Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Phan Thanh Hòa dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Nguyễn Thanh Tuyền tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã số 9 34 02 01, hoàn thành năm 2018).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kinh tế nông nghiệp (KTNo) giữ vai trò trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam, trong đó vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đóng góp hơn 55% sản lượng lúa hàng hóa, 69% sản lượng thủy sản, 70% sản lượng trái cây, hơn 90% sản lượng gạo xuất khẩu và 60% sản lượng thủy sản xuất khẩu của cả nước. Nhằm tạo động lực bứt phá, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 thành lập Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) vùng ĐBSCL; tiếp đó là Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 12/02/2014 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 15/01/2018 điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng ĐBSCL.

Tuy nhiên, Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL vẫn đối mặt với tình trạng sản xuất manh mún, thuần canh, kỹ thuật lạc hậu, thiếu liên kết vùng và chịu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (BĐKH), hạn mặn, sạt lở. Vấn đề cốt lõi là tình trạng thiếu hụt vốn kéo dài. Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng (TCTD) tại ĐBSCL chỉ đáp ứng khoảng 70% nhu cầu vay vốn sản xuất nông nghiệp, trong đó vốn vay trung và dài hạn chỉ đáp ứng gần 30% do các ngân hàng thương mại (NHTM) chủ yếu huy động vốn ngắn hạn (chiếm 70–80%). Nông dân và doanh nghiệp gặp trở ngại lớn về tài sản đảm bảo (TSĐB), thủ tục và định mức vay, khiến tín dụng ngân hàng (TDNH) chưa tạo được bước chuyển biến căn bản.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về phát triển KTNo và tăng cường TDNH cho Vùng KTTĐ trong điều kiện mới (biến đổi khí hậu, cách mạng công nghiệp 4.0, yêu cầu tiêu chuẩn nông sản sạch/hữu cơ); đồng thời chưa có nghiên cứu giải quyết bài toán phân bổ TDNH tập trung, tránh dàn trải nhằm tạo sự chuyển biến đồng bộ gắn liền với kiểm soát rủi ro.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL trong điều kiện biến đổi khí hậu, tác động của công nghệ mới và yêu cầu thị trường đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tổng hợp và bổ sung lý luận về KTNo, Vùng KTTĐ, tín dụng KTNo và tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng, xác định các hạn chế, yếu tố tác động và nguyên nhân hạn chế TDNH đối với KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL giai đoạn 2011–2017.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách khả thi nhằm tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Có hay không sự cần thiết phải bổ sung lý luận cơ sở về KTNo Vùng KTTĐ và tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ trong điều kiện mới?
  2. Những tồn tại hạn chế, yếu tố tác động và nguyên nhân nào làm hạn chế việc tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL thời gian qua?
  3. Những giải pháp nào và thực hiện như thế nào để tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL hiệu quả và an toàn?

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Bối cảnh thực tiễn thay đổi (biến đổi khí hậu, công nghệ 4.0, thị trường nông sản mới) đòi hỏi phải bổ sung, hoàn thiện khung lý luận về KTNo và tăng cường TDNH.
  2. Hoạt động TDNH thời gian qua còn bộc lộ nhiều hạn chế do nguyên nhân từ phía NHTM, khách hàng vay vốn, quản lý vĩ mô và các yếu tố ngoại cảnh.
  3. Các yếu tố như quy mô sản xuất nhỏ, thiếu TSĐB, năng lực tài chính yếu, trình độ quản lý và hiểu biết tài chính thấp cản trở trực tiếp khả năng tiếp cận TDNH của người dân.
  4. Việc kết hợp đồng bộ giữa nâng cao năng lực NHTM, củng cố năng lực khách hàng và hoàn thiện cơ chế chính sách vĩ mô sẽ đảm bảo tăng cường TDNH phát triển KTNo bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tăng cường TDNH đối với phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.
  • Phạm vi không gian: 4 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL gồm Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011–2017; các định hướng, giải pháp đề xuất đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng (cho vay) của các chi nhánh NHTM đối với lĩnh vực KTNo trên địa bàn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tín dụng nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn:

Nhóm nghiên cứu Tác giả & Năm công bố Nội dung và kết quả chính
Nghiên cứu quốc tế Diagne A. (2000) Đánh giá tiếp cận tín dụng hộ gia đình; chỉ ra vốn vay ngân hàng giúp cải tiến kỹ thuật canh tác, tăng năng suất và thu nhập.
Abi Kedir (2002) Nghiên cứu tại Ethiopia; xác định mức chi tiêu, giá trị TSĐB và học vấn chủ hộ thúc đẩy khả năng tiếp cận vốn vay.
Boucher và cs. (2007) Nghiên cứu tại Peru; chỉ rõ hạn chế tín dụng kìm hãm đầu tư tư liệu sản xuất và làm giảm năng suất nông nghiệp.
Mpuga (2008) Khảo sát tại Uganda; phân tích tác động của lãi suất, điều kiện vay và mạng lưới tổ chức tài chính đến nhu cầu tín dụng.
Kaleem & Wajid (2009) Nghiên cứu thỏa thuận bán trước nông sản tại Pakistan; chỉ ra vai trò trung gian và rào cản tiếp cận vốn ngân hàng.
Turvey, He & Meagher (2011) Đề xuất mô hình 7Cs (Tín dụng, Đặc tính, Nguồn lực, Vốn, Điều kiện, Năng lực, Tài sản thế chấp) tại nông thôn Trung Quốc.
Peter & Emma (2012) Mô hình hóa 13 mức độ thái độ và 3 động cơ nông nghiệp ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại Ireland.
Awunyo-Vitor và cs. (2014) Khảo sát tại Ghana; chỉ ra tiêu chí phân bổ tín dụng của ngân hàng và đề xuất mở rộng quy mô trang trại, thu nhập.
Bime & Mbanasor (2014) Phân tích thị trường tín dụng Cameroon; khẳng định khu vực tín dụng chính thức và phi chính thức bổ sung cho nhau.
Sinisa & Châu (2014) Nghiên cứu tại Bosnia và Herzegovina (BiH); chỉ ra thiếu hạn mức tín dụng dài hạn và thiếu TSĐB là rào cản chính.
Sakprachawut & Jourdain (2016) Nghiên cứu tại Thái Lan; chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp quyết định hạn mức tín dụng qua Ngân hàng BAAC.
Mamudu (2016) Nghiên cứu tại Ghana; xác định mối quan hệ giữa quy mô trang trại, tín dụng chính thức và năng suất nông nghiệp.
Nghiên cứu trong nước Duong & Izumida (2002) Ứng dụng mô hình Tobit tại 3 tỉnh Việt Nam; xác định diện tích đất canh tác, giá trị đàn gia súc là biến số tác động mạnh nhất.
Nguyễn Hồng Hải (1996) Phân tích thực trạng và giải pháp TDNH đối với KTNo vùng ĐBSCL.
Nguyễn Thị Nhung và nhóm NC (2001, 2014) Nghiên cứu vai trò TDNH đối với kinh tế Nam Bộ, tái cơ cấu và nông thôn mới ĐBSCL.
Nguyễn Minh Phong (2010) Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển tài chính tam nông của Trung Quốc và bài học cho Việt Nam.
Đào Minh Tú (2012); Nguyễn Thị Kim Thanh (2013); Nguyễn Văn Thạnh (2013) Đánh giá thực trạng hoạt động ngân hàng, đề xuất mở rộng quy mô và nâng cao cung ứng tín dụng cho ĐBSCL.
Nguyễn Đức Hưởng (2013) Đề xuất 8 kiến nghị cho vay ưu đãi nông nghiệp gắn với bảo hiểm lãi suất tại ĐBSCL.
Lý Hoàng Ánh & Lê Nhật Quý Thiệu (2013); Lý Hoàng Ánh (2014) Khảo sát nhu cầu dịch vụ ngân hàng của nông hộ và vai trò TDNH phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐBSCL.
Lê Khương Ninh (2014) Phân tích thông tin bất cân xứng, chi phí giao dịch và sự tồn tại của tín dụng phi chính thức tại ĐBSCL.
Nguyễn Phong Quang (2015) Đánh giá tái cơ cấu nông nghiệp ĐBSCL bền vững trên cơ sở liên kết vùng trước thách thức biến đổi khí hậu.
Nguyễn Văn Thạnh (2015) Nghiên cứu chất lượng và rủi ro tín dụng hộ sản xuất tại Agribank khu vực ĐBSCL.
Huy Vũ (2016) Phân tích các rào cản kìm hãm vai trò đầu tàu của Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL giai đoạn 2011–2015.

Khoảng trống luận án giải quyết

Các nghiên cứu trước chủ yếu xem xét nông nghiệp ĐBSCL nói chung hoặc đánh giá tiếp cận tín dụng ở cấp độ nông hộ đơn lẻ. Luận án đặt trọng tâm nghiên cứu riêng biệt cho Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL (gồm 4 tỉnh, thành) dưới góc độ kinh tế vùng; thiết lập cơ sở lý luận về "tăng cường TDNH" theo hướng toàn diện (mạnh hơn, nhiều hơn, tập trung hơn, chặt chẽ hơn); giải quyết yêu cầu chuyển dịch phương thức tín dụng từ dàn trải sang tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ và chuỗi giá trị công trình hạ tầng trọng điểm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Quan niệm phát triển bền vững: Dựa trên Báo cáo Brundtland (1987), định nghĩa của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, Chỉ thị 03/2015 và Chỉ thị 01/2017 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về tín dụng xanh và quản lý rủi ro môi trường – xã hội.
  • Lý thuyết lợi thế tuyệt đối và Lợi thế so sánh: Lý thuyết của Adam Smith và David Ricardo về chuyên môn hóa sản xuất và phân bổ nguồn lực dựa trên lợi thế chi phí và điều kiện tự nhiên.
  • Lý luận tái sản xuất xã hội của Chủ nghĩa Mác: Cơ sở phân tích quá trình luân chuyển, tích lũy và chu chuyển vốn tư bản trong sản xuất nông nghiệp.
  • Lý thuyết cực tăng trưởng: Lý thuyết của François Perroux, Jacques Boudeville và Albert de Bernis về việc hình thành các trung tâm kinh tế động lực thúc đẩy lan tỏa vùng.
  • Lý thuyết thông tin bất cân xứng: Mô hình của Akerlof, Stiglitz và Weiss giải thích hiện tượng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức dẫn đến định mức tín dụng trên thị trường nông thôn.
  • Khung khái niệm của luận án: Xây dựng định nghĩa KTNo, KTNo Vùng KTTĐ, tín dụng KTNo và tăng cường TDNH (mở rộng quy mô hợp lý, cơ cấu tập trung, nâng cao chất lượng và kiểm soát rủi ro chặt chẽ).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính làm chủ đạo, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp chuyên gia:

  • Nghiên cứu định tính: Phân tích văn bản chính sách, phương pháp logic lịch sử, phân tích hệ thống (System analysis) nhằm mô tả, đánh giá bản chất các mối quan hệ giữa TDNH và KTNo.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu sơ cấp và thứ cấp qua các phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Science) và Microsoft Excel.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến 28 nhà khoa học, chuyên gia ngân hàng và nhà quản lý (phát ra 30 phiếu, thu về 28 phiếu hợp lệ) nhằm thẩm định mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân hạn chế và tính khả thi của các giải pháp.

Dữ liệu nghiên cứu

  1. Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng giai đoạn 2011–2017 từ NHNN Việt Nam, các chi nhánh NHNN và chi nhánh NHTM tại 4 tỉnh thành Vùng KTTĐ; số liệu Niên giám thống kê; báo cáo của Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ và UBND các tỉnh Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
  2. Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Không ảnh hưởng đến 5: Ảnh hưởng rất mạnh). Tổng số phiếu phát ra là 600 phiếu, thu về 466 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 77,67%).
Địa phương Số phiếu phát ra Số phiếu thu về Tỷ lệ thu về (%)
An Giang 150 113 75,33
Cà Mau 150 119 79,33
Cần Thơ 150 126 84,00
Kiên Giang 150 108 72,00
Tổng cộng 600 466 77,67

Đặc điểm mẫu khảo sát cá nhân (N = 466):

  • Giới tính: 273 nam (58,6%), 193 nữ (41,4%).
  • Độ tuổi: 18 đến dưới 25 tuổi: 67 người (14,6%); 25 đến dưới 35 tuổi: 137 người (29,4%); 35 đến dưới 50 tuổi: 224 người (48,1%); từ 50 tuổi trở lên: 38 người (8,1%).
  • Trình độ học vấn: Chưa qua đào tạo: 63 người (13,5%); đào tạo nghề: 33 người (7,1%); tiểu học: 12 người (2,6%); trung học: 52 người (11,1%); đại học/cao đẳng: 265 người (56,9%); trên đại học: 41 người (8,8%).
  • Nghề nghiệp: Cán bộ quản lý: 83 người (17,8%); chuyên viên: 61 người (13,1%); nhân viên: 172 người (36,9%); giảng viên/giáo viên: 14 người (3,0%); nông dân: 125 người (26,8%); ngành nghề khác: 11 người.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển KTNo vùng KTTĐ và vai trò của TDNH:

  • Đặc điểm kinh tế nông nghiệp tác động đến TDNH: Luận án phân tích 5 đặc thù cơ bản gồm: tính thời vụ cao; năng suất bị giới hạn bởi thuộc tính sinh học và khó bảo quản dự trữ; phụ thuộc lớn vào nguồn nước và tự nhiên; đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu; quá trình chuyển đổi từ sản xuất nhỏ lên nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa luôn trong tình trạng thiếu vốn.
  • Bản chất và khái niệm tăng cường TDNH: Tăng cường TDNH phát triển KTNo được định nghĩa là việc mở rộng quy mô tín dụng hợp lý đi đôi với chuyển dịch cơ cấu theo hướng tập trung vào các lĩnh vực tạo động lực, nâng cao chất lượng tín dụng và siết chặt kiểm soát rủi ro (đạt đồng thời 4 tiêu chí: mạnh hơn, nhiều hơn, tập trung hơn và chặt chẽ hơn).
  • Hệ thống chỉ tiêu phản ánh tăng cường TDNH:
    • Nhóm chỉ tiêu quy mô: Tốc độ tăng trưởng dư nợ KTNo, tỷ trọng dư nợ KTNo/tổng dư nợ, quy mô khách hàng KTNo.
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu: Tỷ trọng cho vay theo thời hạn (ngắn hạn/trung dài hạn), theo phân ngành nội bộ (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, chế biến), theo thành phần kinh tế.
    • Nhóm chỉ tiêu chất lượng: Tỷ lệ nợ xấu KTNo, hệ số thu nợ tín dụng KTNo, vòng quay vốn tín dụng KTNo.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đánh giá bài học thực tiễn từ Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC) về quản lý cho vay dựa trên quyền sở hữu đất và nhóm tương trợ; mô hình phát triển tài chính vi mô và ngân hàng nông thôn của Ngân hàng Nhân dân Indonesia (BRI); các chính sách hỗ trợ tín dụng nông nghiệp của Malaysia.

Chương 2: Thực trạng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (2011 - 2017)

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và hoạt động TDNH tại 4 tỉnh, thành phố (Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau):

  • Khái quát kinh tế - xã hội: Tổng hợp dân số, thu nhập bình quân đầu người, lực lượng lao động (Bảng 2.1, Bảng 2.2), cơ cấu đất nông nghiệp tính đến 31/12/2015 (Bảng 2.3) và quy mô GRDP giai đoạn 2011–2017 (Bảng 2.4).
  • Kết quả khảo sát thống kê mô tả:
    • Đánh giá mức độ ảnh hưởng của 7 nhóm yếu tố đến khả năng tiếp cận vốn: Chính sách tín dụng (CSTD), Tài sản đảm bảo (TSĐB), Thu nhập/khả năng tài chính của hộ gia đình, Vốn xã hội, Hiểu biết về tài chính, Nhân khẩu học, Điều kiện bên ngoài (Bảng 2.5 đến Bảng 2.12).
    • Phân tích ý kiến của 28 chuyên gia về các nguyên nhân hạn chế từ NHTM, khách hàng và quản lý vĩ mô.
  • Thực trạng hoạt động của các chi nhánh NHTM (2011–2017):
    • Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch phát triển nhưng phân bổ chưa đồng đều giữa khu vực thành thị và nông thôn sâu.
    • Huy động vốn tăng trưởng qua các năm (Bảng 2.13), so sánh quy mô huy động giữa ĐBSCL và Vùng KTTĐ (Bảng 2.14, Bảng 2.15); phân tích cơ cấu huy động theo kỳ hạn (Bảng 2.16 - chủ yếu là ngắn hạn), theo tính chất tiền gửi (Bảng 2.17) và theo hình thái giá trị (Bảng 2.18).
    • Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn (Bảng 2.19), theo ngành kinh tế (Bảng 2.20) và theo thành phần kinh tế (Bảng 2.21).
    • Quy mô dư nợ cho vay KTNo tại các chi nhánh NHTM (Bảng 2.22), quy mô khách hàng vay vốn (Bảng 2.23), dư nợ phân theo phân ngành nội bộ KTNo (Bảng 2.24), phân theo thời hạn ngắn và trung dài hạn (Bảng 2.25).
    • Chất lượng tín dụng KTNo: Tỷ lệ nợ xấu (Bảng 2.26, Bảng 2.27), hệ số thu nợ (Bảng 2.28), vòng quay vốn tín dụng KTNo (Bảng 2.29), và mối tương quan giữa dư nợ tín dụng KTNo với giá trị sản xuất nông nghiệp của Vùng (Bảng 2.30).
  • Đánh giá thành tựu và hạn chế:
    • Thành tựu: TDNH góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ trang bị cơ giới hóa và kỹ thuật canh tác; góp phần nâng cao giá trị xuất khẩu lúa gạo, thủy sản của Vùng.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tín dụng cho vay còn dàn trải, tỷ trọng vốn trung - dài hạn cho nông nghiệp công nghệ cao còn thấp; rào cản định giá TSĐB là đất nông nghiệp; thiếu thông tin minh bạch từ hộ sản xuất; rủi ro thiên tai dịch bệnh lớn nhưng các công cụ bảo hiểm nông nghiệp chưa hoàn thiện; quản lý vĩ mô còn thiếu cơ chế liên kết chuỗi giá trị nội vùng.

Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

Chương 3 xây dựng các giải pháp và kiến nghị dựa trên mục tiêu phát triển vùng (Bảng 3.1) và ước tính nhu cầu vốn trồng trọt, chăn nuôi (Bảng 3.2):

  • Nhóm giải pháp đối với các NHTM:
    • Hoàn thiện công tác huy động vốn và liên kết huy động vốn đa dạng kỳ hạn để tăng tỷ trọng vốn trung và dài hạn.
    • Đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ nhân lực ngân hàng có kiến thức chuyên sâu về đặc thù KTNo và công nghệ sinh học.
    • Chuyển hướng cho vay tập trung theo chương trình, dự án, chuỗi cơ sở hạ tầng trọng điểm và nông nghiệp công nghệ cao gắn với áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt.
    • Đơn giản hóa quy trình, hồ sơ thủ tục cấp tín dụng gắn với tăng cường kiểm tra, kiểm soát sau giải ngân và xử lý nợ quá hạn, xử lý TSĐB.
  • Nhóm giải pháp đối với khách hàng (nông dân, trang trại, doanh nghiệp KTNo):
    • Nâng cao trình độ quản trị sản xuất, minh bạch thông tin tài chính và chuyển đổi mô hình sang hợp tác xã kiểu mới, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao.
    • Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật, chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP, AseanGAP, ASC, BAP, SQF) nhằm gia tăng giá trị và khả năng thanh toán nợ.
    • Thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa sản xuất với các doanh nghiệp chế biến và hệ thống phân phối tiêu thụ.
  • Khuyến nghị đối với quản lý vĩ mô:
    • Lãnh đạo 4 tỉnh thuộc Vùng KTTĐ: Thống nhất quy hoạch chung mang tính nguyên tắc; nâng cao nhận thức thích ứng biến đổi khí hậu; đẩy mạnh liên kết kinh tế nội vùng và liên vùng.
    • Chính phủ và các Bộ ngành: Tập trung vốn đầu tư ngân sách vào chuỗi công trình hạ tầng kinh tế kỹ thuật trọng điểm (thủy lợi, logistics nông nghiệp); thành lập các khu công nghiệp nông nghiệp công nghệ cao; hoàn thiện cơ chế để Agribank giữ vai trò chủ lực; nghiên cứu giải pháp hợp thức hóa khu vực tín dụng phi chính thức; xúc tiến hình thành các doanh nghiệp KTNo đại chúng; thành lập Ban phát triển ĐBSCL.
    • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Nâng cao tính hệ thống trong điều hành chính sách tín dụng nông nghiệp, hiện đại hóa và khai thác hệ thống công nghệ thông tin trong chấm điểm tín dụng nông thôn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận

  • Bổ sung và hoàn thiện khung lý thuyết về tăng cường TDNH phát triển KTNo vùng KTTĐ trong bối cảnh mới có sự tương tác của biến đổi khí hậu, cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển dịch thị trường tiêu dùng nông sản.
  • Xây dựng hệ thống khái niệm chuyên biệt: Kinh tế nông nghiệp Vùng KTTĐ, Tín dụng kinh tế nông nghiệp, Tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp (với 4 nội hàm: mạnh hơn, nhiều hơn, tập trung hơn và chặt chẽ hơn).
  • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu toàn diện phản ánh việc tăng cường TDNH kết hợp giữa quy mô, cơ cấu và chất lượng tín dụng.

Đóng góp về thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng tín dụng tại 4 tỉnh Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL giai đoạn 2011–2017 bằng dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 466 cá nhân cùng 28 chuyên gia.
  • Chỉ rõ hạn chế cốt lõi của hoạt động cấp tín dụng giai đoạn trước là tình trạng cho vay dàn trải, thiếu sự gắn kết với chuỗi hạ tầng kinh tế và chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế:
    • Chấm dứt cho vay dàn trải, tập trung vốn cho vay phát triển nông nghiệp công nghệ cao và các dự án nằm trong chuỗi công trình hạ tầng trọng điểm.
    • Đề xuất cơ chế giải pháp hợp thức hóa tín dụng phi chính thức để hỗ trợ vốn kịp thời cho các nhu cầu sản xuất thời vụ nhỏ lẻ.
    • Kiến nghị thành lập các khu công nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, hình thành các doanh nghiệp KTNo đại chúng và thành lập Ban phát triển ĐBSCL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Hệ thống dữ liệu thống kê thứ cấp về KTNo và tín dụng ngân hàng tại một số địa phương còn thiếu tính đồng bộ, đơn vị đo lường đôi lúc chưa thống nhất giữa các nguồn báo cáo.
  • Mẫu khảo sát sơ cấp được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên và thuận tiện trên địa bàn 4 tỉnh rộng lớn, kết quả phản ánh phụ thuộc vào mức độ nhận thức chủ quan của người được phỏng vấn.
  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 4 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐ (Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau) trong giai đoạn 2011–2017, chưa bao quát toàn bộ 13 tỉnh thành vùng ĐBSCL.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang toàn bộ khu vực ĐBSCL để so sánh sự khác biệt giữa các tiểu vùng sinh thái (vùng ngập sâu Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, vùng ven biển bán đảo Cà Mau).
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như mô hình hồi quy đa biến, mô hình Tobit hoặc mô hình phương trình cấu trúc SEM) khi có điều kiện tiếp cận hệ thống dữ liệu bảng hoặc dữ liệu chuỗi thời gian dài hạn hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn để NHNN, Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và chính quyền 4 tỉnh thành vùng KTTĐ xây dựng chính sách tín dụng đặc thù, chương trình liên kết vùng và chiến lược đầu tư công trình hạ tầng trọng điểm thích ứng biến đổi khí hậu.
  • Đối với các NHTM và TCTD: Là tài liệu tham khảo trong việc tái cấu trúc danh mục cho vay nông nghiệp, cải tiến quy trình thẩm định tài sản thế chấp đất nông nghiệp, phát triển sản phẩm tín dụng xanh và quản trị rủi ro tín dụng nông thôn.
  • Đối với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Làm tài liệu phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên khảo trong các học phần Tài chính - Ngân hàng, Tín dụng nông nghiệp, Kinh tế nông nghiệp và Kinh tế phát triển tại các trường đại học, viện nghiên cứu kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về "tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp"?

Theo luận án, tăng cường TDNH phát triển KTNo không chỉ đơn thuần là mở rộng quy mô số lượng vốn vay mà là khái niệm toàn diện bao hàm cả mở rộng và phát triển ở mức độ cao hơn. Tăng cường TDNH đòi hỏi phải thực hiện đồng thời 4 yếu tố: làm cho TDNH tăng mạnh hơn về chất lượng và hiệu quả; tăng nhiều hơn về quy mô nguồn vốn đáp ứng nhu cầu; tập trung hơn vào các ngành mũi nhọn, nông nghiệp công nghệ cao và chuỗi công trình trọng điểm; siết chặt hơn trong quản lý rủi ro nhằm bảo đảm an toàn cho người vay, ngân hàng và nền kinh tế.

2. Phạm vi không gian và thời gian khảo sát thực nghiệm của đề tài được giới hạn như thế nào?

Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài là Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL gồm 4 tỉnh, thành phố: TP. Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang và tỉnh Cà Mau (được thành lập theo Quyết định số 492/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng và số liệu thứ cấp được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017; các giải pháp và khuyến nghị được định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

3. Quy mô mẫu điều tra và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của luận án được triển khai ra sao?

Luận án đã tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua hai cuộc khảo sát:

  • Khảo sát cá nhân: Phát ra 600 phiếu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ tại 4 tỉnh thành, thu về 466 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 77,67%), bao gồm các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý (17,8%), chuyên viên (13,1%), nhân viên (36,9%), nông dân (26,8%), giảng viên (3,0%) và các đối tượng khác.
  • Khảo sát chuyên gia: Phát ra 30 phiếu lấy ý kiến sâu, thu về 28 phiếu hợp lệ từ các nhà khoa học, chuyên gia ngân hàng và nhà quản lý am hiểu về nông nghiệp và tài chính ngân hàng tại vùng ĐBSCL.

4. Những điểm nghẽn chính trong hoạt động cung ứng vốn TDNH tại Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL được luận án chỉ ra là gì?

Luận án phát hiện nguồn vốn tín dụng đáp ứng cho KTNo vùng KTTĐ chưa đủ mạnh, chưa đủ nhiều và thiếu tập trung. Điểm nghẽn lớn nhất là nguồn vốn huy động của các NHTM chủ yếu là ngắn hạn (chiếm 70–80%), trong khi nhu cầu vốn trung và dài hạn cho cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ nông nghiệp rất lớn nhưng mới chỉ đáp ứng được gần 30%. Bên cạnh đó, việc cho vay còn dàn trải, vướng mắc về tài sản thế chấp đất đai, thủ tục rườm rà và tình trạng thông tin bất cân xứng khiến nhiều nông hộ khó tiếp cận tín dụng chính thức và phải tìm đến tín dụng phi chính thức.

5. Luận án đưa ra những đề xuất thực tiễn nào nhằm tái cấu trúc dòng vốn tín dụng cho Vùng KTTĐ?

Luận án đề xuất một số giải pháp thực tiễn: chấm dứt tình trạng cho vay dàn trải để chuyển dịch sang cho vay tập trung theo chuỗi công trình kinh tế trọng điểm và nông nghiệp công nghệ cao; nghiên cứu cơ chế hợp thức hóa tín dụng phi chính thức để tận dụng tính linh hoạt của kênh vốn này; thành lập các khu công nghiệp nông nghiệp công nghệ cao; hình thành các doanh nghiệp KTNo đại chúng nhằm đa dạng hóa nguồn lực tài chính; và thành lập Ban phát triển ĐBSCL để chỉ đạo thống nhất các chương trình liên kết kinh tế vùng.


Kết luận

Luận án của tác giả Lê Phan Thanh Hòa đã giải quyết vấn đề thiếu hụt và bất cập trong phân bổ nguồn vốn tín dụng ngân hàng cho phát triển kinh tế nông nghiệp tại Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL giai đoạn 2011–2017. Thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, thống kê mô tả mẫu khảo sát 466 cá nhân và tham vấn 28 chuyên gia, công trình đã làm rõ các rào cản về cơ cấu vốn, tài sản bảo đảm và rủi ro sinh thái tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào định hướng chấm dứt cho vay dàn trải, đẩy mạnh tín dụng theo chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao gắn với hạ tầng trọng điểm và kiểm soát rủi ro chặt chẽ, tạo cơ sở khoa học cho công tác quản trị ngân hàng và hoạch định chính sách kinh tế vùng.