Chương 1: Tính toán cân bằng công suất và đề xuất phương án nối dây Phương án này có: 1 b6 MPD — MBA hai cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV, 3 bộ MPĐ — MBA hai cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 220kV. Khi sự có I MBA tự ngẫu chỉ ảnh hưởng đến việc truyền tải công suất giữa các cấp điện áp, các MF vẫn hoạt động bình thường. Khi sự cố l trong 2 MBA 2 cuộn đây gặp sự có thì sẽ có l nhóm máy phát buộc ngừng hoạt động gây ra thiêu hụt 1 lượng công suất lớn. Số lượng MBA và tong công suất MBA ít, vốn đầu tư giảm.
Tuy nhiên độ tin cậy cung cấp điện không cao, sơ đồ điều khiến phức tạp.3 Kết luận So sánh 3 phương án ta thấy: phương án 1 và 2 có những ưu điểm hơn phương án 3. Nó đều đám báo cung cấp điện liên tục, cầu tạo tương đối đơn giản, vận hành linh hoạt. Do đó ta so sánh phương an | va 2 dé tính toán kinh tế - kĩ thuật nhằm chọn ra sơ đồ nói điện tối ưu nhất cho nhà máy điện. 2 CHUONG 2: TINH TOAN CHON MAY BIEN AP May bién ap (MBA) la thiết bi vô cùng quan trọng trong hệ thống điện.
Trong chương 2, việc lựa chọn MBA dựa trên phân bồ công suất các cấp điện áp của MBA và kiểm tra các điều kiện khi sự cô bất ngờ. Đồng thời tính toán tổn thất điện nang trong MBA của mỗi phương án, làm căn cứ cho việc lựa chọn phương án có tính kinh tế cao mà vẫn dam bao các chỉ tiêu kỹ thuật ở chương tiếp theo 2.1 Phương án Ì Hình 2.5: Sơ đô phân bố công suất phương án 1 và chiều quy ước của dòng công suất 2.1 Tính toán phân bố công suất cho MBA lúc bình thường 2.1 Đối với các MBA 2 cuộn dây T1, T2 Công suất lớn nhất trong chế độ làm việc bình thường mà các máy biến áp TI, T2 phải mang tải là: Su” Sam — ° Sto (2.1) trong đó: Samr là công suât của môi tô máy phát, Chương 2: Tính toán chọn máy biến áp SZ” là công suất của phụ tải tự dùng của mỗi tô máy, n là số tổ máy phát điện của nhà máy.2 Đối với các MBATN ATI và AT2 Sau khi phân bố công suất cho MBA 2 cuộn đây trong bộ MPĐ — MBA, phần công suất còn lại do MBA liên lạc đảm nhận và được xác định trên cơ sở cân bằng công suất, khong xét đến tôn thất công suất. Công suất truyền qua các phía của MBA tự ngẫu ATI và AT2 theo từng thời điểm được tính như sau; Sarltl= 2 Surlt] Sig Speltl= 52 | Svat t]—Syp (2.2) Spx |t=Sprlt +S pc (C | trong do: ® Sur(t), Suc(t) la céng suat của phụ tải phía trung áp và cao áp tại thời diém t. = Soclt), Spr(t) Spy(t! la céng suất phía cao, phía trung, phía hạ của máy biến áp tự ngẫu tại thời điểm t.
= Svur(t) 1a céng suat phat vé hé thông tại thời điểm t. Ap dụng công thức (2.3) tính phân bố công suất MBATN các thời điểm trong ngảy, ta có bang 2.9: Phân bố công suất MBA theo từng thời điêm (Phương án 1) S t (h) MBA (MVA) 0+8 8 +10 10 + 16 16+21 21+24 Tl, T2 Sus 58,06 58,06 58,06 58,06 58,06 Spc 29,35 36,84 34,22 30,86 27,49 ATI, AT2 S PT 7,58 3 18,04 3 20,66 3 18,04 3 15,43 3 Spx 36,93 54,88 54,88 48,90 4291 10 Chương 2: Tính toán chọn máy biến áp 2.2 Chon may bién ap cho phuong an Công suất của các máy biến áp được chọn phải đảm bảo được cung cấp điện bình thường trong điều kiện làm việc bình thường ứng với phụ tải cực đại khi các máy biến áp đều lầm việc. Ngoài ra, khi có bất kỳ máy biến áp nào trong hệ thông xảy ra sự cô thì máy biến áp còn lại phải với khả năng quá tải của nó phải cung cấp đủ công suất cần thiết.1 Đối với các MBA T1, T2 Ta chọn 2 MBA 3 pha 2 cuộn dây và không điều chỉnh dưới tải, có công suất được chọn theo điều kiện sau: Sang > S„¿—58,03( MVA) (23) Từ điều kiện (2.6, Phu luc 2, tài liệu tham khảo [I]; ta chọn được MBA TI, T2 có mã hiệu là THI[ (TLỤ và TH]. Thông số các máy biến áp T1, T2 được trinh bay tại bảng 2.10: Thông số máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây (Phương đn 1) Loai Samai U Cảm U Hđm AP 0 AP N Ux% 1% (MVA) (kV) (kV) (ŒW) - (kW) TPnIIH 63 230 6,6 67 300 12 0,8 THLIIH 63 115 6,3 59 245 10,5 0,6 2.2 Đối với các MBA ATI, AT2 Như đã đề cập ở phân trên, các MBA ATI và AT2 đều là máy biến áp tự ngẫu có điều chính điện áp dưới tải để điều chỉnh điện áp tat cả các phía.
Mặt khác các MBA ty ngẫu thi lõi từ cũng như các cuộn nỗi tiếp, cuộn chung, cuộn hạ đều được chế tạo theo công suất tính toán: 1 InGX Sane Samar 2 a Sthua™ a (2.4) Thay số vào, ta có: 62,5 S dmAT 2 0,5 =125(MVA) Tra bang 2.6, Phy luc 2, tai liéu tham khao [1]; ta chon dugc MBA ATI và AT2 co ma hiệu là ATHLTTH. Thông số MBATN mã hiệu ATnH[TH được trình bay tại bảng 2.11: Thông số máy biến áp tự ngấu ATI1 và A12 (Phương án 1) II Chương 2: Tính toán chọn máy biến áp Loại San Uam (kV) APy APy(C-T) AUu% Io oal (MVA) Cc T H (kW) (kW) CT CH TH (%) ATHHTH 125 230 121 66 75 290 ll 31 19 06 2. Kiểm tra điều kiện quá tải của MBA trong thời gian xảy ra sự cô 2.1 Đối với các MBA T1, T2 Vì 2 MBA được chọn với công suất lớn hơn công suất định mức của máy phát. Nếu như có sự cố Xây Ta đối với máy phát tương ứng thì máy biến áp này cũng đừng làm việc nên 2 máy biến áp này không phải kiêm tra điều kiện quá tải.2 Đối với các MBA ATI và AT2 = Truong hop 1: Khi MBA T2 gặp sự cố tại thời điểm S/e Giả thiết l MBA bộ T2 gặp sự cố với thời điểm phụ tải cấp điện áp trung cực đại Sử =99,37 MVA.
Điều kiện kiểm tra quá tải: 2.5) Áp dụng công thức 2.5: k„=1,4=2x 1,4 x0,5 x125=175(MVA)>S=99,37 (MVA) Vậy MBATN thỏa mãn điều kiện đáp ứng quá tải. Phân bố công suất trên MBATN khi xay ra sự cố: Sepa 1 She › -99,37= 49,68| MVA | 2 SẼ =6 — ; Sp ¬. 5 635-4 -17,78=54,88( MVA) ST gi! — § 5154 88 —49,68=5,20| MVA| Ta thấy chiều truyền công suất từ phía hạ lên phía trung và phía cao nên cuộn hạ mang tải nặng nhất.2, mô tả phân bồ công suất MBATN khi xảy ra sự cô. 12 Chương 2: Tính toán chọn máy biến áp Hình 2.6: Phân bố công suất MBATN khi MBA 12 gặp sự cố tại thời điểm Sự (Phuong dn 1) Kiểm tra sự quá tải của cuộn hạ: k ge.
Samar Sir = Sp =63,77 (MVA) (2.6) Ap dụng công thức (2.14,08 |= 40,28|MVA]<S -)=100( MVA) Vậy công suất dự phòng của hệ thống có thê bù được lượng công suất thiếu do máy biến áp T2 sự cô. =_ Trường hợp 2: Khi I MBATN ATI (hoặc AT2) xảy ra sự cô tại thời điểm S/* Gia thiét 1 MBATN ATI gặp sự cô với thời điểm phụ tải cấp điện áp trung cực đại Sor =99,37 MVA. Điều kiện kiêm tra quá tải: 13 Chương 2: Tính toán chọn máy biến áp Kg. Samara t Sp 2 Sur (2.7) Ap dụng công thức (2.7): k ye @ Samara *Syg= 1,4.0,5 125 +58,06=145,56|MVA |> Si =99,37 ( MVA) MBATN AT2 đáp ứng được điều kiện kiểm tra qua tai.
Phân bồ công suất trên MBATN AT2 khi ATI xảy ra sự cố: Spr= Sor— S;¿=99,37—58,06= 41,31 [MVA) Sin= Same cân -Sm =62,5—6,35— i -17,78=51,70| MVA| Sàn Sun S1 =51,70 —41,31=10,39|MVA| Ta thấy chiều truyền công suất từ phía hạ lên phía trung và phía cao nên cuộn hạ mang tải nặng nhật.3, mô tả phân bố công suất trên MBATN AT2 khi ATI xay ra Sự cô tại thời điểm Sứ.7: Phân bố công suất MBATN A12 khi 4T1 gặp sự cố tại thời điểm Sịm (Phuong an 1) Áp dụng công thức (2.250=175L MVA Sử” =Sÿ„=94,57( MVA) 14 Chương 2: Tính toán chọn máy biến áp Vậy cuộn chung đáp ứng được điều kiện quá tải trong trường hợp ATI gặp sự có. Công suất thiếu khi xảy ra sự cố: Siua=SVmP +Suc" —( Sp Spc) ¿150,95+70,41—Í 107,13—7,12Ì=107,11 MVA]<Snp=200 (MVA) Vậy công suất dự phòng của hệ thống có thê bù được lượng công suất thiếu do máy biến áp ATI sự cô. Tính toán tốn thất điện năng trong MBA 2.1 Tôn thất điện năng trong MBA 2 cuộn dây (T1, T2) Do MBA mang tải không bằng phăng trong cá năm nên tốn thất công suất được tính theo công thức: Sug A A=8760.8) dmB trong do: AP, va A Py la tôn thất không tai va ton that ngan mach trong MBA. Áp dụng công thức (2.8) và số liệu của bảng 2.3, tính cho các MBA TI, T2 ta có bảng 2.12: Tôn thất điện năng của máy biến áp 2 cuộn đây (Phương án 1) Cấp điện áp Sams APo APy Su MBA AAs(MWh) (kV) (MVA) (kW) (kW) (MVA) Tl 230/6,3 63 67 300 58,06 2818,65 T2 115/6,3 63 59 245 58,06 2339,42 2.2 Tôn thất điện năng trong MBATN (ATI, AT2) Tôn thất công suất ngắn mạch cho từng cuộn đây MBATN: 1 _.
A pc-H_an pĩnH APy=,|APy + "4 ” a A P T-H AE.9) a APy, “+AP” Apia)" > Yay pot trong do: 15 Chương 2: Tính toán chọn máy biến áp APS,’ APS” APxy ”: tôn thất công suất ngăn mạch cao - trung, cao - hạ, trung - hạ.A PÄ: tôn thất ngăn mạch cuộn cao, trung, hạ. ơ: hệ số có lợi của MBATN. Áp dụng công thức (2.11), ta có: AP£"=0,sa| Mw|= Py *=APy "=, APT =0,26( MW) VayA P=A Py, =0,26 (MW); A PX=0,78( MW). Tôn thất dién nang trong MBATN duoc tính theo công thức sau 24 PC 2 Pr 2 PH 2 A Agr, ar:= 8760.
° -At i=l dmAT dmAT dmAT 24 6 AAgpy=A Aggy =A Ap=8760 ‘A P,+365- >) B, i=0 (2.10) Ap dụng công thức (2.10) và số liệu từ bang 2.2, ta được bang 2.13: Ton thất dién nang trong MBATN ATI, AT2 (Phuong án 1) t (h) 0+8 8+10 10+ 16 16+21 21+ 24 Spc 29,35 36,84 34,22 30,86 27,49 Spr 7,58 18,04 20,66 18,04 15,43 Spy 36,93 54,88 54,88 48,90 4291 Samar(MWh) 125 AP, 0,075 APY 0,145 APy 0,145 APH 0,435 At 8 2 6 5 3 B,(MWh) 135,76 72,61 216,10 143,11 66,23 16 Chương 2: Tính toán chọn máy biến áp A A(MWh) 1290,82 Vay tong ton thất điện năng trong MBA Inăm của phương án l là: AA,=2.A Ai ar2+Ä Az,+AAr› ¿ 2.2 Phương án 2 Hình 2.8: Sơ đồ phân bố công suất phương án 2 và chiều quy ước của dòng công suất 2.