chương 1: giới thiệu lĩnh vực nghiên cứu, lý do chọn đề tài. Trình bày mục tiêu, giới hạn và nội dung thực hiện đề tài. Nội dung chương 2: trình bày các đặc điểm, ưu, nhược điểm của các phương án bãi đỗ, lựa chọn phương án phù hợp và giới thiệu những tài liệu, công nghệ áp dụng vào đề tài. 2 do an Nội dung chương 3: giới thiệu sơ đồ khối, nguyên lí hoạt động của hệ thống.
Trình bày quá trình lựa chọn thiết bị, thử nghiệm thiết bị và thuật toán điều khiển hệ thống. Nội dung chương 4: trình bày quá trình thi công phần cứng, lập trình phần mềm cho các khối của hệ thống. Nội dung chương 5: trình bày những kết quả đạt được (cấu trúc mô hình, giao diện phần mềm) sau quá trình thi công và quá trình hoạt động của hệ thống. Nội dung chương 6: trình bày những yếu tố cần khắc phục sau quá trình thực hiện đề tài, chỉ ra hướng và công nghệ áp dụng để phát triển đề tài.
3 do an CHƯƠNG 2. Phân tích phương án bãi đỗ Do nhu cầu xã hội phát triển nên phương án bãi đỗ ô tô ngày càng đa dạng. Sau đây là phần trình bày đặc điểm, ưu, nhược của một số phương án được áp dụng phổ biến nhằm lựa chọn ra phương án phù hợp cho đề tài. Các loại bãi đỗ phổ biến Bãi đỗ dạng xếp hình Đây là phương án đỗ xe phù hợp với các thành phố lớn có lượng xe quá tải.
Hệ thống sử dụng cấu trúc thiết kế một tháp và cao 2 hoặc 3 tầng, mỗi tầng giữ được từ 4 đến 5 xe. Phương án bãi đỗ dạng xếp hình - Ưu điểm: chi phí thấp, phù hợp nhiều loại địa hình, tiết kiệm diện tích, bảo trì, bảo dưỡng, di chuyển đơn giản. - Nhược điểm: chỉ phù hợp với quy mô nhỏ (5 đến 15 ô tô), cơ cấu điều khiển chưa tự động. Bãi đỗ dạng di chuyển quanh tòa nhà Phương án này khá cổ điển, với cấu trúc thiết kế là một toàn nhà hình trụ nhiểu tầng là đường cho xe di chuyển.
Khách hàng sẽ tự lái xe vào ra vị trí đỗ, có nhân viên bán vé và ghi lại biển số xe. 4 do an Hình 2. Phương án bãi đỗ dạng di chuyển quanh tòa nhà - Ưu điểm: giữ được nhiều xe, chi phí vận hành thấp, tiết kiệm diện tích. - Nhược điểm: ô nhiễm môi trường, tính an toàn, tự động không cao.
Bãi đổ dạng tháp Đây là phương án đỗ xe tự động rất phổ biến, với diện tích đất không lớn vẫn có thể đỗ được rất nhiều xe. Cấu trúc thiết kế gồm nhiều tháp, mỗi tháp có nhiều tầng và mỗi tầng giữ được một xe. Các xe vào ra được cơ cấu nâng hạ dịch chuyển. Phương án bãi đỗ dạng tháp - Ưu điểm: số lượng xe đỗ được nhiều, bảo trì, bảo dưỡng đơn giản, tiết kiệm diện tích, chi phí vận hành thấp.
- Nhược điểm: vốn đầu tư cao, thời gian trả xe dài. 5 do an Bãi đỗ dạng hình trụ Hình 2. Phương án bãi đỗ dạng hình trụ Phương án này đang là xu hướng ngày nay, với cấu trúc thiết kế hình tháp trụ, chia ra nhiều tầng và mỗi tầng đỗ được rất nhiều xe. Xe vào ra được di chuyển tự động bởi một cơ cấu nâng hạ.
- Ưu điểm: tính thẩm mỹ cao, đỗ được nhiều xe, tiết kiệm diện tích. - Nhược điểm: chi phí đầu tư cao, bảo trì, bảo dưỡng phức tạp. Phương án lựa chọn Sau khi phân tích, phương án áp dụng vào đề tài được lựa chọn theo các tiêu chí: tiết kiệm diện tích, hiệu quả kinh tế theo thời gian, tính tự động cao. Do đó phương án bãi đỗ dạng hình trụ được sử dụng vào đề tài của nhóm.
Trình biên dịch CCS CCS là trình biên dịch lập trình ngôn ngữ C cho Vi điều khiển PIC của hãng Microchip. Chương trình là sự tích hợp của 3 trình biên dich riêng biệt cho 3 dòng PIC khác nhau: - PCB cho dòng PIC 12‐bit opcodes - PCM cho dòng PIC 14‐bit opcodes - PCH cho dòng PIC 16 và 18‐bit 6 do an Hình 2. Giao diện cơ bản của trình biên dịch CCS phiên bản 5.015 CCS giúp cho người sử dụng nắm bắt nhanh được vi điều khiển PIC và sử dụng PIC trong các dự án. Trình biên dịch này đang được áp dụng tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM trong việc giảng dạy thực hành vi điều khiển.
Để tham khảo thêm các thao tác làm việc với trình biên dịch CCS có thể truy cập mục Tài liệu tham khảo[3]. Microsoft Visual Studio Microsoft Visual Studio là môi trường phát triển tích hợp từ Microsoft sử dụng để phát triển các trang, ứng dụng, dịch vụ web và chương trình máy tính Microsoft Windows. Với nền tảng phát triển là Windows API, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight nên Microsoft Visual Studio có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý. Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên tập mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lập trình.
Các ngôn ngữ tích hợp gồm có C, C++, C++/CLI (thông qua Visual C++), VB.NET (thông qua Visual Basic.NET), C thăng (thông qua Visual C#) và F thăng (như của Visual Studio 2010). Hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác như J++/J thăng, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng rẽ. Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS. 7 do an Hình 2.
Giao diện cơ bản của Microsoft Visual Studio phiên bản 2015 Do mức độ đa dụng của Microsoft Visual Studio nên các cộng đồng hướng dẫn sử dụng rất nhiều, nổi bật là HowKteam với các serial lập trình C++, C#, Java, Python hoàn toàn miễn phí. Tại đây cũng có những serial hướng dẫn lập trình một số ứng dụng phổ biến sử dụng Winform: quản lí quán cafe, quản lí nhân viên, quản lí cửa hàng. Để tham khảo thêm các tài liệu hướng dẫn có thể truy cập mục Tài liệu tham khảo[8]. Microsoft SQL Server Microsoft SQL Server là một công cụ quản lý dữ liệu được sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực.
Hầu hết các ngôn ngữ bậc cao đều có trình hỗ trợ SQL như Visual Basic, Oracle, Visual C. Giao diện cơ bản của Microsoft SQL Sever phiên bản 2014 8 do an Đặc điểm: - Là ngôn ngữ tựa tiếng Anh, phi thủ tục và không yêu cầu cách thức truy nhập. Các thông báo dễ sử dụng và ít khả năng mắc lỗi. - Cung cấp tập lệnh phong phú cho việc hỏi đáp dữ liệu.
Yêu cầu duy nhất để sử dụng cho các hỏi đáp là phải nắm vững được các cấu trúc sơ sở dữ liệu. Đối tượng làm việc của SQL Server: - Là các bảng dữ liệu hai chiều gồm một hoặc nhiều cột và hàng. Cột gọi là trường, hàng gọi là bảng ghi. - Cột với tên gọi và kiểu dữ liệu (kiểu dữ liệu của mỗi cột là duy nhất) xác định tạo nên cấu trúc của bảng.
Hầu hết các phần mềm ngày nay đều sử dụng một cơ sở dữ liệu riêng để thao tác, làm việc. Ví dụ như phần mềm “Quản lí của hàng” sẽ có một cơ sở dữ liệu để lưu giá của các mặt hàng, số lượng hàng đã bán, số lượng hàng nhập kho. Để tham khảo thêm các tài liệu hướng dẫn có thể truy cập mục Tài liệu tham khảo[9]. Radio Frequency Identification Radio Frequency Identification (RFID) là công nghệ cho phép một thiết bị đọc thông tin chứa trong Chip không cần tiếp xúc trực tiếp ở khoảng cách xa.
Các thành phần cơ bản của hệ thống RFID: thẻ từ (Tag), bộ phận đọc thẻ từ (Reader), Anten (thường tích hợp sẵn trong Reader). Ngoài ra, còn có các bộ phận quan trọng trong hệ thống như: mạch điều khiển, cảm biến, các thiết bị truyền thông. Cấu trúc thẻ RFID và hệ thống RFID cơ bản 9 do an RFID được ứng dụng vào rất nhiều các lĩnh vực: quản lí nhân viên, quản lí sinh viên, thanh toán phí. Để tham khảo thêm các tài liệu hướng dẫn có thể truy cập mục Tài liệu tham khảo[2].
Xử lí ảnh Xử lý ảnh là một phân ngành trong xử lý số tín hiệu với tín hiệu xử lý là ảnh. Xử lý ảnh gồm 4 lĩnh vực chính: xử lý nâng cao chất lượng, nhận dạng, nén và truy vấn ảnh. Một hệ thống xử lí ảnh luôn thông qua các bước xử lí cơ bản như Hình 3. Các bước cơ bản trong xử lí ảnh Xử lí ảnh hiện được áp dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực: y tế, giao thông, an ninh.
Các bạn sinh viên ngày nay khi làm đề tài liên quan đến xử lí ảnh thường xoay quanh các phương pháp: nhận dạng khuôn mặt, nhận dạng biển số xe, nhận dạng vân tay. Để tham khảo thêm các tài liệu hướng dẫn có thể truy cập mục Tài liệu tham khảo[1]. Vi điều khiển PIC16F887 PIC16F887 là dòng vi điều khiển khá phổ biến, đầy đủ các chức năng, phù hợp với các ứng dụng cơ bản. Một số đặc điểm của PIC16F887: 8bit, 35 lệnh cơ bản, lệnh được thực hiện trong một chu kỳ lệnh ngoại trừ lệnh rẽ nhánh, 40 chân.
Vi điều khiển PIC16F887 10 do an Loại vi điều khiển này đang được áp dụng tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM trong việc giảng dạy vi điều khiển. Để tham khảo thêm thông tin về PIC16F887 có thể truy cập mục Tài liệu tham khảo[4]. Chuẩn truyền dữ liệu Truyền dữ liệu là cách mà các thiết bị giao tiếp, trao đổi thông tin với nhau. Có hai cách để truyền dữ liệu đó là truyền dữ liệu nối tiếp và truyền dữ liệu song song.
Mặc dù chỉ có hai cách truyền dữ liệu nhưng lại có rất nhiều chuẩn truyền dữ liệu, một số chuẩn truyền dữ liệu phổ biến hiện nay: One - Wire, UART. Chuẩn giao tiếp One - Wire One - Wire là một hệ thống bus giao tiếp với thiết bị được thiết kế bởi Dallas, chuẩn này cung cấp cả dữ liệu tốc độ thấp, truyền tín hiệu và nguồn nuôi qua cùng một chân tín hiệu. One - Wire cũng tương tự như I2C, nhưng với tốc độ truyền dữ liệu thấp và khoảng cách xa hơn. Nó thường được sử dụng để giao tiếp với các thiết bị nhỏ giá rẻ như nhiệt kế kĩ thuật số và công cụ đo thời tiết.
Một mạng lưới của các thiết bị One - Wire với một thiết bị điều khiển chính được gọi là một MicroLAN. Một tính năng đặc biệt của bus là khả năng chỉ sử dụng hai dây tín hiệu: Data và Gnd. Để thực hiện điều này, các thiết bị One - Wire bao gồm một tụ điện 800pF để trữ điện và cung cấp nguồn trong quá trình đường Data đang hoạt động.