Mở đầu Ở trạng thái ban đầu, khi chưa có tử trường ngoài tác dụng, các momen từ trong vật liệu được phân bố đều theo các phương từ hóa đễ, các mạch từ giữa các đomen được khép kín. Nghĩa là, năng lượng của vật mẫu ở trạng thái cực tiểu và tông momen từ vật liệu bằng không. Dưới tác dụng của từ trường ngoài (hoặc ứng suất), vật liệu từ bị từ hóa. Ta đã xem xét phần A, hiện tượng từ trễ xuất hiện do quá trình dịch chuyên vách không thuận nghịch (hình 10.3) và quay momen từ không thuận nghịch (hinh 10.
Do vậy, momen từ (Ä⁄) của mẫu từ tính phụ thuộc phi tuyến vào từ trường ngoài tác dụng.10 trình bày một số dạng đường trễ từ của momen từ vào từ trường ngoài. a) đường từ trể toàn phân b), c) các đường từ trễ riêng phân. e Khi từ hóa mẫu từ tính ở từ trường ngoài với cường độ #7 > H,, mẫu đạt giá trị bão - hòa từ kỹ thuật (Ä⁄;). Sau đó giảm từ trường về không, ta có gid tri momen tir du (M,), tiép 175 tục tăng từ trường về phía ngugce lai, M bang khéng tai H = H,.
Do 1a luc khang tir ,, H. Tiếp tục tăng từ trường (theo hướng ngược lại) và tăng theo chiều ban đầu, ta thu được đường trễ khép kín toàn phần (10. Ngoài ra, còn có các đường trễ riêng phần (hình 10.10 b, c) khi ta đảo từ ở một giá trị H < H;. Hiện tượng momen từ thay đổi không đồng bộ với từ trường ngoài tác dụng gọi là hiện tượng từ trề.
Hiện tượng từ trễ có liên quan tới các qua trinh từ hóa không thuận nghịch của vật liệu. Kondorski (1940) đã đưa ra nguyên nhân của hiện tượng từ trễ là: — Từ trễ do việc ngăn cản sự dịch chuyển các vách đomen, ~ Từ trễ do việc giữ sự phát triển cdc mam dao tt, ~ Từ trễ đo các quá trình từ quay các momen từ không thuận nghịch. Hiện tượng từ trễ do việc ngăn cần sự dịch chuyển các vách đomen Hình 10.3 là sơ đồ dịch chuyển vách đomen khi mẫu từ tính chịu tác dụng của từ trường ngoài. Khi vách dịch chuyên đến vị trí D, ta cho từ trường về không, vách không trở về vị trí ban đầu 0 mà định xứ ở vị trí C với năng lượng địa phương cực tiêu.
Do đó, tại H =0 không có sự cân bằng đomen thuận và ngược, xuất hiện từ dư trong mẫu. Dé cho vách trở về vị trí ban đầu 0, cần phải đặt một từ trường ngược lại với cường độ H = — A: =-L | #, (10. x , , ik là giá trị cực đại trung bình của građien năng lượng vách theo hướng ox khi dịch chuyển theo hướng ngược lại về 0. dE,7 og g cà, phụ thuộc vào gradien img suât nội theo hướng vách dịch chuyên và sự a 1 x thay đổi kích thước vách để vượt qua tạp chất hay lỗ trống trên đường vách dịch chuyển.
Với trường hợp đầu, Kondorski đưa ra giá trị #1, là: H =2 In.14) © 20, \ Ox J max ne Lay te ~ ` ^ 1à » , OT ` : toes A, a: với À, là từ giảo bão hòa, ô: độ dày của vách, (22) la gradien cuc đại của ứng suât nỘi. x max Ở trường hợp sau, Kersten đã tinh H, cé dang sau: m2 1| 25 (10. S là diện tích trung bình của mặt phăng vách, (2) sự thay đôi mặt vách theo in hướng dịch chuyển (n ). Như vậy là, nếu trong vật liệu chứa nhiều tạp chất, khuyết tật vách dịch chuyển khó, hiện tượng trễ từ tăng và ?#, tăng.
Hiện tượng từ trễ do việc giữ sự phát triển các mầm đảo từ Hình 10.2 đã đưa ra sơ đồ về quá trình từ hóa mẫu sắt từ ở trạng thái bão hòa từ [= I, , hầu như toàn bộ momen từ song song với từ trường ngoài. Các đomen ngược chỉ còn tổn tại dưới dạng vết hay các mầm đảo từ. Khi giảm từ trường từ hóa (H < HH) và tăng từ trường theo thướng ngược lại, các mâm đảo từ (ngược) sẽ phát triển. Tốc độ phát triển mầm đảo từ ngược ảnh hưởng trực tiếp tới đường cong từ hóa và lực kháng từ của mẫu.
Người ta đã làm thí nghiệm về sự xuất hiện phát triển và lan truyền các mầm đảo từ dưới tác dụng của từ trường ngược trên một dây pecmaloI mảnh. Nhận thấy rằng, tốc độ lan truyền, phát triển các mầm đảo từ ngược đạt tới 45 + 300 m/giây tùy thuộc vào điều kiện thí nghiệm (có ứng suất, không có ứng suất tác dụng vào dây). Do đó, dạng đường trễ từ phụ thuộc vào tốc độ hình thành và phát triển của mầm đảo từ. Với dây pecmaloi (Ni ~ 14 %), chịu ứng lực 92 kg/cm? , đường trễ từ có dạng chữ nhật hoàn hao voi |, = 6 Oe.
Từ trễ do quá trình quay các momen từ không thuận nghịch 10. Hiện tượng từ trễ do dị hướng hình dạng Để xét riêng trường hợp này, ta giả sử mẫu là đồng nhất, đăng hướng và hằng số di hướng K¡ =0. Với các điều kiện nêu trên, năng lượng tự do của mẫu phụ thuộc vào từ - trường ngoài đặt vào và năng lượng trường khử từ của mẫu:.16) Giả sử có mẫu dạng elíp tròn xoay với hệ số trường khử từ theo các trục là N¡(ox), MN(oy), M(oz). Trường khử từ theo các trục là: A x = _NH, H,, =-NyI, (10.17) Ay = _MJ, Ta có: M; = M, nên Hy = Hụ¿.
Giả sử khi tác dụng từ trường 7 theo hướng ox, véctơ từ độ ï; quay hợp với trục ox một góc Ø, hình chiếu véctơ ⁄; trên mặt yoz hợp với trục oy một góc là ¢. Momen từ hợp với trục ox góc 0 và trục oy góc $. Để tính năng lượng của mẫu theo biểu thức (10.16), ta tính thành phần năng lượng theo trục ox và mặt yoz, cụ thé là: -(1M1)” = 2(NI, +N,I,)(I, +1,)= (10.18) = 2N, (17+7?)= 5 Nolisind Biét rang: I, =I,sinOcosp I, =I,sin@sing (10.19) I, =I,cos0 Thay các giá trị (10.16) ta có: E° =-HI cosØ +5 Nlc0s*9 +I Nal, sin? (10.20) Trạng thái cực tiểu năng lượng của mẫu hình 10.11 thỏa mãn khi: dE“ =0 hay| ; H -(N,-N,)I, |I,sin0 =0 (10.21) Phương trình (10.21) thỏa mãn điều kiện ứng với hai trường hợp: 1. sinớ = 0 hay 6 = 0° va @ = 180°, nghia la, momen tt 7; định hướng theo hướng tir trường ngoài đặt vào 7 = + j¡.22) 170 se Khi N; > N2 (hinh 10.22), từ độ theo trục ox // H, không có đường trễ như mô tả ở đường FA O BE ở hình 10.
Hinh elip det N; > Nz, N3. e Khi N2 > N, (hinh elip dang ở hình 10. Ta có ï=-— , su phụ thuộc 7) 1.2 theo đường FADBE. Đoạn COD không tôn tại trong thực tế.
Đường trễ của mẫu có dạng EBCAF-DBE (hình 10.23) Do dị hướng hình dạng, xuất hiện hiện tượng trễ từ. wi Cc R B E ` 4 , 1 1% ' a ' aN ' sf ' e ` 1 PON x i4 POON. ` i 1 -H, ì ‘ 1 +H, † F + > PUN ì N j' H 1 ` + t9 Nt ` ' + ` ' :2 Xt wa F i Ni A -R D Hình 10. Đường trễ do dị hướng hình dạng.
179 Ví dụ: các mẫu dạng trụ dai / >> 2r, dang hướng, thừa số khử từ theo trục hình trụ M,= 0, theo hướng vuông góc trục Ny = N, = 2m (hé CGS).1 lực kháng từ j##, = 2x/; của một số mẫu dạng trụ ở nhiệt độ phòng. Như vậy, việc tạo các hạt từ đăng hướng với tỷ số //r lớn, có thé nhận được mẫu có H. Điều này rất có ý nghĩa trong công nghệ chế tạo các nam châm vĩnh cửu và công nghệ ghi từ. Rõ ràng là khi Kị = 0 các mẫu dang cau co H, = 0.
Gid tri cdc luc khang tir H, = 2nl, ctia m6t s6 mau 6 nhiét dé phong. Hiện tượng từ trễ do di hướng từ tỉnh thể Để xét riêng ảnh hưởng của dị hướng từ tỉnh thể lên hiện tượng trễ từ, ta tạo mẫu don tinh thé cau trúc lập phương, có dạng cầu, không có dị hướng hình dạng, nghĩa là 4n v; N, = N, =N, “>> hang so dt. huong , 3 x K) cua mau cé dang: E°=K, (aa? +0303 +03a) ) + K,a)a3a} — HI,cos or Nr (10.24) Từ trường ngoài đặt theo hướng [1 10] của mẫu, như trường hợp hình 10. Từ độ ? hợp với từ trường một góc 6 thi a3 = 0, a; = cos(45° — 8), a2 = sin(45° — Ø) và I : cos@ = T = 7 (từ độ tỷ đôi).24) có dạng đơn giản hơn: E = (2s -1) 4 K +2 2 -Hj+ Mỹ 1 5 (10.25) Năng lượng của mẫu là cực tiểu khi - =0, cho ta: —2K H==+(2j (2z; 1) j (10.26) giống như biểu thức (10.
Đường cong từ hóa phụ thuộc vào từ trường có dạng như hình 10.6, và có đường trễ BCDEHI-GFCB. Đoạn EOF không tổn tại trong thực tiễn. Trong trường hgp nay, luc khang tir H, tim theo phương pháp sau: 19n 2. Tại các điệm cực trị E và F của đường cong /(H), a =0, từ (10.27 qf; 6721 I; (4/) ~ SUY rã: j= i là nghiệm phương trình (10.
Thay giá trị7 vào (10.26) lực kháng từ 1 theo phương [110] la: (Hi 2B (a 4-1) L_ 44 K& (10.28) 5 6 jj6 3j61, Đặt từ trường theo phương tỉnh thé bat ky ưÄ, có dang: bK co )H.29) s Với vật liệu đơn trục từ 7 cũng thu được kết quả như trên. Gid frị Hạ ở nhiệt độ phòng của mẫu có hằng số dị hướng K; z0 tính theo (10.0000 - © Với ferit bari, thực tế, /J¿ có giá trị nhỏ hơn cỡ 1 bậc. Hiện tượng từ trễ do ứng suất Với trường hợp này, ta giả sử mẫu có đạng hình cầu, đăng hướng (K; = 0), từ giảo của mẫu là đương (À> 0); đặt ứng suất dương (z > 0) lên mẫu và hướng r // từ trường từ hóa mẫu. Từ độ hợp với H một góc là /, năng lượng của mẫu trong trường hợp này là: 1 E'= -HH,c080-5 Ar{ 003°) NF (10.30) Tương tự như các trường hợp đã xét ở trên, khi năng lượng của mẫu cực tiểu, ta có các nghiệm sau: e sinổ = 0; đ = 0° và 180°, nghĩa là 7 = + 1„ đường cong từ hóa của mẫu không có -.
trễ, chỉ có hai giá trị là — J; và + Js. HI Và cos @ = -—+ 10.31 3AT ( ) 181 al A | A -H, 0 +H, H -I, ——___— | : : -R B Hình 10. Đồ :hj biểu diễn từ độ phụ thuộc vào H khi có ứng suất tác dụng vào mau.