Chương 1 là Giới thiệu, trong chương này tác giả sẽ trình bày tại sao tác giả lại nghiên cứu chủ đề này, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu cũng như ý nghĩa và tính mới của đề tài. Chương 2 trình bày Khung lý thuyết, tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm 7 trước đây và các giả thuyết nghiên cứu. Trong chương này, tác giả sẽ tiến hành phân tích các lý thuyết liên quan để giải thích lượng tiền mặt được nắm giữ bởi doanh nghiệp. Ngoài ra chương 2 còn trưng ra các động cơ nắm giữ tiền của doanh nghiệp, và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước đây liên quan đến tác động của lượng tiền mặt nắm giữ đến giá trị doanh nghiệp, cũng như tốc độ điều chỉnh tiền mặt của các doanh nghiệp.
Chương 3 trình bày Phương pháp nghiên cứu, hay tác giả sẽ đưa ra các phân tích cụ thể về mẫu và dữ liệu nghiên cứu, cũng như phương pháp sử dụng là gì và biến được đo lường như thế nào. Chương 4 sẽ phân tích Kết quả của bài nghiên cứu. Cuối cùng, Chương 5 là Kết luận, hạn chế của bài nghiên cứu và hàm ý chính sách cho các công ty niêm yết Việt Nam. Trong chương này, tác giả sẽ tổng kết lại các phát hiện của bài nghiên cứu, từ đó tác giả sẽ đưa ra các hàm ý chính sách có liên quan cho các công ty niêm yết Việt Nam.
8 CHƢƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT – TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƢỚC ĐÂY – CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Trong chương này, tác giả sẽ trình bày bốn ý chính như sau: Thứ nhất, khung lý thuyết giải thích việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp, đây là cơ sở khoa học để lý giải lượng tiền mặt được nắm giữ bởi doanh nghiệp. Các lý thuyết này sẽ cho thấy bản chất của lượng tiền mặt được nắm giữ, từ đó doanh nghiệp sẽ cân nhắc nên nắm giữ tiền mặt hay nắm giữ các tài sản khác. Thứ hai, các động cơ nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp. Các động cơ này sẽ giải thích hành vi nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp trên thực tế.
Thứ ba, tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về: Tác động của lượng tiền mặt nắm giữ đến giá trị thị trường của doanh nghiệp, từ đó để chứng minh các công ty có tồn tại lượng tiền mặt nắm giữ tối ưu. Tiếp theo, tác giả sẽ trình bày các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về tốc độ điều chỉnh lượng tiền mặt được nắm giữ hiện tại hướng về lượng tiền mặt nắm giữ tối ưu của doanh nghiệp, cũng như tốc độ điều chỉnh tiền mặt của các nhóm doanh nghiệp có các đặc tính khác nhau. Thứ tư, tác giả sẽ đưa ra các giả thuyết nghiên cứu để lần lượt giải quyết mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu mà tác giả đã đặt ra trước đó, dựa trên khung lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây. Khung lý thuyết về nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp 2.
Lý thuyết đánh đổi liên quan đến lƣợng tiền mặt đƣợc nắm giữ bởi doanh nghiệp Các nghiên cứu về chủ đề lượng tiền mặt được nắm giữ bởi doanh nghiệp được phát triển chủ yếu dựa trên lý thuyết đánh đổi của Modigliani và Miller (1958). Lý thuyết này cho rằng có tồn tại lượng tiền mặt nắm giữ tối ưu mà tại đó giá trị thị trường của doanh nghiệp là cao nhất (Martinez-Sola, Garcia-Teruel, Martinez- Solano, 2012; Qurat-ul-ann Azmat, 2014). Điều đó cho thấy, khi nắm giữ tiền mặt thì doanh nghiệp sẽ nhận được lợi nhưng cũng sẽ gặp bất lợi, nên doanh nghiệp sẽ so sánh lợi và bất lợi của việc nắm giữ tiền mặt để quyết định lượng tiền mặt được 9 nắm giữ. Theo quan điểm của trường phái đánh đổi, lợi và bất lợi của việc nắm giữ tiền mặt như sau: Lợi ích của việc nắm giữ tiền mặt là với lượng tiền mặt đang được nắm giữ sẽ cho phép doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu như: nhu cầu giao dịch, nhu cầu dự phòng, nhu cầu về thuế, nhu cầu đa dạng hóa đầu tư thông qua hoạt động thâu tóm và sáp nhập4.
Chính lượng tiền mặt được nắm giữ để đáp ứng các nhu cầu này sẽ tạo ra chi phí chuyển đổi tiền mặt của doanh nghiệp. Chi phí chuyển đổi ở đây chính là chi phí giao dịch mà doanh nghiệp phải tốn thêm hoặc tiết kiệm được khi doanh nghiệp muốn tăng lượng tiền mặt nắm giữ, thông qua việc huy động thêm tiền mặt từ thị trường; hoặc khi doanh nghiệp muốn giảm lượng tiền mặt nắm giữ, thông qua việc phân phối tiền mặt cho cổ đông công ty bằng cách chia cổ tức hoặc đầu tư vào các dự án có khả năng sinh lợi khác. Trường hợp doanh nghiệp nắm giữ nhiều tiền mặt thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí chuyển đổi tiền mặt do tiết kiệm được chi phí giao dịch. Bất lợi của việc nắm giữ tiền mặt là khi nắm giữ tiền mặt doanh nghiệp phải đối mặt với vấn đề chi phí đại diện nếu doanh nghiệp có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý.
Vì thế, nhà quản lý có thể đưa ra các hành động vì lợi ích cá nhân mà không theo đuổi mục tiêu tối đa hóa giá trị thị trường của doanh nghiệp, gây thiệt hại cho cổ đông. Ngoài ra một bất lợi khác của việc nắm giữ tiền mặt là trong trường hợp lượng tiền mặt được nắm giữ quá ít, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng kiệt quệ tài chính. Khi đó, chính kiệt quệ tài chính sẽ làm cho doanh nghiệp khó tiếp cận với thị trường vốn bên ngoài, và nếu huy động được thì doanh nghiệp phải tốn thêm chi phí sử dụng vốn cho nhà đầu tư, gây tổn thất cho cổ đông của doanh nghiệp. Trong trường hợp doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt quá nhiều, doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội phí của lượng tiền mặt nắm giữ dư thừa.
Chính các bất lợi của việc nắm giữ tiền mặt này đã tạo nên chi phí không chuyển đổi tiền mặt. Cụ thể, chi phí không chuyển đổi tiền mặt là chi phí kiệt quệ tài chính5 khi doanh 4 Các nhu cầu hay động cơ nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp sẽ được tác giả trình bày chi tiết ở phần 2. 5 Chi phí kiệt quệ tài chính là các chi phí mà doanh nghiệp phải tốn kém khi doanh nghiệp không thể thanh toán được các khoản nợ đến hạn. Chí phí kiệt quệ tài chính gồm hai loại: chi phí kiệt quệ tài chính chưa đưa 10 nghiệp nắm giữ tiền mặt quá ít hoặc chi phí đại diện, cơ hội phí khi doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt quá nhiều.
Từ đó, doanh nghiệp quyết định sẽ tiếp tục nắm giữ tiền mặt ở mức hiện tại hoặc thực hiện điều chỉnh lượng tiền mặt được nắm giữ hiện tại về lượng tiền mặt nắm giữ tối ưu dựa vào việc so sánh giữa lợi ích (hay chi phí chuyển đổi tiền mặt) và bất lợi (hay chi phí không chuyển đổi tiền mặt) của lượng tiền mặt đang được nắm giữ hiện tại của doanh nghiệp. Có hai trường hợp là: Trường hợp chi phí chuyển đổi tiền mặt lớn hơn chi phí không chuyển đổi tiền mặt. Khi chi phí chuyển đổi tiền mặt lớn hơn chi phí không chuyển đổi tiền mặt, các doanh nghiệp sẽ có xu hướng không thực hiện chuyển đổi từ lượng tiền mặt nắm giữ hiện tại về lượng tiền mặt nắm giữ tối ưu. Trong trường hợp này, sẽ không tồn tại tốc độ điều chỉnh lượng tiền mặt nắm giữ hiện tại hướng về lượng tiền mặt nắm giữ tối ưu.
Trường hợp chi phí chuyển đổi tiền mặt nhỏ hơn chi phí không chuyển đổi tiền mặt. Khi chi phí chuyển đổi tiền mặt nhỏ hơn chi phí không chuyển đổi tiền mặt, các doanh nghiệp sẽ có xu hướng thực hiện điều chỉnh lượng tiền mặt nắm giữ hiện tại về lượng tiền mặt nắm giữ tối ưu. Từ đó, sẽ tồn tại tốc độ điều chỉnh lượng tiền mặt nắm giữ hiện tại hướng về lượng tiền mặt nắm giữ tối ưu trong doanh nghiệp. Đối với trường hợp này, lý thuyết đánh đổi có hai trường phái đó là: Lý thuyết đánh đổi tĩnh.
Với điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo và không tồn tại ma sát thị trường6, lý thuyết này cho rằng các doanh nghiệp sẽ điều chỉnh ngay lập tức lượng tiền mặt nắm giữ hiện tại về lượng tiền mặt nắm giữ tối đến phá sản và chi phí kiệt quệ tài chính đưa đến phá sản. Chi phí kiệt quệ tài chính chưa đưa đến phá sản bao gồm các chi phí phá sản trả cho cổ đông và chi phí phá sản trả cho chủ nợ. Trong khi đó, chi phí kiệt quệ tài chính đưa đến phá sản bao gồm các chi phí trực tiếp: lệ phí tòa án, tiền thuê luật sư. và chi phí gián tiếp khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng tái cấu trúc phá sản.
Chi phí kiệt quệ tài chính phụ thuộc rất lớn vào xác suất và mức độ tổn thất khi xảy ra kiệt quệ tài chính. 6 Ma sát thị trường sẽ làm cho các nhà đầu tư phải tốn thêm chi phí khi giao dịch trong điều kiện bình thường. Do đó với sự tồn tại của ma sát thị trường, nguồn vốn không được phân bổ hiệu quả giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp (Mishkin, 2013). Do đó, tốc độ điều chỉnh tiền mặt7 trong trường hợp này sẽ là +1 hoặc -1, phụ thuộc vào doanh nghiệp đang nắm giữ tiền mặt dưới hay trên lượng tiền mặt nắm giữ tối ưu tương ứng.
Tuy nhiên trên thực tế không phải lúc nào thị trường cũng hoàn hảo và không tồn tại ma sát thị trường, do đó sự điều chỉnh từ lượng tiền mặt nắm giữ hiện tại hướng về lượng tiền mặt nắm giữ tối ưu không phải lúc nào cũng diễn ra ngay lập tức. Từ đó, các nhà nghiên cứu đã đưa ra lý thuyết đánh đổi động nhằm khắc phục hạn chế này của lý thuyết đánh đổi tĩnh. Lý thuyết đánh đổi động. Lý thuyết này cho rằng doanh nghiệp có khuynh hướng điều chỉnh lượng tiền mặt nắm giữ hiện tại hướng về lượng tiền mặt nắm giữ tối ưu, tuy nhiên do thị trường không hoàn hảo và tồn tại ma sát thị trường.
mà doanh nghiệp không thể điều chỉnh ngay lập tức từ lượng tiền mặt nắm giữ hiện tại về lượng tiền mặt nắm giữ tối ưu, thay vào đó doanh nghiệp sẽ mất một khoảng thời gian để thực hiện điều chỉnh.