Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chuỗi cung ứng nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm hiện đại, kỹ thuật lạnh đóng vai trò then chốt trong việc bảo quản, duy trì chất lượng dinh dưỡng và kéo dài thời gian lưu trữ nông thủy sản. Tại tỉnh Lâm Đồng, sự phát triển mạnh mẽ của mô hình nuôi trồng và chế biến thủy sản nước lạnh tạo ra nhu cầu cấp thiết về các trung tâm sơ chế, cấp đông nhanh và hệ thống kho phân phối đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
Đề tài "Thiết kế hệ thống lạnh cho kho cấp đông, kho phân phối đặt tại Lâm Đồng" do sinh viên Phạm Thái Hùng thực hiện (ngành Kỹ thuật nhiệt, chuyên ngành Lạnh và điều hòa không khí, Viện Khoa học & Công nghệ Nhiệt - Lạnh, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Bá Chiến, hoàn thành tháng 01/2021) tập trung giải quyết bài toán thiết kế hoàn chỉnh hệ thống lạnh công nghiệp phục vụ chế biến và lưu trữ sản phẩm cá fillet.
Nhiệm vụ thiết kế cụ thể
Đồ án giải quyết 6 nhiệm vụ kỹ thuật trọng tâm:
- Tính toán dung tích kho lạnh và quy hoạch, bố trí mặt bằng công trình.
- Tính toán kết cấu cách nhiệt, cách ẩm và kiểm tra hiện tượng đọng sương, đọng ẩm, cơi nền.
- Tính toán các thành phần phụ tải nhiệt và xác định tổng công suất lạnh yêu cầu cho từng phân khu.
- Tính chọn chu trình nhiệt động, tính chọn và kiểm tra chế độ làm việc của máy nén.
- Tính chọn các thiết bị trao đổi nhiệt chính (thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay hơi) và thiết bị phụ trợ (tháp giải nhiệt, bình chứa cao áp, bình tách dầu, bình tuần hoàn, van tiết lưu).
- Tính toán thủy lực và lựa chọn đường kính mạng đường ống dẫn môi chất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng thiết kế: Hệ thống lạnh trung tâm phục vụ tổ hợp cấp đông nhanh IQF, kho bảo quản đông và kho phân phối bảo quản lạnh sản phẩm cá fillet.
- Phạm vi không gian: Địa điểm xây dựng đặt tại tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi công suất và chế độ nhiệt:
- Khối lượng sản phẩm bảo quản lạnh đông: 750 tấn, nhiệt độ phòng $t_b = -18^\circ\text{C}$.
- Khối lượng sản phẩm bảo quản lạnh: 1300 tấn, nhiệt độ phòng $t_b = 2^\circ\text{C}$.
- Năng suất cấp đông IQF: 0,5 tấn/mẻ với thời gian 0,25 giờ/mẻ (công suất tính toán tương đương 2 tấn/giờ), nhiệt độ không khí buồng cấp đông $t_b = -33^\circ\text{C}$.
- Môi chất lạnh sử dụng: R507.
- Chế độ cấp dịch: Cấp dịch trực tiếp (không sử dụng bơm môi chất).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán
Khung lý thuyết và mô hình tính toán
Thiết kế dựa trên nền tảng nhiệt động lực học máy lạnh, lý thuyết truyền nhiệt - truyền chất và các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:
- Thông số khí hậu thiết kế: Áp dụng theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687-2010 đối với địa bàn tỉnh Lâm Đồng (nhiệt độ mùa hè $27,5^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $56%$; nhiệt độ mùa đông $8,9^\circ\text{C}$, độ ẩm $89,9%$).
- Phương pháp cân bằng nhiệt: Xác định phụ tải lạnh thông qua 5 thành phần dòng nhiệt tổn thất cơ bản:
$$\sum Q = \sum Q_1 + \sum Q_2 + \sum Q_3 + \sum Q_4 + \sum Q_5$$
Trong đó: $Q_1$ là nhiệt qua kết cấu bao che; $Q_2$ là nhiệt do sản phẩm và bao bì tỏa ra; $Q_3$ là nhiệt do thông gió buồng lạnh (đối với cá bảo quản không có quá trình hô hấp nên $Q_3 = 0$); $Q_4$ là nhiệt do vận hành (chiếu sáng, người thao tác, động cơ quạt, mở cửa kho); $Q_5$ là nhiệt do sản phẩm thở ($Q_5 = 0$).
- Phương pháp nhiệt động máy lạnh: Tính toán chu trình nhiệt động của môi chất R507 dựa trên đồ thị $\lg p - h$. Với tỷ số nén $\pi > 9$, đồ án áp dụng chu trình máy lạnh 2 cấp, một tiết lưu, làm mát trung gian một phần và quá lạnh lỏng cho buồng cấp đông sâu; áp dụng chu trình 1 cấp cho các buồng bảo quản đông và bảo quản lạnh.
Công cụ phần mềm và nguồn dữ liệu tra cứu
- CoolPack: Tra cứu thông số trạng thái nhiệt động tại các điểm nút của môi chất R507.
- Bitzer Software: Tính chọn, mô phỏng chế độ vận hành và kiểm tra hệ số cấp, công suất chỉ thị, công suất điện của máy nén piston nửa kín Bitzer.
- Danfoss Product Selector: Lựa chọn van tiết lưu nhiệt (TEX) và van tiết lưu tay.
- Tài liệu tra cứu chuẩn: Sổ tay thiết kế hệ thống lạnh, bảng thông số kỹ thuật tấm cách nhiệt của hãng Nikkei Panel System, catalogue thiết bị cấp đông IQF và tháp giải nhiệt công nghiệp.
Thiết kế kỹ thuật và cấu trúc hệ thống
Quy hoạch mặt bằng và bố trí không gian
Công trình được thiết kế theo phương án hiện đại sử dụng tấm panel lắp ghép trên khung kết cấu nhà công nghiệp có mái che:
- Buồng bảo quản đông (750 tấn): Định mức chất tải thể tích $g_v = 0,45\text{ tấn/m}^3$, thể tích buồng $V = 1666,67\text{ m}^3$. Chiều cao phủ bì $H = 6000\text{ mm}$, chiều cao chất tải $h = 5000\text{ mm}$ (sau khi trừ chiều dày panel $150\text{ mm}$ và khoảng hở lưu thông gió $700\text{ mm}$). Diện tích xây dựng thực tế tính toán là $444,44\text{ m}^2$, được chia thành 4 ô tiêu chuẩn kích thước $12\text{ m} \times 12\text{ m}$ ($144\text{ m}^2/\text{ô}$), tổng diện tích sàn thực tế đạt $576\text{ m}^2$.
- Buồng bảo quản lạnh (1300 tấn): Thể tích buồng $V = 2888,89\text{ m}^3$, chiều cao chất tải $h = 5000\text{ mm}$, khoảng hở gió $850\text{ mm}$. Diện tích xây dựng tính toán là $722,22\text{ m}^2$, được bố trí thành 6 ô tiêu chuẩn $12\text{ m} \times 12\text{ m}$, tổng diện tích sàn thực tế đạt $864\text{ m}^2$.
- Phòng đặt thiết bị cấp đông IQF: Lựa chọn 3 cụm máy cấp đông băng chuyền phẳng Model IQF-500P-1265 (năng suất $750\text{ kg/h}$ mỗi cụm, kích thước $16000\text{L} \times 3300\text{W} \times 3200\text{H mm}$, vật liệu Inox 304). Kích thước phòng cấp đông là $16\text{ m} \times 24\text{ m} = 384\text{ m}^2$.
Giải pháp kết cấu cách nhiệt và chống biến dạng nền
- Vách và trần panel: Sử dụng tấm panel Polyurethane (PU) phun bọt tỷ trọng $38 \div 42\text{ kg/m}^3$, chất tạo bọt R141B, hai mặt bọc tôn mạ màu hoặc Inox, liên kết bằng khóa camlock.
- Kết cấu nền chống cơi nền do đóng băng: Đối với buồng bảo quản đông (nhiệt độ $-18^\circ\text{C}$), nền được thiết kế dạng bê tông 2 lớp chịu lực cho xe nâng hoạt động, ở giữa lót lớp cách nhiệt xốp EPS dày $150\text{ mm}$ ($k = 0,29\text{ W/m}^2\text{K}$), màng chống ẩm Perganin kết hợp Bitum dầu lửa. Đặc biệt, hệ thống bố trí lớp sỏi và ống sứ chứa dây mayso gia nhiệt nền để duy trì nhiệt độ đất nền phía dưới đạt khoảng $4^\circ\text{C}$, ngăn chặn triệt để hiện tượng nước ngầm đóng băng phá hủy móng.
| Hạng mục buồng |
Nhiệt độ buồng ($t_b$) |
Loại panel Nikkei |
Chiều dày panel ($\delta$) |
Hệ số truyền nhiệt thực tế ($k$) |
Hệ số $k_s$ chống đọng sương |
| Buồng cấp đông IQF |
$-33^\circ\text{C}$ |
FS |
$100\text{ mm}$ |
$0,21\text{ W/m}^2\text{K}$ |
$4,13\text{ W/m}^2\text{K}$ |
| Buồng bảo quản đông |
$-18^\circ\text{C}$ |
FR |
$75\text{ mm}$ |
$0,28\text{ W/m}^2\text{K}$ |
$5,79\text{ W/m}^2\text{K}$ |
| Buồng bảo quản lạnh |
$2^\circ\text{C}$ |
RH |
$42\text{ mm}$ |
$0,49\text{ W/m}^2\text{K}$ |
$12,51\text{ W/m}^2\text{K}$ |
(Ghi chú: Kết quả tính toán kiểm tra cho thấy $k < k_s$ trên tất cả các buồng, khẳng định kết cấu bao che không xảy ra hiện tượng đọng sương bề mặt ngoài).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan và quy hoạch mặt bằng
Chương này phân tích điều kiện tự nhiên tỉnh Lâm Đồng với nền nhiệt mát mẻ quanh năm, rất thích hợp cho việc phát triển hạ tầng chuỗi lạnh. Tác giả trình bày hệ thống phân loại kho lạnh công nghiệp, phân tích chi tiết quy trình công nghệ chế biến cá fillet đông lạnh bằng thiết bị IQF (tiếp nhận nguyên liệu $\rightarrow$ xử lý $\rightarrow$ cấp đông IQF $\rightarrow$ mạ băng $\rightarrow$ tái đông $\rightarrow$ đóng gói và chuyển kho bảo quản $-20 \pm 2^\circ\text{C}$). Dựa trên các thông số đầu vào, tác giả tính toán dung tích, tải trọng nền, xác định chiều cao chất tải và diện tích cần xây dựng, từ đó phân bổ số ô tiêu chuẩn cho kho bảo quản đông ($576\text{ m}^2$), kho bảo quản lạnh ($864\text{ m}^2$) và phòng đặt thiết bị cấp đông ($384\text{ m}^2$).
Chương 2. Tính toán cách nhiệt và cách ẩm kho lạnh
Nội dung chương tập trung xác định cấu tạo và chiều dày lớp cách nhiệt, cách ẩm cho từng không gian chức năng. Tác giả lựa chọn hệ thống panel tiền chế PU của hãng Nikkei Panel System và tiến hành tính toán kiểm tra điều kiện đọng sương ngoài vách theo nhiệt độ mùa hè tại Lâm Đồng. Kết quả tính toán khẳng định các chiều dày panel $42\text{ mm}$, $75\text{ mm}$ và $100\text{ mm}$ đáp ứng tốt yêu cầu kỹ thuật. Đồng thời, chương trình bày chi tiết cấu trúc nền bê tông 2 lớp có sưởi bằng dây mayso cho buồng bảo quản đông, tính toán chiều dày lớp cách nhiệt EPS đáy nền đạt $150\text{ mm}$ đối với buồng đông và $100\text{ mm}$ đối với buồng lạnh.
Chương 3. Tính phụ tải lạnh
Tác giả tiến hành tính toán chi tiết từng thành phần dòng nhiệt tổn thất cho hệ thống cấp đông IQF và các buồng bảo quản:
- Tổ hợp IQF: Xác định dòng nhiệt qua kết cấu bao che $Q_1 = 2,55\text{ kW}$; dòng nhiệt do làm lạnh cá fillet từ $4^\circ\text{C}$ xuống $-18^\circ\text{C}$ đạt $Q_2 = 53,54\text{ kW}$; tổn thất vận hành do động cơ băng chuyền $Q_{41} = 24\text{ kW}$ và lọt khí cửa vào/ra $Q_{42} = 0,17\text{ kW}$ ($Q_4 = 24,17\text{ kW}$). Tổng phụ tải nhiệt buồng cấp đông là $\sum Q = 80,26\text{ kW}$, phụ tải máy nén yêu cầu $Q_{MN} = 70,08\text{ kW}$.
- Hệ thống buồng bảo quản: Tính toán chi tiết cho 4 buồng bảo quản đông (BQĐ1 $\div$ BQĐ4) và 6 buồng bảo quản lạnh (BQL1 $\div$ BQL6), bao gồm nhiệt truyền qua vách ngăn, nhiệt sản phẩm nhập kho hàng ngày kèm bao bì carton, nhiệt chiếu sáng ($1,2\text{ W/m}^2$), nhiệt do công nhân ($350\text{ W/người}$), nhiệt do động cơ quạt dàn lạnh và nhiệt mở cửa kho.
| Khu vực chức năng |
$Q_1\text{ (kW)}$ |
$Q_2\text{ (kW)}$ |
$Q_4\text{ (kW)}$ |
$\sum Q\text{ (kW)}$ |
Phụ tải máy nén $Q_{MN}\text{ (kW)}$ |
Phụ tải thiết bị $Q_{TB}\text{ (kW)}$ |
| 1 Thiết bị cấp đông IQF |
$2,55$ |
$53,54$ |
$24,17$ |
$80,26$ |
$70,08$ |
$80,26$ |
| Tổng 4 buồng bảo quản đông |
$17,19$ |
$10,08$ |
$29,20$ |
$56,48$ |
$41,36$ |
$56,48$ |
| Tổng 6 buồng bảo quản lạnh |
$16,53$ |
$4,80$ |
$34,38$ |
$55,69$ |
$41,93$ |
$55,69$ |
Chương 4. Tính chọn máy nén và tính kiểm tra máy nén
Chương này xác định chế độ nhiệt động cho toàn bộ hệ thống với môi chất R507:
- Nhiệt độ nước giải nhiệt vào bình ngưng $t_{w1} = 24^\circ\text{C}$, nước ra $t_{w2} = 29^\circ\text{C}$, nhiệt độ ngưng tụ $t_k = 34^\circ\text{C}$ (áp suất ngưng tụ tương ứng $P_k = 16,2\text{ bar}$).
- Hiệu nhiệt độ sôi yêu cầu $\Delta t_0 = 10^\circ\text{C}$, xác định nhiệt độ bay hơi: buồng cấp đông $t_0 = -43^\circ\text{C}$ ($P_0 = 1,21\text{ bar}$); buồng BQ đông $t_0 = -28^\circ\text{C}$; buồng BQ lạnh $t_0 = -8^\circ\text{C}$.
- Máy nén cấp đông IQF: Tỷ số nén $\pi = 16,2 / 1,21 = 13,39 > 9$, áp suất trung gian $P_{tg} = \sqrt{P_k \cdot P_0} = 4,43\text{ bar}$ ($t_{tg} = -10,9^\circ\text{C}$). Tác giả thiết lập chu trình 2 cấp, tính toán cân bằng entanpi tại điểm hòa trộn và bình quá lạnh. Lựa chọn 3 máy nén piston nửa kín 2 cấp Bitzer model S66J-32.2Y (mỗi máy đáp ứng $Q_{01} = 23,36\text{ kW}$, công suất điện tiêu thụ $N_{el} = 21,0\text{ kW}$, công suất ngưng tụ $49,7\text{ kW}$).
- Máy nén buồng bảo quản: Tính chọn máy nén 1 cấp đáp ứng công suất $Q_{0MN} = 41,36\text{ kW}$ cho kho đông và $Q_{0MN} = 41,93\text{ kW}$ cho kho lạnh.
Chương 5. Tính chọn thiết bị ngưng tụ, bay hơi và các thiết bị phụ
- Thiết bị ngưng tụ: Tính chọn bình ngưng ống chùm nằm ngang giải nhiệt bằng nước, xác định phụ tải nhiệt thải ngưng tụ và diện tích bề mặt trao đổi nhiệt cần thiết.
- Tháp giải nhiệt: Chọn tháp giải nhiệt kiểu cưỡng bức để làm mát nước tuần hoàn từ $29^\circ\text{C}$ về $24^\circ\text{C}$ với nhiệt độ nhiệt kế ướt thiết kế $t_u = 21^\circ\text{C}$.
- Thiết bị bay hơi: Tính chọn dàn bay hơi trực tiếp cho thiết bị IQF và các dàn lạnh đối lưu cưỡng bức gắn trần trong các buồng BQĐ và BQL.
- Thiết bị phụ trợ: Tính chọn dung tích bình tách dầu, bình chứa dầu, bình chứa cao áp (chứa toàn bộ lượng gas khi sửa chữa), bình chứa tuần hoàn, bình thu hồi và hệ thống van tiết lưu nhiệt Danfoss.
Chương 6. Tính toán và chọn đường ống
Chương cuối cùng tiến hành tính toán thủy lực mạng đường ống dẫn môi chất R507. Dựa trên vận tốc dòng chảy tiêu chuẩn của môi chất freon (hơi hút, hơi đẩy, lỏng cao áp), tác giả xác định đường kính trong, quy chuẩn đường kính ngoài và độ dày thành ống đồng, đảm bảo tổn thất áp suất trên đường ống nằm trong giới hạn cho phép.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
Các kết quả tính toán chủ yếu
- Thiết lập hoàn chỉnh bộ thông số kỹ thuật cho hệ thống lạnh tổ hợp gồm 1 buồng cấp đông nhanh 2 tấn/h, kho bảo quản đông 750 tấn và kho phân phối 1300 tấn.
- Xác định chính xác tổng phụ tải nhiệt máy nén của toàn hệ sinh thái kho lạnh: cấp đông IQF đạt $70,08\text{ kW}$, kho đông đạt $41,36\text{ kW}$, kho lạnh đạt $41,93\text{ kW}$.
- Chu trình 2 cấp dùng môi chất thân thiện R507 cho buồng cấp đông $-33^\circ\text{C}$ được tính toán kiểm tra chi tiết các điểm nút nhiệt động, kết hợp thiết bị quá lạnh lỏng trung gian giúp nâng cao hệ số lạnh và giảm công suất nén.
- Lựa chọn đồng bộ 3 máy nén Bitzer S66J-32.2Y cùng hệ thống tháp giải nhiệt, bình ngưng ống chùm, dàn bay hơi và van tiết lưu Danfoss phù hợp với điều kiện vận hành công nghiệp.
Giải pháp kỹ thuật được đề xuất
- Sưởi nền chủ động: Sử dụng giải pháp đặt dây mayso trong ống sứ chạy ngầm trong lớp sỏi dưới nền bê tông buồng đông, duy trì nền ở $4^\circ\text{C}$ để triệt tiêu nguy cơ cơi nền do đóng băng nước ngầm.
- Ngăn chặn lọt khí và đọng sương: Ứng dụng hệ thống màn nhựa PVC ghép mí $50\text{ mm}$, quạt cắt gió tại cửa kho kết hợp buồng đệm để giảm thiểu tổn thất ẩm và tổn thất nhiệt khi bốc dỡ hàng hóa.
- Mặt bằng phân ô tiêu chuẩn: Quy hoạch mặt bằng theo các mô-đun $12\text{ m} \times 12\text{ m}$ giúp việc lắp đặt panel Nikkei nhanh chóng, kết cấu chịu lực đồng đều và thuận tiện cho việc phân luồng xe nâng pallet hàng.
Hạn chế và phạm vi áp dụng
- Tính đặc thù địa phương: Các thông số nhiệt ẩm thiết kế gắn liền với điều kiện khí hậu tỉnh Lâm Đồng (TCVN 5687-2010); khi áp dụng cho các tỉnh đồng bằng có nhiệt độ mùa hè cao hơn ($> 35^\circ\text{C}$), nhiệt độ ngưng tụ và công suất máy nén cần được tính toán lại.
- Chủng loại sản phẩm: Mô hình tính toán phụ tải nhiệt $Q_2$ tập trung vào đối tượng cá fillet (không có nhiệt hô hấp $Q_5 = 0$). Hệ thống không áp dụng trực tiếp cho việc bảo quản hoa quả tươi hoặc rau củ sống nếu chưa bổ sung phụ tải hô hấp và hệ thống thông gió định kỳ.
- Giả định vận hành: Hệ thống thiết kế theo phương thức cấp dịch trực tiếp không dùng bơm dịch; việc mở rộng quy mô đường ống xa hơn trong tương lai có thể đòi hỏi chuyển đổi sang hệ thống cấp dịch bằng bơm cưỡng bức.
Giá trị tham khảo
Bản đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo cao đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Lạnh & Điều hòa không khí, Kỹ thuật nhiệt: Cung cấp phương pháp mẫu mực về trình tự tính toán đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp, từ tính dung tích, phụ tải nhiệt 5 thành phần đến thiết kế chu trình 2 cấp một tiết lưu có quá lạnh lỏng.
- Kỹ sư thiết kế cơ điện (MEP) và nhà thầu kho lạnh: Tham khảo quy trình lựa chọn thiết bị thực tế thông qua các phần mềm chuyên ngành (CoolPack, Bitzer, Danfoss) và cấu tạo chi tiết của nền kho lạnh có sưởi chống cơi nền.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao hệ thống cấp đông IQF phải sử dụng máy nén 2 cấp thay vì 1 cấp?
Nhiệt độ bay hơi của buồng cấp đông là $t_0 = -43^\circ\text{C}$ ($P_0 = 1,21\text{ bar}$), trong khi nhiệt độ ngưng tụ là $t_k = 34^\circ\text{C}$ ($P_k = 16,2\text{ bar}$). Tỷ số nén $\pi = P_k / P_0 = 16,2 / 1,21 = 13,39$. Do tỷ số nén vượt quá giới hạn làm việc an toàn của máy nén 1 cấp ($\pi > 9$), nếu dùng 1 cấp thì nhiệt độ cuối tầm nén sẽ quá cao gây cháy dầu bôi trơn và giảm nghiêm trọng hiệu suất thể tích. Do đó, đồ án bắt buộc lựa chọn chu trình máy lạnh 2 cấp với áp suất trung gian $P_{tg} = 4,43\text{ bar}$.
2. Giải pháp kỹ thuật nào được sử dụng để chống hiện tượng cơi nền tại buồng bảo quản đông?
Đối với buồng bảo quản đông $-18^\circ\text{C}$, nhiệt lạnh truyền qua đáy nền lâu ngày sẽ làm đóng băng nước ngầm bên dưới gây nứt nẻ và phồng nền. Đồ án sử dụng giải pháp đặt hệ thống ống sứ chứa dây điện trở mayso bên trong lớp sỏi dưới nền bê tông cốt thép để sưởi ấm nền, giữ nhiệt độ lớp đất dưới đáy luôn ở mức khoảng $4^\circ\text{C}$.
3. Chiều dày và thông số cách nhiệt của các tấm panel được chọn như thế nào?
Tác giả sử dụng panel bọt xốp Polyurethane của hãng Nikkei Panel System:
- Buồng cấp đông IQF ($-33^\circ\text{C}$): Chọn loại FS, chiều dày $100\text{ mm}$, hệ số $k = 0,21\text{ W/m}^2\text{K}$.
- Buồng bảo quản đông ($-18^\circ\text{C}$): Chọn loại FR, chiều dày $75\text{ mm}$, hệ số $k = 0,28\text{ W/m}^2\text{K}$.
- Buồng bảo quản lạnh ($2^\circ\text{C}$): Chọn loại RH, chiều dày $42\text{ mm}$, hệ số $k = 0,49\text{ W/m}^2\text{K}$.
4. Thiết bị cấp đông IQF được lựa chọn có model và thông số vận hành ra sao?
Hệ thống sử dụng 3 cụm máy cấp đông phẳng Model IQF-500P-1265 làm bằng Inox 304. Mỗi cụm máy có năng suất cấp đông $750\text{ kg/h}$, kích thước phủ bì $16000\text{L} \times 3300\text{W} \times 3200\text{H mm}$, sử dụng nguồn điện 3 pha $220/380\text{V} - 50\text{Hz}$ với mức điện năng tiêu thụ $24\text{ kWh}$.
5. Phương pháp xả băng nào được đề xuất cho các dàn lạnh trong hệ thống?
Văn bản phân tích 3 phương pháp xả băng gồm gas nóng, nước và điện trở. Đối với hệ thống cấp đông lớn có lượng tuyết bám nhiều, đồ án phân tích ưu điểm của phương pháp dùng nước (hiệu quả cao, hút kiệt gas trước khi xả nên chống ngập lỏng máy nén); đồng thời kết hợp phương pháp điện trở đối với các dàn lạnh cục bộ trong kho bảo quản để tránh làm tăng độ ẩm không khí.
Kết luận
Đồ án "Thiết kế hệ thống lạnh cho kho cấp đông, kho phân phối đặt tại Lâm Đồng" của tác giả Phạm Thái Hùng là một công trình tính toán kỹ thuật hoàn chỉnh, chuẩn xác và bám sát thực tiễn công nghệ chế biến thủy sản. Bằng việc kết hợp các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành với các công cụ tính toán nhiệt động hiện đại (CoolPack, Bitzer), đề tài đã đưa ra các giải pháp thiết kế đồng bộ từ kết cấu vỏ panel, xử lý nền chống cơi băng đến lựa chọn máy nén 2 cấp R507 tối ưu năng lượng. Đây là tài liệu học thuật và kỹ thuật mẫu mực, có giá trị ứng dụng cao cho công tác nghiên cứu, đào tạo và thiết kế hệ thống lạnh công nghiệp.