ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, đổi mới cơ chế quản lý tài chính nói chung, đổi mới cơ chế quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp y tế công lập nói riêng là đòi hỏi cấp thiết, khách quan. Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập cung cấp dịch vụ công về lĩnh vực y tế, đóng vai trò quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội của dân cƣ, số lƣợng và lĩnh vực hoạt động của các đơn vị sự nghiệp ngày càng tăng. Các đơn vị sự nghiệp y tế không chỉ đơn thuần thực hiện chỉ tiêu kế hoạch nhà nƣớc giao mà còn tổ chức cung ứng dịch vụ cho xã hội. Do đó nguồn tài chính của các đơn vị này không chỉ do NSNN cấp mà còn thu từ việc cung cấp các dịch vụ, nguồn xã hội hóa, góp vốn liên doanh liên kết, viện trợ .Với nguồn lực đa dạng nhƣ vậy vấn đề đặt ra là phải quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn lực sao cho hiệu quả mà vẫn đảm bảo thực hiện tốt vai trò, chức năng của các hoạt động sự nghiệp, tránh lãng phí và suy giảm chất lƣợng của các hoạt động sự nghiệp (1).
Các cơ sở y tế công lập hiện nay phải đối mặt với vấn đề nhƣ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng lớn, yêu cầu chất lƣợng khám chữa bệnh ngày càng cao, những bất cập, tồn tại của hệ thống y tế nhƣ cơ sở hạ tầng, thiếu trang thiết bị, nhân lực, y tế cơ sở và y tế dự phòng chƣa đáp ứng yêu cầu khi dịch xảy ra, chậm đổi mới cơ chế tài chính…, đặc biệt ở v ng sâu, v ng xa, v ng khó khăn, chƣa đáp nhu cầu của ngƣời dân trong tình hình mới (2). Đã có nhiều nghiên cứu về hoạt động thu chi tài chính của các cơ sở y tế, các nghiên cứu chủ yếu đề cập đến vấn đề tự chủ tài chính và tập trung chủ yếu ở các bệnh viện, còn rất ít các nghiên cứu về thu – chi tài chính đối với các Trung tâm Y tế tuyến huyện, nhất là các trung tâm y tế đa chức năng sau khi đƣợc sáp nhập. Thu – chi tài chính của các cơ sở y tế bị ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố nhƣ cơ chế chính sách, điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở địa phƣơng, cơ sở vật chất và trang thiết bị của các đơn vị, chất lƣợng khám chữa bệnh, chất lƣợng nguồn nhân lực…Đặc biệt trong hơn hai năm gần đây với sự xuất hiện và lây lan nhanh chóng của dịch COVID-19 đã làm cho các cơ sở y tế có số lƣợng ngƣời bệnh đến khám, chữa bệnh giảm nhiều do đó dẫn tới nguồn thu sự nghiệp của nhiều đơn vị bị giảm sút, nhiều 2 đơn vị không đủ kinh phí duy trì hoạt động thƣờng xuyên. Bên cạnh đó các đơn vị không những không giảm chi mà còn phải tăng chi để thực hiện các giải pháp phòng, chống dịch COVID-19 nhƣ mua trang phục chống dịch, dung dịch sát khuẩn, khử khuẩn, kít test, sinh phẩm xét nghiệm.
Trung tâm Y tế huyện Trấn Yên là đơn vị y tế đa chức năng, vừa thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh, vừa đảm bảo công tác phòng chống dịch bệnh và thực hiện các chƣơng trình mục tiêu y tế, vừa đảm bảo chăm sóc sức khỏe ban đầu. Nguồn tài chính của TTYT chủ yếu là nguồn NSNN cấp, nguồn thu sự nghiệp và các nguồn dịch vụ khác, các chƣơng trình mục tiêu, viện trợ. Trung tâm thực hiện tự chủ 70% từ năm 2018, tỷ lệ giao tự chủ 2021 là 90%, theo lộ trình tự chủ trong Đề án tự chủ của các đơn vị sự nghiệp y tế tỉnh Yên Bái thì TTYT s thực hiện tự chủ hoàn toàn 100% chi thƣờng xuyên vào năm 2023 (4). Với những khó khăn nhƣ hiện nay và sự tác động rất lớn của dịch COVID-19 đối với trung tâm y tế, nhu cầu cấp thiết đặt ra lúc này là phải hiểu r điểm mạnh, điểm yếu và những yếu tố nào đang ảnh hƣởng đến thu chi tài chính của đơn vị để chuẩn bị cho việc tự chủ hoàn toàn về tài chính trong tƣơng lai.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Thu-chi tài chính và một số yếu tố ảnh hƣởng của Trung tâm Y tế huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019-2021” nhằm cung cấp các bằng chứng thực tế và khoa học phục vụ công tác quản lý tài chính của trung tâm. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mô tả thực trạng thu – chi tài chính tại Trung tâm Y tế huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019-2021. Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hƣởng đến thực trạng thu – chi tài chính của Trung tâm Y tế huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019 - 2021.
4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đơn vị sự nghiệp y tế công lập 1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp y tế công lập Đơn vị sự nghiệp y tế công lập là tổ chức do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nƣớc trong các lĩnh vực chuyên môn y tế nhƣ: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dƣỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dƣợc cổ truyền; kiểm nghiệm dƣợc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp y tế) (5). Trung tâm Y tế là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế, có tƣ cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng đƣợc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nƣớc và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Trung tâm Y tế huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, nhân lực, hoạt động, tài chính và cơ sở vật chất của Sở Y tế; chịu sự hƣớng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của các đơn vị y tế, dân số tuyến tỉnh, Trung ƣơng và chịu sự quản lý nhà nƣớc của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật (6). Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế công lập Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế: gồm các cơ sở khám chữa bệnh nhƣ các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế thuộc các bộ ngành và địa phƣơng, cơ sở khám chữa bệnh thuộc các viện nghiên cứu, trƣờng đào tạo y dƣợc, cơ sở điều dƣỡng và phục hồi chức năng; các viện phân viện thuộc hệ phòng bệnh trung ƣơng, các trung tâm y tế thuộc hệ phòng bệnh địa phƣơng; các trung tâm kiểm định vắcxin sinh phẩm, kiểm tra chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm; các cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm, máu dịch truyền thuộc ngành y tế… Theo mức độ tự chủ tài chính, các đơn vị sự nghiệp y tế đƣợc phân loại thành 4 nhóm nhƣ sau (5): Nhóm 1: Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ; 5 Nhóm 2: Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thƣờng xuyên ; Nhóm 3: Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thƣờng xuyên; Nhóm 4: Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nƣớc bảo đảm chi thƣờng xuyên. Xác định mức tự bảo đảm chi thƣờng xuyên: Mức bảo đảm chi Tổng số nguồn thu sự nghiệp = x 100 % thƣờng xuyên (%) Tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên 1. Nội dung hoạt động thu- chi ở các đơn vị sự nghiệp y tế công lập Nếu lấy tổng thu hoặc tổng chi của trung tâm y tế huyện trừ đi tổng thu hoặc tổng chi của bệnh viện s đƣợc mức thu hoặc chi tƣơng ứng cho hoạt động khác ngoài công tác KCB của huyện (tạm gọi là chi cho y tế công cộng).
Có thể phân tích đƣợc tình hình tài chính cho toàn bộ các hoạt động trên địa bàn huyện, trong đó có tài chính bệnh viện, tài chính cho các hoạt động y tế công cộng của y tế huyện và tài chính của tuyến xã. Do cấp phân bổ ngân sách ở các địa phƣơng không thống nhất: Có tỉnh ngân sách y tế xã, huyện đƣợc UBND địa phƣơng cấp; có tỉnh, ngân sách y tế đƣợc Sở Y tế cấp xuống y tế huyện, và từ y tế huyện đƣợc cấp xuống xã. Nhƣ vậy, cách ghi chép nguồn ngân sách Nhà nƣớc cho y tế xã từ Trung ƣơng, tỉnh, huyện và xã có sự khác nhau. Trong ngân sách cấp cho TYT xã khó nhận thấy các khoản chi từ UBND xã (đóng góp thêm).
Nếu cấp từ huyện có thể thấy đƣợc các khoản chi từ UBND xã. Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, và đƣợc thay thế bởi Nghị định 60/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2021. Theo quy định tại các Nghị định trên, mỗi loại hình hoạt động của đơn vị s có hoạt động thu – chi khác nhau (1). Hiện nay Trung tâm đang áp dụng theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 60/2021/NĐ-CP kể từ khi nghị định này có hiệu lực, và hoạt động theo loại hình Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.
Hoạt động thu Thực tế cho thấy trong các đơn vị sự nghiệp, nguồn thu thƣờng đƣợc hình thành từ các nguồn: a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công; 6 b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí đƣợc để lại chi theo quy định (phần đƣợc để lại chi hoạt động thƣờng xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí); c) Nguồn ngân sách nhà nƣớc hỗ trợ phần chi phí chƣa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công; d) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật; đ) Ngân sách nhà nƣớc cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thƣờng xuyên quy định tại; e) Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. Nội dung chi (1) Chi thƣờng xuyên: - Chi tiền lƣơng: Đơn vị chi trả tiền lƣơng theo lƣơng ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nƣớc quy định đối với đơn vị sự nghiệp công.