CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHI TIẾT 1.1 Lựa chọn chi tiết Hình 1.1 Bản vẽ mỏ kẹp mài góc Chi tiết số 14 trong bản vẽ lắp MỎ CẶP ĐỂ MÀI GÓC là chi tiết THÂN. Mỏ cặp dùng để kẹp chặt chi tiết trên máy mài để mài dao. Má cố định 05 của mỏ cặp cùng với miếng đệm được kẹp chặt trên trục chính nhờ vít và có thể quay trong cùng mặt phẳng nằm ngang một góc tùy ý. Má động có thể trượt dọc theo má 06 nhwof tay quay 02 lắp ở đầu nối trục 03.
Các bu long 13 và đai ốc 14 chạy trong hai rãnh của má 06. Các má kẹp được kẹp chặt lên đế quay 12. Nhờ có trục ngang 16 mà đế quay 12 được nối với thân 20. Nhờ có đế quay 12 mà các má mỏ cặp có thể quay môt góc bất kỳ trong mặt phẳng thẳng đứng.
Cuối cùng nhờ có vòng trượt 19 và bulong 18 mà ta có thể quay mỏ cặp trong mặt phẳng nằm ngang mà không cần đến trục chính 15. Việc cố điịnh mỏ cặp với trục 15 được tiến hành nhờ vít 17, với trục ngang 16 nhờ vít 27 SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B 1 ĐỒ ÁN CÔN NGHỆ CAD/CAM/CNC GVHD: TS. TRẦN NGỌC HẢI Hình 1.2 Ảnh mô phỏng 3D 1.2 Phân tích kỹ thuật và điều kiện làm việc của chi tiết 1.1 Phân tích kỹ thuật Hình 1.3 Bản vẽ chi tiết SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B 2 ĐỒ ÁN CÔN NGHỆ CAD/CAM/CNC GVHD: TS. TRẦN NGỌC HẢI - Lỗ ϕ 34 và lỗ M6 với cấp chính xác IT7 - Lỗ ϕ30 với cấp chính xác IT7 - Các khoảng cách từ các lỗ ren M6 đến tâm chi tiết có dung sai là : +0.015 - Các khoảng cách từ các lỗ ϕ34 đến tâm chi tiết có dung sai là : +0.
- Các khoảng cách từ các lỗ ϕ30 đến tâm chi tiết có dung sai là : ±0. - Các kích thước còn lại gia công cấp chính xác IT10. - Độ nhám các bề mặt của lỗ là Ra=1.25 - Độ không đồng tâm giữa ϕ18 VÀ ϕ30 với mặt chuẩn A không quá 0. - Độ không vuông góc của mặt trụ ϕ47 là không quá 0.2 Điều kiện làm việc Căn cứ vào dạng sản xuất, điều kiện kỹ thuật của chi tiết ghi trên bản vẽ, điều kiện cụ thể và trang thiết bị, trình độ công nhân, cán bộ kỹ thuật tại cơ sở sản xuất để chọn loại phôi, phương pháp chế tạo phôi, kích thước phôi một cách hợp lý.
Lượng dư của phôi không để quá lớn hay quá bé vì nó ảnh hưởng đến chất lượng gia công. Phải đảm bảo cơ tính của vật liêu phôi: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của chi tiết cần chế tạo để lựa chọn đúng vật liệu của người thiết kế. Vật liệu chế tạo là gang xám có thành phần hóa họa như sau: Thành phần hóa học của gang xám bao gồm chủ yếu là: sắt (hơn 95% theo trọng lượng), và các nguyên tố hợp kim chính là carbon 2. Gang xám có một giá thành rẻ và khá dễ nấu luyện, có nhiệt độ nóng chảy thấp (1350°C) và không đòi hỏi khắt khe về tạp chất.3 Sử dụng phần mềm CAD/CAM để thiết kế chi tiết 1.1 Giới thiệu về phần mềm a, Vai trò của CAD/CAM: CAD/CAM (Computer Aided Design/Computer Aided Manufacturing) là thuật ngữ chỉ việc thiết kế và chế tạo trên máy tính.Sử dụng máy tính để thực hiện một số chức năng nhất định trong thiết kế và chế tạo.
CAD_CAM sẽ tạo ra một nền tảng công nghệ cho việc tích hợp máy tính trong sản xuất. CAD(Computer Aided Design) là việc sử dụng hệ thống may tính để hổ trợ xây dựng,phân tích hay tối ưu hóa. CAM (Computer Aided Manufacturing) là việc sử dụng hệ thống máy tính để lập kế hoạch quản lý và điều khiển các hoạt động sản xuất thông qua giao diện trực tiếp hay gián tiếp giữa máy tính và các nguồn lực sản xuất. SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B 3 ĐỒ ÁN CÔN NGHỆ CAD/CAM/CNC GVHD: TS.
TRẦN NGỌC HẢI CNC (Computer Numerical Controlled ) trước đây các chương trình điều khiển NC đều thực hiện thông qua băng đục lổ,điều khiển phải có bộ lọc để cung cấp giải mã tín hiệu điều khiển cho các trục máy,với cách này có nhiều hạn chế,tốn thời gian,các chương trình phải viết lại và dung lượng bé.Chương trình CNC đã khắc phục các nhược điểm đó bằng cách đọc hằng nghìn bit thông tin trong bộ nhớ.Cho đến nay chương trình CNC đã xuất hiện trong hầu hết các ngành công nghiệp,đây là lĩnh vực có sự kết hợp chặt chẻ giữa máy tính và máy công cụ. b, Ứng dụng CAD/CAM trong thiết kế và chế tạo sản phẩm: Cho đến nay việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất rất mạnh mẽ.Ngày nay,nhiều máy công cụ đã được thay bằng máy CNC.Ứng dụng CAD/CAM/CNC để tổ chức sản xuất kèm theo đó là các phần mềm ứng dụng để lập trình và điều khiển máy. Toàn bộ các thao tác gia công trên máy đều được thiết kế và mô phỏng trên máy bằng các phần mềm giúp tránh được các sai sót có thể xảy ra. Trình độ thiết kế và chế tạo khuôn mẫu có thể được coi là tiêu chí đánh giá sự phát triển của nền công nghiệp.
Sản phẩm khuôn mẫu hiện nay là các sản phẩm cơ điện tử kỹ thuât cao,việc ứng dụng công nghệ thông tin vào khuôn mẫu hiện nay theo các hướng sau: - Hoàn thiện và phát triển phần cứng số điều khiển CNC,phát triển phần mềm theo hướng đơn giản trong lập trình,tích hợp nhiều tính năng,giao diện linh hoạt,thuận lợi. - Ứng dụng hệ thống các phần mềm tích hợp CAD/CAM/CNC đang là thị trương mua bán và ứng dụng khá sôi động.Nếu không có phần mềm CAD/CAM thì không thể thiết kế và chế tạo các khuôn mẫu phức tạp có độ chính xác cao. - Trong việc chế tạo sản phẩm khuôn mẫu công nghệ cao thì việc ứng dụng công nghệ thông tin rất có hiệu quả và đóng vai trò quyết định quan trọng trong ngành cơ điện tử.Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong gia công cơ khí bằng các thiết bị điều khiển số là vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn trong đào tạo cũng như trong sản xuất cơ khí.2 Lựa chọn phần mềm để thiết kế chi tiết SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B 4 do.tiet ĐỒ ÁN CÔN NGHỆ CAD/CAM/CNC GVHD: TS. TRẦN NGỌC HẢI Ở đây em xin chọn phần mềm Pro/Engineer 4.0 Hiện tại, thị trường phần mềm đồ họa trên thế giới rất đa dạng, việc lựa chọn phần mềm nào để phục vụ tốt cho công việc thực sự là một điều khó khăn.
Tuy nhiên, có năm chỉ tiêu cần biết khi chọn phần mềm là: Tính linh hoạt Tính khả thi Tính đơn giản Tính biểu diễn được Tính kinh tế Một trong những phần mềm có được những tính năng trên như Catia, Unigraphics NX, I-deas, Pro/Engineer Wildfire….Đây là bốn phần mềm được đánh giá là rất mạnh và rất nổi tiếng trong lĩnh vực CAD/CAM/CNC. Tùy vào thế mạnh của mỗi phần mềm mà chúng có những ứng dụng chuyên biệt: Catia, Unigraphics NX phục vụ triệt để cho ngành công nghiệp hàng không, ôto, tàu thủy. Pro/Engineer phục vụ rất tốt cho ngành cơ khí khuôn mẫu ( thiết kế và gia công) như khuôn dập, khuôn rèn, khuôn nhựa…. Pro/E có một lợi thế là giá rẻ nên đã chiếm lĩnh các thị trường hạng trung và cao.
Hiện nay, số người sử dụng Pro/E trên thế giới rất nhiều, kể cả Việt Nam (chiếm trên 75%) nên chúng ta sẽ có cơ hội học hỏi, trao đổi lẫn nhau những vấn đề liên quan đến CAD/CAM với thế giới bên ngoài. Do vậy, việc chọn học Pro/E là một hướng đi tốt cho chúng ta trước khi vào nghề và cũng là cách duy nhất để chúng ta nắm bắt, đuổi kịp trình độ công nghệ của thế giới Pro/E là phần mềm của hãng Prametric Technology, Corp. Một phần mềm thiết kế theo tham số, có nhiều tính năng rất mạnh trong lĩnh vực CAD/CAM/CAE, nó mang lai cho chúng ta các khả năng như: - Mô hình hóa trực tiếp vật thể rắn - Tạo các môdun bằng các khái niệm và phần tử thiết kế. - Thiết kế thông số.
- Sử dụng cơ sở dữ liệu thống nhất. - Có khả năng mô phỏng động học, động lực học kết cấu cơ khí SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B do.tiet ĐỒ ÁN CÔN NGHỆ CAD/CAM/CNC GVHD: TS. TRẦN NGỌC HẢI Phần mềm Pro/Engineer có các modun sau: Pro/DETAIL: môdun tạo trực tiếp mô hình 3D của các bản vẽ thiết kế chuẩn cho phân xưởng và chế tạo trong đó đảm bảo liên kết 2 phía giữa các bản vẽ và modun 3D. Pro/ASSEMBLY: tạo điều kiện thiết lập dễ dàng chi tiết vào hệ thống và dưới hệ thống.
Nó hỗ trợ cho phần lắp ráp và lắp ráp nhóm, giải quyết tình huống xung đột, thiết kế thay đổi… Pro/SHEETMETAL: môdun hỗ trợ thiết kế những chi tiết có dạng tấm, vỏ, và hỗ trợ cho việc tạo lập các chi tiết phát triển kể cả chuẩn bị cho chương trình NC cho sản xuất. Pro/SURFACE:modun hỗ trợ vẽ, tạo các mặt tự do( Free Form), xử lý các mặt cong và bề mặt phức tạp. Pro/MANUFACTURING: bao gồm dữ liệu NC, mô phỏng, format dư liệu CL, thư viện các phần tử. Pro/MESH: hỗ trơ tái tạo mạng lưới cho việc phân tích phần tử hữu hạn (FEA), xác định điều kiện biên, gắn liền với ANSYS, PATRAN, NASTRAN, ABAQUS, SUPERTAB và COSMOS/M.
Pro/MECHANICA: Mô phỏng động học, kiểm nghiệm ứng suất, chuyển vị, biến dạng tuyến tính và phi tuyến, xác định và dự đoán khả năng phá hủy vật liệu… Pro/INTERFACE: tạo điều kiện gắn với các hệ CAD khác như: iges, dxf, vdafs, render, SLA… Pro/PROJECT: xác định để điều khiển dự án thiế kế và tổ hợp một số đội thiết kế và lập dư án. Pro/FEATURE: Mở rộng khả năng thiết lập những phần tử thiết kế bằng thư viện của các bộ phận, nhóm, tái tạo các hình dạng chuẩn và dưới nhóm. Pro/DESIGN: Hỗ trợ thành lập mô hình 3D, sơ đồ khối, xây dựng kế hoạch thiết kế và mối quan hệ phụ thuộc, giúp cho sự phân tích nhanh và hiệu quả và sắp xếp phương án. SVTH: NGUYỄN TUẤN ĐIỆP – 17C1B do.tiet ĐỒ ÁN CÔN NGHỆ CAD/CAM/CNC GVHD: TS.
TRẦN NGỌC HẢI Pro/LIBRARY: Modun chứa thư viện rộng lớn của các phần tử trên chuẩn ( chi tiết, phần tử thiết kế tiêu chuẩn, dụng cụ, khớp nối…), có thể bổ sung hoặc hiệu chỉnh. Pro/VIEW: Môdun tạo điều kiện kiểm tra mô hình hóa chi tiết và hệ thống từ một hướng quan sát bất kì, phóng độn, ảo ảnh. Sử dụng để có cái nhìn nhanh tổng thể để đạt được kết quả hoặc mục đích phòng ngừa. Pro/DRAFT:Môdun hỗ trợ biểu diễn 2D, tạo điều khiện đọc bản vẽ của các hệ CAD khác và bổ sung môdun 3D về thiết kế thông số.