởi quá trình cạnh tranh. - Bước 14: Sao chép thế hệ mới. - Bước 15: Nếu nghiệm không hội tụ, lặp lại Bước 6 đến Bước 14 ngược lại đi đến Bước 16.
Phương pháp DE (Differential Evolution)[18, 2] DE là một thuật toán tiễn hóa được dé xuất bởi Storn and Price vào năm 1997. Phương pháp DE cho thấy hiệu quả trong việc giải quyết bài toán tối ưu không tuyến tính với nhiễu điều kiện ràng buộc. DE có ưu điểm hơn các phương pháp tiến hóa khác đó là cau trúc đơn giản, gọn, ít thông số điều khiến và điểm hội tụ cao. Hàm mục tiêu ORPD trong bài báo là cực tiểu chỉ số 6n định điện áp (Lindex).
Cực tiêu F = max(L¡): j=l, 2, ., n trong đó n là SỐ nút.1) Với các điều kiện ràng buộc là các đăng thức: CBHD: TS. Võ Ngọc Điều HVTH: Trac Minh Dang P.3) ja Và các bat đăng thức: Giới hạn trên và dưới của điện áp và công suât phản kháng máy phát min s Q„ s Qui max 34 = NA (2.4) = Vũ mịn = Vụ = Vụ, max >!v (2.5) Giới hạn trên và dưới của độ lớn điện áp thanh cái Vyimin = Vi S Vinomax sl HEN, (2.6) Giới hạn trên va dưới của ty sô nâc biên áp T„¿„ <T,<T CN: (2.7) Giới hạn trên và dưới của dãy tụ Qo min = Ọ, = s CN, (2.8) Trong đó: Ng, Ni, Nr, Ne lần lượt là tong số nút máy phát, số đường truyền, số máy biến áp và số dãy tụ. Với những hàm hệ số phạt, hàm mục tiêu mới được viết thành: F, =max(L,)+K 9 (Qe -=Q:Qo") KY, -=v)’ +KỀNG, - cy Nog h No (2.9) + Kd Wo - Vào" + aX _tm3 Sơ đồ thuật toán DE giải bài toán ORPD: CBHD: TS. Võ Ngọc Điều HVTH: Trac Minh Dang Bắt đầu A Cài đặt thong số .ấ xi Vv Khởi tao quân thé riêng biệt Vv Ước lượng quan thé riêng biệt Vv Thực hiện phép tính đột bién Tăng sô lân đêm Vv Thực hiện phép tính giao nhau Vv Thực hiện phép tính chọn lựa Tiêu chuân Sal dừng Hình 2.1: Sơ đồ thuật toán DE CBHD: TS.
Võ Ngọc Điều HVTH: Trac Minh Dang 10 2. Phương pháp ACO (Ant Colony Optimization)[11, 2] Một trong những phương pháp tiễn hóa dựa trên tri thông minh nhân tao được giới thiệu gần đây là phương pháp ACO được dé xuất bởi Marco Dorigo năm 1992. ACO đưa ra cách tiếp cận mới mạnh mẽ và hiệu quả hơn cho những bài toán tối ưu hóa phức tạp, thuật toán này tiêu biéu cho việc sử dụng mô hình xác suất dé tìm lời giải tối ưu. Phương pháp này dựa trên cách cư xử của đàn kiến đi tìm thức ăn.
Trong khi tìm thức ăn các cá thể kiến tự động khởi tạo xung quanh khu vực tô của chúng các thói quen riêng. Ngay khi có 1 cá thé kiến tìm được nguồn thức ăn, nó sẽ đánh giá chất lượng và số lượng thức ăn đó và mang vẻ tổ số thức ăn tìm được. Trong suốt quá trình quay về tô cá thé kiến này sẽ dé lại trên lối về loại pheromone do nó tiết ra. Lượng pheromone dé lại có thé phụ thuộc vào chất lượng và số lượng thức ăn, lượng pheromone này sẽ dẫn các cá thể kiến khác tới nguồn thức ăn này.
Sự truyền đạt không trực tiếp này giữa các cá thể kiến qua chất pheromone để lại trên lối mòn cho phép chúng tìm được đường đi ngắn nhất giữa tô của chúng và nguôn thức ăn đó. Nói chung phương pháp ACO giải quyết bài toán tối ưu hóa bang cách lặp lại 2 bước sau: - Lời giải được xây dựng dựa trên mô hình chất pheromone đặc trưng của loài kiến mà sự phân bé tần suất được thông số hóa qua không gian bài toán. - Lời giải được sử dụng để thay đổi các giá trị của chất đặc trưng với cách mà được nghĩ răng nghiên về sự lay mẫu hon là về lời giải chất lượng cao. Theo bài báo này bài toán ORPD được biểu diễn như là bài toán tối ưu với ton thất trên đường truyền.
Đây là hàm điện áp máy phát và các khóa dãy tụ được xác định như sau: Ng Ngự MinAP, = (6P, /9V¿)AV, + & (OP, / AQyy AQ ey (2.10) =l =l Trong đó: AP, là hàm mục tiêu của sự thay đối ton thất trên đường truyền. AV, và AQ. là sự thay doi biến kiểm soát của điện áp máy phát và các khóa công suất phản kháng. Võ Ngọc Điều HVTH: Trac Minh Dang II NG là số nút máy phát.
Now là số nút có các khóa day tu. Giải thuật ACO được ứng dụng để giải bai toán ORPD như là một bài toán tối ưu với các điều kiện ràng buộc các biến kiểm soát và độc lap, giải thuật của thuật toán như sau: - Bước 1: Sự khởi tạo - chèn các đoạn trên và dưới của các biến kiểm soát [(AVTMTM AVE) và (AQTM" AQTM*) ], thông số hệ thông, tao không gian tìm kiếm với độ lớn là các biến kiểm soát (AV,.) và chiều dài các giá trị ngẫu nhiên với độ lớn giống nhau của pheromone ban đầu mà chứa các thành phan có giá trị cân bang rất nhỏ để đưa tất cả các cá thể kiến có cơ hội giỗng nhau khi tìm kiếm. - Bước 2: Thực hiện vị trí đầu tiên - mỗi cá thé kiến được định vị trạng thái ban đầu một cách ngẫu nhiên trong phạm vi hợp lý của mỗi biến kiểm soát trong không gian tìm kiếm với một cá thể kiến trong mỗi biến kiểm soát với chiều dải giá trị phân phối ngẫu nhiên. - Bước 3: Qui tắc chuyên tiếp - mỗi cá thể kiến đi đến vị trí kế tiếp trong khoảng những biến kiểm soát khác theo qui tắc chuyển tiếp có thé xảy ra và lệ thuộc vào lượng pheromone dé lại và tầm nhìn xa được nghịch đảo của hàm mục tiêu.
Trong đó, ảnh hưởng của pheromone và tầm nhìn xa ở mỗi cá thể phụ thuộc vào hai thông số œ va ÿ. - Bước 4: Cập nhật lại pheromone cục bộ - lượng pheromone cập nhật cục bộ giữa các cá thể kiến là khác nhau bởi vì mỗi cá thể kiến có lộ trình khác nhau. - Bước 5: Hàm phù hợp - sau khi tất cả các cá thể kiến bị hấp dẫn đến đường đi ngăn nhất mà ở đó có lượng pheromone mạnh nhất, thì nghiệm tốt nhất của hàm mục tiêu đã đạt được. - Bước 6: Cập nhật lại pheromone toàn cục - lượng pheromone trên chuyến đi tốt nhất trở thành dấu hiệu mạnh nhất dé hấp dẫn các cá thé kiến trên đường đi.
Hơn nữa, pheromone trên những hướng đi khác biên mat. Võ Ngọc Điều HVTH: Trac Minh Dang 12 - Bước 7: Kết thúc chương trình - chương trình kết thúc khi đi đến số lần lặp lớn nhất hoặc nghiệm tốt nhất đạt được mà không có sự chậm trễ của các cá thé kién. Bat dau y Khởi tao: chọn thông sô, giới hạn kiêm soát và pheromone ban đầu % r Khởi tạongâu nhiên vi trí ban dau của môi cá thê kiên r Áp dụng giai đoạn quy tắc đường truyền Vv Ap dung quy tắc nâng cấp pheromone cục bộ ÀÁ Ước lượng hàm phù hợp Vv Ap dung quy tac nang cấp pheromone toàn cục Lần lặp lớn Sai nhat dén Hình 2.2: So đồ thuật toán ACO CBHD: TS. Võ Ngọc Điều HVTH: Trac Minh Dang 13 2.