CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM 1. Khái niệm và ứng dụng 1. Thế nào là hệ thống phân loại sản phẩm Một hệ thống phân loại sản phẩm là hệ thống có thể phân loại các sản phẩm với độ tin cậy cao, hoạt động liên tục và giảm tối đa thời gian trì hoãn hệ thống.
Hơn thế nữa, đối với những công việc đòi hỏi sự tập trung cao và có tính tuần hoàn, nên các công nhân khó đảm bảo được sự chính xác trong công việc. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và uy tín của nhà sản xuất. Vì vậy, hệ thống tự động nhận dạng và phân loại sản phẩm ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách này. Các loại hệ thống phân loại sản phẩm Các hình thức phân loại: Để phân loại hệ thống tự động hóa sản xuất nói chung và hệ thống phân loại sản phẩm nói riêng tư dựa vào các tiêu chuẩn khác nhau như: hình thức, cấp độ, và mức độ tự động, phương pháp điều khiển tự động, cách thức nhận biết sản phẩm….
- Dựa vào hình thức: Hệ thống tự động một phần hoặc toàn phần +) Tự động một phần: là tự động quá trình công nghệ hoặc hệ thống, trong đó một phần năng lượng của con người được thay thế bằng năng lượng phi sinh vật trừ việc điều khiển khi tự động hóa. +) Tự động hóa toàn phần là tự động quá trình, trong đó toàn bộ năng lượng của con người được thay thế bằng năng lượng phi sinh vật kể quá quá trình điều khiển tự động hóa. Trang 5 Đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử Bộ môn Cơ điện tử - Dựa vào cấp độ: Quá trình tự động diễn ra trong 1 công đoạn hay trong nhiều công đoạn, trong một phân xưởng hay trong nhiều công xưởng hay toàn bộ nhà máy… - Dựa vào mức độ tự động hóa: Mức độ tự động được chia làm 7 mức: thấp, nhỏ, vừa, lớn, nâng cao, cao và toàn bộ. Hệ số tự động tính theo công thức sau: K== Trong đó: TM – thời gian thực hiện bằng máy TT – Thời gian thực hiện bằng tay Tch - Thời gian chiếc Số mức Tên gọi Giá trị K 0 Không 0 1 Thấp 0.99…1 - Dựa vào cách thức nhận biết sản phẩm: Trang 6 Đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử Bộ môn Cơ điện tử Căn cứ vào các yếu tố như: như kích thước, màu sắc, chiều cao, khối lượng, chiều dài, hình ảnh … +) Phân loại sản phẩm theo kích thước (to – nhỏ) sử dụng cảm biển quang dựa vào mức độ cản trở cảm biển do vật thẻ to nhỏ, cao thấp … +) Phân loại sản phẩm theo mầu sắc: sử dụng cảm biển màu sắc.
Cám biển máu sắc phát hiện màu sắc bằng cách sử dụng các yếu tố và tỷ lệ phản chiều của các màu khác nhau. +) Phân loại sản phẩm sử dụng webcam: sử dụng 1 camera chụp lại sản phẩm khi chạy qua và đưa ảnh về so sánh với ảnh gốc. Nếu giống thì sản phẩm đi qua, còn nếu không thì loại sản phẩm đó. - Ngoài ra còn một số cách phân loại dựa vào bộ phân điều khiển quá trình tự động như: điều khiển bằng rơle, điều khiển bằng bộ vi xử lý, điều khển bằng PLC, điều khiển có sử dụng máy tính.
Ứng dụng trong thực tế - Hệ thống phân loại sản phẩm theo màu sắc: thường ứng dụng rất nhiều trong các dây chuyền sản xuất Gạch, Ngói, Đá Granite, trong các dây chuyền phân loại các sản phẩm nhựa hay trong chế biến Nông sản (như Cà Phê, Gạo)… Hệ thống sẽ giúp nhà sản xuất tốn ít nhân công lao động và giảm thiểu thời gian làm việc, nâng cao năng suất lao động. - Hệ thống phân loại sản phẩm theo chiều cao: thường ứng dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm như bánh kẹo, hoa quả.hoặ c trong công nghiệp sản xuất bia hay nước giải khát. - Hệ thống phân loại sản phẩm theo hình dạng: thường ứng dụng trong kiểm tra và phân loại nông sản và kết hợp với Robot thông minh. Trang 7 Đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử Bộ môn Cơ điện tử Từ đây ta có thể thấy hệ thống phân loại sản phẩm đem lại cho chúng ta là rất lớn, cụ thể như: Giảm sức lao động, tránh được sự nhàm chán trong công việc, cải thiện được điều kiện làm việc của con người, tạo cho con người tiếp cận với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và được làm việc trong môi trường ngày càng văn minh hơn.
Nâng cao năng suất lao động, tạo tiền đề cho việc giảm giá thành sản phẩm, cũng như thay đổi mẫu mã một cách nhanh chóng. Giúp cho việc quản lý và giám sát trở nên rất đơn giản, bởi vì nó không những thay đổi điều kiện làm việc của công nhân mà còn có thể giảm số lượng công nhân đến mức tối đa… 1. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản của các cụm chức năng trong hệ thống Chuyển động tịnh tiến đưa sản phẩm đến bộ phận phân loại, hầu hết trong hệ thống phân loại sản phẩm dùng băng chuyền để tạo ra chuyển động này. Để truyền động quay cho trục của băng chuyền người ta dùng động cơ điện thông qua các bộ truyền ngoài như xích hoăc đai.
Ngoài chuyển động đưa sản phẩm vào của băng chuyền máy còn chuyển động cần thiết nữa đó là hai chuyển động tịnh tiến để đẩy sản phẩm của piston, xilanh hoặc khí nén. Chuyển động của piston, xilanh được điều khiển bởi hệ thống khí nén. - Chức năng cấp phôi tự động: sử dụng piston đẩy phôi vào băng tải với lực phù hợp. - Chức năng vận chuyển sản phẩm: chọn băng tải phù hợp từ các thông số đầu vào như hình dáng, khối lượng phôi để vận chuyển liên tục với vận tốc mong muốn.
Từ đó chọn công suất động cơ phù hợp cho hệ thống. Trang 8 Đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử Bộ môn Cơ điện tử - Chức năng phân loại: sử dụng hai cảm biến tiệm cận để phân loại 3 sản phẩm khác nhau. Dưới mỗi cảm biến sẽ có 1 piston để đẩy sản phẩm, đồng thời đếm số lượng sản phẩm mỗi loại. Ví dụ về thành phần của hệ thống phân loại sản phẩm theo chiều cao Trang 9 Đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử Bộ môn Cơ điện tử CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ CÁC THÀNH PHẦN TRONG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI 2.1 Động cơ - Qua quá trình tìm hiểu về động cơ đã thực hiện trong môn học “Đồ án thiết kế hệ thống cơ khí”, cần chọn động cơ có công suất là 25W, tốc độ quay là 37,24 vòng/phút.
- Từ đây em chọn động cơ 25W 24V DC4GN25-24 với tỉ số truyền 1: 120. Động cơ DC4GN25-24 - Thông số động cơ điện 25W : ▪ Công suất của động cơ 25W. ▪ Điện áp cho động cơ 24V. ▪ Tốc độ quay của động cơ 3000 vòng/phút.
▪ Dòng điện 1 chiều 0,7 ampe. Trang 10 Đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử Bộ môn Cơ điện tử ▪ Kích thước của động cơ phi 80mm. Mặt bích vuông 80x80mm. ▪ Chiều dài động cơ 120mm.
Đường kính trục phi mm. ▪ Trọng lượng 1,7kg ▪ Model: DC4GN25-24 - Thông số của hộp giảm tốc (đi kèm động cơ): ▪ Hộp giảm tốc có kích thước dài 46mm. Thân vuông 80x80mm. Trục hộp số phi 10mm.
▪ Tỷ số truyền tải 3:200 ▪ Tốc độ đầu ra của trục hộp số 15-1000 vòng/phút. ▪ Mô men xoắn 0,3-8 N.cm ▪ Trọng lượng 0,4-0,6kg ▪ Model:4GN-K ▪ Ta có số vòng quay động cơ là 3000 v/ph, qua hộp giảm tốc thì tốc độ còn lại là 50 v/ph. Số vòng quay lô chủ động (tang chủ động) là 37,24 v/ph. ▪ Tỉ số truyền xích cần là ux = 50/37,24 = 1,34.
Trang 11 Đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử Bộ môn Cơ điện tử 2. Hệ thống khí nén Hình 2-2. Hệ thống khí nén cơ bản 1 Nguồn khí nén 4 Đồng hồ đo áp suất 2 Van lọc 5 Van phân phối 3/2 3 Van điều chỉnh áp suất 6 Van tiết lưu - Ưu điểm của hệ thống khí nén: + Do không khí có khả năng chịu nén (đàn hồi) nên có thể nén và trích chứa trong bình chứa với áp suất cao thuận lợi, xem như một kho chứa năng lượng. + Có khả năng truyền tải đi xa bằng hệ thống đường ống với tổn thất nhỏ, khí nén sau khi sinh công cơ học có thể thải ra ngoài mà không gây hại cho môi trường.
+ Tốc độ truyền động cao, linh hoạt, dễ điều khiển với độ tin cậy và chính xác. + Có giải pháp và thiết bị phòng ngừa quá tải, quá áp suất hiệu quả. - Nhược điểm của hệ thống khí nén: Trang 12 Đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử Bộ môn Cơ điện tử + Công suất truyền động không lớn. Ở nhu cầu công suất truyền động lớn, chi phí cho truyền động khí nén sẽ cao hơn 10-15 lần so với truyền động điện cùng công suất, tuy nhiên kích thước và trọng lượng lại chỉ bằng 30% so với truyền động điện.
+ Khi tải trọng thay đổi thì vận tốc truyền động luôn có xu hướng thay đổi do khả năng đàn hồi của khí nén khá lớn, vì vậy khả năng duy trì chuyển động thẳng đều hoặc quay đều thường khó thực hiện. + Dòng khí nén được giải phóng ra môi trường có thể gây tiếng ồn. Van điện từ khí nén Qua quá trình tìm hiểu về hệ thống khí nén đã thực hiện trong môn học “Đồ án thiết kế hệ thống cơ khí”, ta chọn van điện từ khí nén AIRTAC 5/2 4V210-08 Tên van Van điện từ khí nén AIRTAC 5/2 4V210-08 Kích thước cổng 13 mm Áp suất hoạt động 0.18 Mpa Số đầu coil điện 1 Nhiệt độ hoạt động -20 đến 70oC Điện áp đầu vào 24V Bảng 2-1. Thông số van AIRTAC 5/2 4V210-08 - Điều khiển van: Trang 13 Đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử Bộ môn Cơ điện tử Hình 2-3.
Cấu tạo bên trong của van điện từ 5/2 +) Van 5/2 được thiết kế và hoạt động bằng cách cấp nguồn điện 220V hoặc 24V. Khi có nguồn điện sẽ sinh ra lực từ trường. Lực này sẽ hút trục van chuyển động dọc trục và khiến cho các cửa van được mở ra để cho khí nén thông cửa. Hoạt động này giúp cho van có thể thực điện nhiệm vụ cấp hoặc đóng dòng khí nén cho thiết bị cần hoạt động.
+) Khi van nằm ở trạng thái bình thường hay còn gọi là ở trạng thái van đóng thì cửa số 1 sẽ được thiết kế thông với cửa số 2. Trong khi đó thì cửa số 4 sẽ được thông với cửa số 5.