Chương 1: KHẢO SÁT CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ L15B7 1. Giới thiệu động cơ L15B7 L15B7 là động cơ phun xăng trực tiếp, với nhiều phiên bản không tăng áp và có tăng áp I-1 5,4 lít lần đầu tiên được giới thiệu trên Honda Civic 2016. Động cơ là kết quả của chiến lược thu hẹp kích thước của Honda liên quan đến việc sử dụng các đơn vị phân khối nhỏ kết hợp với bộ tăng áp để khắc phục vấn đề năng lượng. Vì vậy, động cơ turbo 1.5L cung cấp khả năng tiết kiệm nhiên liệu, nhưng đồng thời, công suất và mô- men xoắn khá vượt quá mô-men xoắn của động cơ 2.4L hút khí tự nhiên.
Nhà sản xuất đã bắt đầu cung cấp động cơ 1.5T cho những chiếc xe tương đối nặng như Honda CR- V và Honda Accord. Hình ảnh tổng quan động cơ L15B7 trên xe Honda Civic Động cơ sử dụng khối xi lanh sàn hở bằng nhôm và đầu xi lanh nhôm. Khối động cơ được trang bị các thanh kết nối bằng thép nhẹ (rèn nhiệt cho độ bền cao hơn) để chịu được tải trọng cao. Ngoài ra còn có các piston hình khoang mới với thiết kế váy được tối ưu hóa để giảm thiểu rung động và ma sát và tăng hiệu quả vận hành.
Các nhà sản xuất đã áp dụng mài cao nguyên (quá trình mài) cho thành xi lanh để giảm ma sát giữa piston và xi lanh hơn nữa. Piston được làm mát bằng các tia phun dầu hướng vào đáy piston. Thiết kế đầu bao gồm bốn van cho mỗi xi lanh và DOHC (cam kép trên cao) được điều khiển bởi chuỗi thời gian. Trục cam 1 Luận văn tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Mai Thành Ý nạp và xả được trang bị bộ truyền động của VTC.
Mỗi kim phun nhiên liệu trực tiếp nhiều lỗ được đặt giữa hai van nạp; bugi nằm trên cùng ở giữa buồng đốt. Đầu xi lanh có cổng nạp tumble cao (tỷ lệ tumble là 1,9) giúp tăng cường luồng khí nạp và thúc đẩy quá trình đốt cháy nhiên liệu hiệu quả.5T cũng có ống xả làm mát bằng nước được tích hợp vào đầu xi lanh - cổng xả được đúc trực tiếp vào đầu. Làm mát bằng khí thải (100 độ C) kéo dài tuổi thọ của các bộ phận tăng áp và cũng giúp động cơ nóng lên nhanh hơn. Động cơ L15B7 có bộ tăng áp mono/single-scroll MHI-TD03 với tuabin đường kính nhỏ và cửa xả điện.
Turbo kích thước nhỏ với điều khiển điện tử giảm thiểu hiệu ứng "độ trễ turbo" và cung cấp phản ứng nhanh chóng với khả năng tăng tốc. Áp suất tăng là 16,5 psi đối với Civic tiêu chuẩn của Mỹ với động cơ 1,5 tấn và tỷ số nén 10,6:1. Để giảm nhiệt độ của khí nạp được nén và làm nóng bằng bộ tăng áp, động cơ 1.5t của Honda sử dụng bộ làm mát không khí phổ biến hơn. Sau khi intercooler, không khí đi vào một đường ống nạp bằng nhựa.
Tốc độ động cơ được điều khiển bởi van tiết lưu drive-by-wire điện tử. Điều đó có nghĩa là không có kết nối cơ học giữa bàn đạp ga và van tiết lưu. Các thông số kỹ thuật động cơ L15B7 trên xe Honda Civic Bảng 1. Bảng thông số động cơ L15B7 TT Thông số Số liệu kĩ thuật 1 Nhà sản xuất Công ty Honda Motor 2 Năm sản xuất 2016-nay 3 Vật liệu khối xi lanh Nhôm 4 Vật liệu đầu xi lanh Nhôm 5 Loại nhiên liệu Xăng 6 Hệ thống nhiên liệu Phun nhiên liệu trực tiếp 7 Loại động cơ Động cơ chữ I thẳng hàng 8 Số lượng xi lanh 4 9 Van trên mỗi xi lanh 4 2 Luận văn tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Mai Thành Ý 10 Bố trí hệ thống van DOHC 11 Tỷ lệ nén 10.6:1 đối với động cơ không tăng áp 10.3:1 đối với động cơ có tăng áp 12 Công suất, hp 174-205 hp (130-153 kW)/ 5.000 13 Mô-men xoắn, lb ft 162-192 lb-ft (220-260 Nm)/ 1.000 14 Trọng lượng dầu động SAE 0W-20 cơ 15 Dung tích dầu động cơ 3.3 QT) - Bộ lọc dầu 16 Ứng dụng Honda Civic turbo, Honda Civic Si, Honda Civic Hatchback Sport/Touring, Honda CR-V, Honda Accord, Acura CDX 3 Luận văn tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Mai Thành Ý Chương 2: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC ĐỘNG LỰC HỌC ĐỘNG CƠ L15B7 2.
Vẽ đồ thị công 2. Các thông số tính toán Bảng 2. Bảng thông số tính toán động cơ L15B7 TT Thông số Số liệu kỹ thuật Đơn vị 1 Loại động cơ Xăng 2 Số kỳ 4 3 Số xilanh I=4 4 Bố trí xilanh Thẳng hàng 5 Đường kính xilanh D = 73 mm 6 Hành trình Piston S = 89,4 mm 7 Dung tích xilanh 1497 cc 8 Tỉ số nén = 10,6 9 Thứ tự nổ 1-3-4-2 Công suất cực đại ở số vòng quay 10 127 Kw 5500 rpm Mômen xoắn cực đại ở số vòng quay 11 220 N.m 1700-5500 rpm Khe hở nhiệt xupáp 12 Xupáp nạp 0,26 mm Xupáp xả 0,30 mm Góc mở sớm xupáp nạp 12 độ Góc đóng muộn xupáp nạp 52 độ 13 Góc mở sớm xupáp xả 50 độ Góc đóng muộn xupáp xả 15 độ 14 Số xupáp trên một xilanh 4 15 Cam đóng mở xupáp DOHC 16 Đường kính cổ trục cam 25 mm 4 Luận văn tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Mai Thành Ý 17 Đường kính nấm xupáp nạp 34,5 mm 18 Đường kính nấm xupáp xả 28,5 mm PGM-FI / Phun xăng 19 Phun xăng điện tử trực tiếp S .5500 - Tốc độ trung bình của động cơ: c m = = = 16,39 (m/s) 30 30 S (m) - Hành trình dịch chuyển của piston trong xilanh n (vòng/phút) - Tốc độ quay của động cơ Cm = 16,39(m/s) ≥ (m/s); động cơ tốc độ cao hay còn gọi động cơ cao tốc Chọn: n1 = 1,32 ÷ 1,39 chỉ số nén đa biến trung bình, lấy n1 = 1,34; n2 = 1,25 ÷ 1,29 chỉ số giãn nở đa biến trung bình, lấy n2 = 1,28 - Áp suất khí sót: pr = (1,05 ÷ 1,1)pth pth = (1,02 ÷ 1,04)p0 = (1,02 ÷ 1,04).0,102 = (0,107 ÷ 0,112)(MN/m2) lấy: pr = 0,1(MN/m2) − Chỉ số giãn nở sớm đối với động cơ xăng, = - Áp suất cuối kỳ nạp: Động cơ bốn kỳ tăng áp: pa = 0,9.pk Có thể coi gần đúng pk ≈ p0 = 1 at = 0,1 (MN/m2 )và Tk ≈ T0 Suy ra: pa = 0,09(MN/m2) 2. Đồ thị công a) Xây dựng đường nén Phương trình đường nén: n1 pnx.V nx = cosnt n1 V => pc.
V nx ; => pnx = pc. c ; n1 n1 Vnx Vnx 1 Đặt : i = ; Ta có: pnx = pc. n1 Vc i 5 Luận văn tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Mai Thành Ý Trong đó: pnx , vnx là áp suất và thể tích tại một điểm bất kỳ trên đường nén. i là tỉ số nén tức thời Áp suất cuối kỳ nén: pc = pa .10,61,34 = 2,129 (MN/m2) b) Xây dựng đường giãn nở n2 Phương trình giãn nở: pgnx.
V gnx = const n2 n2 V = pgnx. V gnx ; => pgnx = pz. V z V gnx Với : Vz = .VC = Vc Vgnx 1 Đặt : i = ; Ta có: pgnx = pz. Vc i - Trong đó: pgnx và Vgnx là áp suất và thể tích tại một điểm bất kỳ trên đường giãn nở.
c) Tính Va , Vh , Vc Va = V h + V c .0,894 Vh = = = 0,37 (dm3) 4 4 Vh 0,37 VC = = = 0,039(dm3) − 1 10, 6 − 1 Va = Vh + Vc = 0,37 + 0,039 = 0,409(dm3) Vz = Vc = 0,039 (dm3) - Cho i tăng từ 1 đến ta lập được bảng xác định tọa độ các điểm trên đường nén và đường giãn nở. - Thể tích buồng cháy ban đầu: Chọn Vcbd = 15(mm) Vc 0, 039 dm3 Suy ra: V = = = 0,0026( ) Vcbd 15 mm Vh 0,37 - Giá trị biểu diễn của: Vhbd = = = 142,3(mm) v 0, 0026 − Áp suất cực đại ban đầu: pzbd = 160 ÷ 200 mm; chọn pzbd = 180(mm) pz = 40÷70 kG/cm2 ≈ 3,9÷6,8 MN/m2 6 Luận văn tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Mai Thành Ý pz 5 MN p = = = 0,0278( 2 ) pzbd 180 m .