CHƯƠNG 1: TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI Ngành công nghệ thông tin, hệ thống viễn thông một lĩnh vực không thể thiếu trong dời sống hàng ngày của chúng ta. Đặc biệt hệ thống thông tin liên lạc, đáp ứng có được sử dụng rất phổ biến trong đời sống sinh hoạt hàng ngây. Để tiện hiệu quả các nhú cẩu trên cần phải kể đến mạng lưới kết nối các phương thông tỉ. Trong đồ ta phải kể đến mạng lưới thông tin điện thoại, I.
Giới thiệu chung về tổng đài điện thoại Lì Máy điện thoại: Máy điền thoại là công cụ thức hiến đồng thời 2 chức năng: Biến tín hiệu thành tín âm thanh thành tị hiếu điện truyền đi và ngược lại, biến tín hiệu điện điện hiểu âm thành ở öng nghe, Máy điện thoại là thiết bị đầu cuối của mạng thoái 1. Những yêu cấu của máy điện thị tách rời đường ~_ Khi phát tín hiệu chu thi bo phan dam thoại phải được điện, trên đường dây chỉ có tin ¡ chuông. phải tách ra khỏi -— Khi đầm thoại, bộ phận phát và nhân tín hiệu chuông thoại. đường diện, trên đường dây chỉ có đồng điện dành cho điện đài và phải nhận được tín -_ Máy phải phát được mã số thuê bao đến tổng hiệu chuông từ tổng đài đưa tới.
trực đóng nhận tín hiệu - Ở trạng thái nghĩ (gác máy), máy phải thường chuông từ tổng đài. nhẹ, đơn giản, bển đẹp, tiện ~_ Ngoài ra máy còn phải đáp ứng nhu câu gọn lợi với nguời sử dụng.2 Các chức năng cơ bản của máy điện sử dung biết tổng đài đã sẵn _ Chức năng báo hiệu: Thông báo cho người các âm hiệu như Dial Tone g qua sàng tiếp nhận hay chưa tiếp nhận cuộc gọi thon hay Busy Tone. đài bằng cách ấn số hay quay số. ~_ Phát mã số của thuê bao bị gọi vào tổng g diễn biến việc kết nối mạch ~_ Thông báo cho người sử dụng biết tình trạn bằng các âm hiệu chuông.
Trang | a» SVTH: Trịnh Thanh Trúc Luận văn tốt nghiệp, Tổne đài điện tử. ~_ Biến âm thanh thành tín hiệu điện phát đi và ngược lại, biến tín hiệu thành tứn hiệu âm thanh. -_ Báo hiệu cuộc gọi đã kết thúc hay gác máy. ~_ Khử trắc âm và chống dội.
~_ Tự động digu chinh âm lượng và phối hợp trở kháng với đường dây. - Ngoài ra máy diễn thoại còn có thể sử dụng nhiều chức năng khác nhờ vào hệ thống vi xử ly do người láp trình điều khiển như: + Nhớ số thuê bao đặc biệt, + Ghỉ âm lại tín hiều thoại. + Chuyển tín hiệu cước đến tổng đải,. L1,À Các kiểu quay số: Ms vua lam 2 kiểu chính & Quay số bằng xung tháp phần (pulse).
quay ~- Đây là kiểu quay số danh cho các điển thoại trước đây, số được nối với đĩa quay, mạch vòng được đóng hay mở bang một chuyển mạch được với c: ố quay như sau: đĩa quay số. Các chuỗi xung được tạo ra tướng ứng + Số0:10 xung Số 9 : 9 xung Số 8: 8 xung 9 <————* 66,7ms 33.3ms >500ms Khodng céch giita 2 chudi xung ~_ Mỗi chủ kỳ xung là 100ms, trong đó có50033% xung hoạt động và 67% xung nghĩ, khoảng cách giữa 2 chuỗi xung lớn hơn ms. Tone Multiple © Quay số bằng tin higu da dn DIMF (Dual Frequency). Trang 2 SVTH: Trịnh Thanh Trúc luận văn tối nghiêj, Tổng dài diện tử = Quay s6 bằng tín hiệu đa tẫn DTMF là một hình thức quay số bằng cách nhấn các nút số trên ma trận bàn phím (Keypad), mỗi số ở đây tương ứng với một cắp tần số được quy ước sẵn được trình bày dưới đây: 697I1z TT0Hz 852Hz| 7 L LH 943Hz | * H oHee I209H¿ 1336Hz 1477Hz 1633Hz Trong do mvs cap Van sO xudt hiện tối thiểu là 40ms, thời gian tối thiểu giữa 2 tần số là 6Ums, So với quay số bằng xu ¿ thì quay số bằng tín hiệu DTMF nhanh hơn nhiều, dộ chính xác cũng cao h n lợi hơn.
L2 Tổng đài: có “Tổng đài điện thoại là một hệ thống trong đó có nhiều thiết bị, lĩnh kiện đầu cuối của các chức năng chuyển mạch, kết nối các cuộc thoại giữa các thiết bị người gọi và người được goi. Phân loại tổng đài: tổng đài điện Cùng với quá trình phát triển của khoa học kỹ thuật, các loại được thống kê thoại cũng không ngừng thay đổi để phù hợp với nhu cầu sử dụng, qua các giai đoạn và có các loại. Tổng đài nhân công: tác trong tổng đài Là loại tổng đài trong mạng điện nguyên thủy mọi thao qua một thống điều sử dụng bằng sức người các kết nối được thực hiện thôngcắm để kết nối trực có phích chuyển mạch rất đơn giản, bằng cách dùng các dây nguồn điện DC riêng tiếp hai thuê bao cần liên lạc với nhau. Hệ thống này dùng nhân công nên tổng bằng biệt cho từng thuê bao và tổng đài.
Vì đằng hoàn toàn đài loại này có rất nhiều nhược điểm như : + Thời gian kết nối chậm. Trang 3 SVTH: Trịnh Thanh Trúc Tuân vẫn tối nghiệp Tổng dài điện tử. + Dể nhầm lẫn. + Khó mở rộng dung lượng.
+ Tống nhiều nhân công. Tổng đài cộng điện: Được cải tiến từ tổng dài nhân công, lúc này nguồn DC chung được cấp từ tổng dài, Do dó máy phát điện tại thuê bao được loại bỏ, tổng đài nhân biết thuê báo bằng sự thay đổi dòng diện, Hệ thống thué bao này vẫn còn nhiều khuyết điểm như tổng đài nhân công. ¢, Tổng đài tự động: ng đài cơ điện: bị chuyển mạch cơ khí, được diễu khiển bằng các mạch điện tử, bao gồm + mach quay tron Chive + Chuyển mị từng nẮc + Chuyển mác hoàn toàn ,do Trong tổng đài cơ điện, mọi nhiệm vụ đã được tự động hoá đó nó có nhiều ưu điểm như. + Thời gian kết nối nhanh chóng và chính xác.
+ Dung lượng truyền đi lớn + Giảm bớt công việc của điện thoại viên. như: Tuy nhiên loại này vẫn còn vài khuyết điểm + Thiết bị cổng kểnh. + Tiêu hao năng lượng lớn. + Điều khiển kết nốiphức tạp.
tử, có thể kết nối với «_ Tổng đài điện tử :Dùng các bộ chuyển mạch điệnnối nhanh hơn, tiêu tán máy tính lầm cho cơ cấu nhẹ gọn, thời gian kết hơn. u công suất ít hơn, dung lượng có thể tăng nhiề 1. Phân cấp tổng đài: cấp theo thứ tự từ cao. xuống thấp: — Mang dién thoai hién nay được phân Trang 4 SVTH : Trịnh Thanh Trúc Tuân văn tối nghiệp Tổng đài điện tử + Cấp cao nhất là cấp trung tâm miện (Regional Center) còn gọi là lớp 1.
Cấp thứ hai là cấp trung tâm vùng (seetional Center) còn gọi là lớp 2. + + Cấp thứ ba là cấp trung tâm cấp một (Primary Center) còn gọi là lớp 3. là cấp đường dài (Toll Center) còn gọi là lớp 4. Cấp thấp nhất là tổng dai ndi hat (ind Office) cdn gọi là lớp 5.
+ Cuối cùng là các thiết bị đầu cuối, tổng đài nội bộ hay tổng đài rẻ nhánh các thuê bao. được lấp đặt tại trung tâm đầu cuối. Lớp 2, 3,4 nối với một trung tâm cấp trên và một trung tâm cấp dưới. Các trung tâm này thường được nối mạng hình sao, được minh hoạ như sau TRUNG TAM MIỄN Í TRÙNG T MỊ VUNG { ———— — | TRU NG TAM} | CAPI | TRUNG TAM DUONG TRUNG TAM ĐẦU CUỐI (Tổng đài nội hat) 13 Các loại trung kế: 1.
Trung kế tương tự: ——— Trang 5 SVTH: Trịnh Thanh Trúc Luận văn tối nghiệp Tổng dài điện tu. = Trung ké CO-LINE (Central office line) #8 Tổng đài '#®Tổng đài A B + KGtnGi uén hai day cap song song + Dũng đường dây thuế bao của tổng đài khác lầm trung kế của mình + Có các chức năng như thuê bao thường. *— Trung kế tự đồng 2 chiều I7 & M (ar and mouth tunk). #8 Tổng đài B + ketnoirci 4 đó + 3 dây cho tin higu th + | day phát tín hiệu trao đổi + | day thu tín hiệu trao đổi.
xác « Các ứn hiệu trao đổi bao gồm :gởi tín hiệu giả chiếm chỗ, quay số, nhận, thiết lập cuộc gọi, tính cước. Trung kế số: sau: Hiện nay các đường truyền tín hiệu trên thế giới có thé theo 2 chuẩn + Chuẩn Bắc Mỹ và Nhật: 193 bít trên Gồm có 23 kênh B, 1 kênh D với 8Kdps đồng bộ. Tổng cộng có được xem là 1 khung, với 8000 khung/s sẽ cho tốc độ bịt là 1,544Mdps (Thường luồng 1,5M). + Chuẩn Châu Âu : Tổng cộng có 256 bít trên ] Gồm 30 kênh B, 1 kênh D với 1 đổng bộ.
khung, với tốc độ bịt là 2,048Mdps (Thường được xem L4 Các loại âm hiệu tín hiệu: 1 Âm hiệu mời quay số (Dial Tone): Trang 6 SVTH : Trịnh Thanh Trúc Tổng dài điện tử Tuân vấn tốt nghiệp bao. Tín hiệu có Báo cho thuê bao biết tổng đài đã sẩn sàng nhận số từ thuê 425 + 25HZ, và nhịp liên biên độ điện áp khoảng 3V, dạng hình sin có tẫn số í= tục. Ám hiệu báo bản (Busy TonG): Hao cho thuế báo biết tÈ bạo bị gói đang bán hay hết thời gian quay số: so f= Busy Tone Hi tín h sin, biện độ điện áp khoảng 3V, tan 438 + 25H, cả hai nhịp có ä không điểu ở khoảng 0,55. Am higu chudng (Ringing) để báo hiệu chị o thuê bao bị gọi.
Amhiệ u chuông được cấp từ tổng đài dùng từ 90V ~ 95V, có t Ân số f trong, Ringing | à tín hiệu hình sin, có biên độp không là 4. là 3s, nhị khoảng từ 20Hz +25Hz, với nhịp có Trang 7 SVTH: Trịnh Thanh Trúc Luận văn tốt nghiệp, Tổng dài diện tử v <———><—~—> 3s 4s 14. Âm hiệu hồi âm chuông (Ringbaek Tone) : bao bị gọi. Báo cho thuê bao chủ gọi biết là dang rung chuông của thuê Í = Kiaghack Tong là tín hiệu hình sin, bién độ điện áp khoảng 3V, tần số 425 ~ 25H, nhậpcó 3S, nhịp không 4$; WA 3s 4s LS Kỹ thuật chuyển mạch : toàn : L5.
Chuyển mạch tiếp thông hoàn 8 sổ N vw N „ như vậy tại một thời điểm có ít nhất một tiếp Số đầu vào bằng số đầu ra điểm nối đầu vào với đầu ra. Kh ả năng thông thoại 100%. Trang 8 SVTH : Trịnh Thanh Trúc Luân vấn lối nghiệp. Tổng dài điện tử 1.
Chuyển mạch tiếp thông không hoàn toàn : 1 2 3 M tà Số đấu vào N lân hơn xố dẫu ra M.