Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển của kỹ thuật điều khiển, công nghệ thông tin và truyền thông, lĩnh vực điều khiển và tự động hóa ngày càng mở rộng nhằm đáp ứng các yêu cầu khắt khe của sản xuất công nghiệp. Trước các yêu cầu thực tiễn của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp sản xuất đứng trước đòi hỏi phải lựa chọn hệ thống điều khiển tự động phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, tiết kiệm chi phí vận hành, nâng cao hiệu quả sản xuất và dễ dàng bảo trì khi xảy ra sự cố.

Tại các dây chuyền sản xuất thủ công, các công đoạn phân loại sản phẩm có tính tuần hoàn, lặp đi lặp lại và đòi hỏi sự tập trung cao thường khiến công nhân khó duy trì độ chính xác liên tục. Sự suy giảm độ chuẩn xác này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và uy tín doanh nghiệp. Để giải quyết bất cập đó, việc ứng dụng hệ thống tự động nhận dạng và phân loại sản phẩm trở thành nhu cầu cấp thiết nhằm thay thế sức lao động con người, đảm bảo hoạt động liên tục với độ tin cậy cao và giảm thiểu thời gian trì hoãn.

Xuất phát từ thực tiễn trên, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã đưa nội dung thiết kế hệ thống phân loại vào chương trình đào tạo chuyên ngành Cơ điện tử. Đề tài "Thiết kế hệ thống cơ điện tử" do sinh viên Trần Ngọc Hiệp thực hiện tập trung vào việc nghiên cứu, tính toán lựa chọn thiết bị và xây dựng hệ thống phân loại sản phẩm tự động theo chiều cao ứng dụng bộ điều khiển logic khả trình PLC kết hợp cơ cấu truyền động điện - khí nén.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định gồm các nội dung cụ thể sau:

  1. Nghiên cứu tổng quan về hệ thống phân loại sản phẩm tự động, các tiêu chuẩn phân loại, mức độ tự động hóa và các ứng dụng thực tế trong công nghiệp.
  2. Tính toán, lựa chọn các phần tử chấp hành cơ khí, thiết bị khí nén, cảm biến nhận biết và thiết bị đóng cắt - hiển thị cho mô hình phân loại.
  3. Nghiên cứu cấu trúc phần cứng, nguyên lý hoạt động, tập lệnh và cấu trúc vùng nhớ của bộ điều khiển logic khả trình PLC họ Siemens S7-1200.
  4. Xây dựng sơ đồ giải thuật điều khiển chi tiết cho hai chế độ vận hành bằng tay (MANUAL) và tự động (AUTO); phân bổ bảng địa chỉ vào/ra (I/O) và thiết kế sơ đồ đấu nối nguyên lý.
  5. Thiết lập cấu hình phần cứng, lập trình chương trình điều khiển trên phần mềm TIA Portal và tích hợp mô phỏng hoạt động hệ thống qua giao diện WinCC RT Advanced.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống băng tải phân loại sản phẩm thành 3 cấp chiều cao (cao, trung bình, thấp) tích hợp cơ cấu cấp phôi và đẩy phôi bằng xilanh khí nén. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở khâu tính toán lựa chọn thiết bị phần cứng công nghiệp, thiết kế mạch điều khiển, lập trình logic trên PLC S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC và mô phỏng kiểm chứng trên phần mềm chuyên dụng trong phạm vi đồ án môn học tại Bộ môn Cơ điện tử, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý cốt lõi của kỹ thuật cơ điện tử và tự động hóa quá trình sản xuất:

  • Khái niệm và cấp độ tự động hóa: Hệ thống phân loại tự động được xem xét theo các tiêu chí: hình thức (tự động hóa một phần hoặc toàn phần), cấp độ (công đoạn, phân xưởng, toàn nhà máy) và mức độ tự động hóa chia làm 7 mức (từ 0 đến toàn bộ). Hệ số tự động hóa được xác định theo công thức: $$K = \frac{T_M}{T_{ch}} = \frac{T_M}{T_M + T_T}$$ Trong đó $T_M$ là thời gian thực hiện bằng máy, $T_T$ là thời gian thực hiện bằng tay, và $T_{ch}$ là thời gian chiếc.
  • Phương pháp nhận dạng sản phẩm: Lý thuyết nhận diện sản phẩm dựa trên các đặc tính vật lý như kích thước (dùng cảm biến quang), màu sắc (dùng cảm biến màu), hoặc hình ảnh (dùng camera chụp và so sánh với ảnh mẫu). Trong đồ án này, phương pháp xác định chiều cao bằng các cảm biến tiệm cận quang được ứng dụng trực tiếp.
  • Lý thuyết truyền động khí nén và cơ khí: Nguyên lý tích trữ và truyền năng lượng của dòng khí nén qua van đảo chiều 5/2 điều khiển bằng điện từ (Solenoid Valve) để điều khiển xilanh khí nén tác động kép; lý thuyết tính toán động cơ điện một chiều kết hợp hộp giảm tốc và bộ truyền xích dẫn động tang băng tải.
  • Lý thuyết điều khiển khả trình (PLC): Kiến trúc xử lý tín hiệu số của CPU PLC, cấu trúc vòng quét (Scan Cycle), và phân vùng bộ nhớ (vùng chương trình ứng dụng gồm Organization Block OB1, Subroutine, Interrupt; vùng dữ liệu gồm Data Block DB, Local Data Block L).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp kỹ thuật: Nghiên cứu catalog thiết bị từ các nhà sản xuất công nghiệp (Siemens, Schneider Electric, Airtac, Omron) để lựa chọn thông số định mức phù hợp.
  • Phương pháp tính toán thiết kế kỹ thuật: Tính toán động học truyền động băng tải, xác định tỉ số truyền giảm tốc, tỉ số truyền xích và công suất động cơ dẫn động.
  • Phương pháp mô hình hóa và lập trình điều khiển: Thiết kế sơ đồ thuật toán điều khiển tuần tự, xây dựng bảng biến tag và lập trình sơ đồ bậc thang (Ladder Diagram) trên nền tảng TIA Portal, kết nối giao diện mô phỏng HMI/SCADA trên WinCC RT Advanced.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong đồ án là các tài liệu kỹ thuật, bảng thông số catalog của thiết bị cơ khí, khí nén, cảm biến, PLC S7-1200 và giáo trình chuyên ngành Cơ điện tử thuộc Đại học Bách Khoa Hà Nội.


Thiết kế và triển khai

Hệ thống phân loại sản phẩm trong đồ án được thiết kế đồng bộ giữa phần cứng cơ điện, hệ thống khí nén và chương trình điều khiển số.

1. Lựa chọn thiết bị phần cứng và tính toán động cơ

Dựa trên kết quả tính toán động lực học, các thành phần phần cứng được xác định cụ thể như sau:

  • Động cơ dẫn động băng tải: Động cơ một chiều 24V mã hiệu DC4GN25-24 kết hợp hộp giảm tốc 4GN-K.
    • Công suất động cơ: 25W.
    • Điện áp hoạt động: 24V DC; dòng điện định mức: 0,7A.
    • Tốc độ quay động cơ: 3000 vòng/phút.
    • Kích thước thân động cơ: Đường kính 80mm, mặt bích vuông 80x80mm, chiều dài 120mm, trọng lượng 1,7kg.
    • Hộp giảm tốc đi kèm: Kích thước 46mm, trục đầu ra phi 10mm, tỷ số truyền tải 3:200, mô men xoắn 0,3 - 8 N.cm, trọng lượng 0,4 - 0,6kg. Tốc độ quay sau hộp giảm tốc đạt 50 vòng/phút.
    • Bộ truyền xích: Để đạt tốc độ quay của tang chủ động băng tải là 37,24 vòng/phút, tỉ số truyền xích được tính toán: $u_x = \frac{50}{37,24} \approx 1,34$.
  • Hệ thống khí nén:
    • Van điện từ: Van đảo chiều khí nén AIRTAC 5/2 mã hiệu 4V210-08 (kích thước cổng 13mm, áp suất làm việc 0,18 MPa, 1 đầu coil điện 24VDC, dải nhiệt độ hoạt động -20 đến 70°C).
    • Cơ cấu chấp hành: Gồm 3 xilanh khí nén thực hiện chức năng cấp phôi tự động, đẩy phân loại sản phẩm cao và đẩy phân loại sản phẩm trung bình.
  • Cảm biến và thiết bị điều khiển ngoại vi:
    • Cảm biến: Cảm biến quang tiệm cận E3F-DS30C4 ngõ ra NPN dùng nhận diện sản phẩm và phát hiện các mức chiều cao. Hệ thống sử dụng 6 công tắc hành trình để giám sát vị trí đầu - cuối của 3 xilanh.
    • Nút nhấn: Nút nhấn tự giữ Schneider XA2EH031 (phi 22mm, điện trở tiếp điểm < 50 mΩ, cách điện 660VAC/DC, tiếp điểm đồng) dùng làm công tắc nguồn, chọn chế độ; Nút nhấn nhả Schneider XA2EA31 dùng cho lệnh START, STOP, RESET.
    • Đèn báo: Đèn báo Schneider XA2EVFD4LC (điện áp 220VAC/24VDC, dòng tiêu thụ < 18mA, tuổi thọ trên 100.000 giờ sáng liên tục, nhiệt độ -25 đến 70°C).

2. Cấu hình phần cứng PLC và phân bổ đầu vào/ra (I/O)

Hệ thống sử dụng bộ điều khiển lập trình Siemens SIMATIC S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC kết hợp thêm 1 module mở rộng DI 8/DQ 8x24VDC nhằm đảm bảo đủ số lượng cổng tín hiệu. Bảng phân bổ địa chỉ I/O trên PLC được thiết lập như sau:

Ký hiệu Tag Kiểu dữ liệu Địa chỉ PLC Chức năng chi tiết
I_MODE Bool %I0.0 Công tắc chuyển đổi chế độ Auto / Manual
I_CB_Cao Bool %I0.1 Cảm biến phát hiện sản phẩm loại cao
I_CB_TB Bool %I0.2 Cảm biến phát hiện sản phẩm loại trung bình
I_CB_Thap Bool %I0.3 Cảm biến phát hiện sản phẩm loại thấp
I_BT Bool %I0.4 Công tắc bật/tắt băng tải bằng tay
I_Xylanh_Cao Bool %I0.5 Công tắc kích xilanh đẩy sản phẩm cao bằng tay
I_Xylanh_TB Bool %I0.6 Công tắc kích xilanh đẩy sản phẩm trung bình bằng tay
I_CB_SP Bool %I0.7 Cảm biến phát hiện có sản phẩm tại khay cấp
I_Xylanh_SP Bool %I1.0 Công tắc kích xilanh cấp sản phẩm bằng tay
I_START Bool %I1.1 Nút nhấn khởi động hệ thống (START)
I_STOP Bool %I1.2 Nút nhấn dừng hệ thống (STOP)
I_A0 Bool %I2.0 Công tắc hành trình xilanh cấp SP ở vị trí thu
I_A1 Bool %I2.1 Công tắc hành trình xilanh cấp SP ở vị trí duỗi
I_B0 Bool %I2.2 Công tắc hành trình xilanh SP cao ở vị trí thu
I_B1 Bool %I2.3 Công tắc hành trình xilanh SP cao ở vị trí duỗi
I_C0 Bool %I2.4 Công tắc hành trình xilanh SP TB ở vị trí thu
I_C1 Bool %I2.5 Công tắc hành trình xilanh SP TB ở vị trí duỗi
Q_Lamp_Auto Bool %Q0.0 Đèn báo hiển thị chế độ Tự động (AUTO)
Q_Lamp_Manu Bool %Q0.1 Đèn báo hiển thị chế độ Bằng tay (MANUAL)
Q_BT Bool %Q0.2 Tín hiệu điều khiển động cơ băng tải chạy
Q_Xylanh_Cao Bool %Q0.3 Tín hiệu kích van điện từ xilanh đẩy sản phẩm cao
Q_Xylanh_TB Bool %Q0.4 Tín hiệu kích van điện từ xilanh đẩy sản phẩm TB
Q_Xylanh_SP Bool %Q0.5 Tín hiệu kích van điện từ xilanh cấp sản phẩm
Q_RUN Bool %Q0.6 Đèn báo trạng thái toàn hệ thống đang hoạt động

3. Cấu trúc chương trình điều khiển và mô phỏng

Chương trình PLC được cấu trúc hóa trong môi trường TIA Portal bao gồm:

  • Chương trình chính (Main OB1): Quản lý trạng thái khởi động/dừng qua cờ nhớ hệ thống Q_RUN. Khi Q_RUN tích cực, chương trình kiểm tra biến I_MODE: nếu bật chuyển sang thực thi khối hàm FC_AUTO_MODE, nếu tắt chuyển sang chế độ MANU. Sau đó, PLC tiếp tục quét qua hàm OUTPUT để xuất tín hiệu vật lý và hàm SIMU để đồng bộ dữ liệu giao diện mô phỏng.
  • Khối hàm chế độ tự động (FC_AUTO_MODE):
    • Khi nhấn START, băng tải tự động vận hành (Q_BT = True).
    • Cảm biến I_CB_SP phát hiện phôi sẽ kích hoạt van Q_Xylanh_SP để xilanh cấp đẩy phôi vào băng chuyền. Tín hiệu duy trì mức cao để xilanh đi hết hành trình, sau khoảng trễ thời gian 2 giây sẽ hạ xuống mức thấp để thu xilanh về.
    • Phôi di chuyển trên băng chuyền qua các vị trí cảm biến. Nếu cảm biến chiều cao I_CB_Cao tác động, băng tải tạm dừng, xilanh đẩy sản phẩm cao Q_Xylanh_Cao tác động trong 2 giây rồi thu về, đồng thời tăng giá trị bộ đếm sản phẩm cao.
    • Nếu cảm biến cao không nhận diện, sản phẩm đi tiếp đến vùng cảm biến trung bình I_CB_TB. Khi cảm biến này tác động, xilanh trung bình Q_Xylanh_TB kích hoạt đẩy sản phẩm trong 2 giây và tăng bộ đếm sản phẩm trung bình.
    • Nếu cả hai cảm biến trên đều không tác động, sản phẩm tiếp tục đi đến cuối băng tải, kích hoạt cảm biến thấp I_CB_Thap để đếm và rơi vào thùng chứa sản phẩm thấp.
    • Nhấn nút RESET sẽ thiết lập lại toàn bộ giá trị của các bộ đếm sản phẩm về 0.
  • Mô phỏng WinCC RT Advanced: Kết nối với trạm PLC qua mạng truyền thông PROFINET IO, gán các tag hệ thống (AlwaysFALSE, Clock_2), tag ngõ vào, tag ngõ ra và tag vùng nhớ trung gian (M) để kiểm tra giao diện vận hành trực quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan hệ thống phân loại sản phẩm

Chương 1 trình bày tổng quan về định nghĩa, vai trò và tính cấp thiết của hệ thống phân loại tự động trong dây chuyền sản xuất hiện đại. Tác giả hệ thống hóa các phương thức phân loại sản xuất theo hình thức (tự động một phần, toàn phần), cấp độ (từ công đoạn đơn lẻ đến toàn bộ nhà máy), mức độ tự động hóa (chia thành 7 cấp độ tính theo hệ số K), và theo phương thức nhận biết (kích thước, màu sắc, camera so khớp ảnh). Chương này cũng phân tích các ứng dụng thực tế của công nghệ phân loại trong ngành sản xuất gạch ngói, đá granite, chế biến nông sản (gạo, cà phê), công nghiệp thực phẩm và nước giải khát, đồng thời xác lập các yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho 3 cụm chức năng chính: cụm cấp phôi tự động, cụm băng chuyền vận chuyển và cụm cơ cấu phân loại kết hợp bộ đếm sản phẩm.

Chương 2: Tìm hiểu về các thành phần trong hệ thống phân loại

Chương 2 đi sâu vào khảo sát chi tiết và tính toán lựa chọn các thiết bị phần cứng cơ điện và khí nén:

  • Động cơ băng tải: Lựa chọn động cơ một chiều DC4GN25-24 (25W, 24V, 3000 vòng/phút, 0,7A) đi kèm hộp giảm tốc 4GN-K tỷ số truyền 3:200 để tạo tốc độ đầu ra 50 vòng/phút, kết hợp bộ truyền xích có tỉ số truyền $u_x = 1,34$ dẫn động tang chủ động quay ở tốc độ 37,24 vòng/phút.
  • Hệ thống khí nén: Phân tích ưu - nhược điểm của truyền động khí nén; khảo sát cấu tạo và nguyên lý đảo chiều của van điện từ AIRTAC 5/2 model 4V210-08 (cổng 13mm, áp suất 0,18 MPa, 1 coil 24VDC, nhiệt độ -20 đến 70°C).
  • Cảm biến và thiết bị điều khiển: Trình bày nguyên lý cảm biến quang tiệm cận E3F-DS30C4 kiểu ngõ ra NPN và sơ đồ kết nối với PLC; khảo sát đặc tính kỹ thuật của nút nhấn tự giữ Schneider XA2EH031, nút nhấn nhả Schneider XA2EA31 và đèn báo Schneider XA2EVFD4LC (tuổi thọ trên 100.000 giờ sáng liên tục).

Chương 3: Tìm hiểu chung về PLC

Chương 3 tổng hợp lý thuyết toàn diện về bộ điều khiển logic khả trình:

  • Lịch sử hình thành từ hệ thống PLC đầu tiên năm 1968 (General Motors) qua các mốc phát triển năm 1969, 1970 và từ 1975 đến nay.
  • Định nghĩa, lợi ích công nghiệp, tiêu chuẩn hóa các chức năng chính (điều khiển chuyên gia giám sát, điều khiển dãy, điều khiển mềm dẻo) và các lĩnh vực ứng dụng điển hình (hóa chất, chế tạo máy, thực phẩm, luyện kim, năng lượng).
  • Phân tích ưu - nhược điểm của PLC so với mạch điều khiển rơ-le cổ điển (ưu điểm về khả năng lập trình linh hoạt, chống nhiễu, kết nối mạng; nhược điểm về giá thành ở quy mô nhỏ và dòng ngõ ra nhỏ hơn 500mA đòi hỏi rơ-le trung gian).
  • Cấu trúc phần cứng gồm 5 bộ phận cơ bản: CPU, bộ nguồn, bộ nhớ (ROM, RAM, EEPROM), giao diện I/O (dạng Relay hoặc Solid State Transistor/Triac) và thiết bị lập trình. Cấu trúc vùng nhớ phân định rõ vùng chương trình (OB1, Subroutine, Interrupt) và vùng dữ liệu (DB, L).
  • Khảo sát các dòng CPU Siemens S7-1200 và lựa chọn model CPU 1214C DC/DC/DC dựa trên bảng so sánh thông số:
Thông số kỹ thuật CPU 1211C CPU 1212C CPU 1214C
Kích thước vật lý (mm) 90 x 100 x 75 90 x 100 x 75 110 x 100 x 75
Bộ nhớ làm việc (Work Memory) 25 kB 50 kB 50 kB
Bộ nhớ nạp (Load Memory) 1 MB 1 MB 2 MB
Bộ nhớ giữ lại (Retentive Memory) 2 kB 2 kB 2 kB
I/O tích hợp cục bộ kiểu số 6 vào / 4 ra 8 vào / 6 ra 14 vào / 10 ra
Ngõ vào/ra tương tự 2 ngõ vào 2 ngõ vào 2 ngõ vào
Kích thước ảnh tiến trình 1024 byte (I) / 1024 byte (Q) 1024 byte (I) / 1024 byte (Q) 1024 byte (I) / 1024 byte (Q)
Bộ nhớ bit (M) 4096 byte 4096 byte 8192 byte
Khả năng mở rộng module tín hiệu Không 2 module 8 module
Khả năng mở rộng bảng tín hiệu (Signal Board) 1 1 1
Module truyền thông mở rộng 3 3 3

Chương 4: Thiết kế hệ thống

Chương 4 hoàn thiện thiết kế kỹ thuật chi tiết của hệ thống phân loại:

  • Xây dựng 3 lưu đồ thuật toán điều khiển: sơ đồ giải thuật chính, sơ đồ giải thuật chế độ Tự động (AUTO) và sơ đồ giải thuật chế độ Bằng tay (MANUAL).
  • Lập bảng phân bổ địa chỉ Input (17 đầu vào từ %I0.0 đến %I2.5) và Output (7 đầu ra từ %Q0.0 đến %Q0.6).
  • Xây dựng sơ đồ nguyên lý đấu dây kết nối tín hiệu từ các cảm biến NPN, công tắc hành trình, nút bấm vào module đầu vào PLC và mạch điều khiển đầu ra cho các van điện từ khí nén, động cơ băng tải.

Chương 5: Chương trình PLC và mô phỏng hoạt động của hệ thống

Chương 5 hiện thực hóa logic điều khiển trên nền tảng phần mềm:

  • Giới thiệu môi trường phần mềm TIA Portal (gồm Portal View và Project View) và phần mềm thiết kế giao diện WinCC RT Advanced.
  • Cấu hình phần cứng trên phần mềm gồm trạm CPU 1214C DC/DC/DC, module mở rộng DI 8/DQ 8x24VDC và khối truyền thông PROFINET kết nối với WinCC RT Advanced.
  • Thiết lập hệ thống tag: kích hoạt System and clock memory (sử dụng tag AlwaysFALSE, Clock_2), thiết lập các tag đầu vào, tag đầu ra và các biến trung gian vùng nhớ M.
  • Viết các khối hàm logic điều khiển:
    • Network điều khiển khởi động/dừng hệ thống và chọn chế độ vận hành qua biến Q_RUN và I_MODE.
    • Khối hàm FC_AUTO_MODE: logic điều khiển chạy/dừng băng tải khi phát hiện phôi; logic kích hoạt van điện từ xilanh cấp phôi và xilanh phân loại với độ trễ thời gian 2 giây; logic đếm và đặt lại giá trị bộ đếm sản phẩm các loại về 0 bằng nút RESET.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tính toán và lựa chọn phần cứng đồng bộ: Xác định chính xác cấu hình cơ điện gồm động cơ 25W 24VDC (3000 vòng/phút), hộp giảm tốc 4GN-K (3:200), bộ truyền xích ($u_x = 1,34$) đảm bảo tốc độ tang chủ động 37,24 vòng/phút; lựa chọn van điện từ Airtac 5/2 4V210-08 và 3 xilanh khí nén cho các cơ cấu chấp hành.
  • Thiết kế hệ thống điều khiển PLC: Lựa chọn thành công cấu hình phần cứng Siemens S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC kết hợp module mở rộng DI 8/DQ 8x24VDC, đáp ứng đầy đủ 17 đầu vào số và 7 đầu ra số.
  • Xây dựng hoàn chỉnh chương trình điều khiển và mô phỏng: Lập trình thành công các khối hàm điều khiển cho 2 chế độ AUTO và MANUAL trên phần mềm TIA Portal; thiết lập các bộ đếm sản phẩm riêng biệt cho từng mức chiều cao (cao, trung bình, thấp); định thời gian trễ 2 giây cho các hành trình xilanh; thiết lập liên kết truyền thông mô phỏng với WinCC RT Advanced.

Đóng góp của đồ án

  • Hệ thống hóa quy trình thiết kế một hệ thống cơ điện tử phân loại sản phẩm hoàn chỉnh từ khâu tính toán động cơ, thiết kế mạch khí nén đến lập trình PLC và giám sát HMI.
  • Đưa ra giải pháp điều khiển tự động có cấu trúc mô-đun hóa rõ ràng, dễ bảo trì, có khả năng chuyển đổi linh hoạt giữa vận hành tự động và vận hành bằng tay phục vụ học tập và nghiên cứu thực nghiệm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài tập trung vào việc tính toán lý thuyết, thiết kế sơ đồ nguyên lý và lập trình mô phỏng trên phần mềm TIA Portal / WinCC RT Advanced, chưa tiến hành chế tạo mô hình cơ khí thực tế để đo đạc và đánh giá sai số thực nghiệm khi dây chuyền hoạt động ở tải trọng biến thiên liên tục.
    • Phương pháp phân loại chỉ giới hạn ở tiêu chí chiều cao dựa trên cảm biến quang tiệm cận, chưa tích hợp nhận diện đa tiêu chí (màu sắc, khối lượng, khuyết tật bề mặt).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Gia công, lắp ráp mô hình phần cứng thực tế để kiểm chứng độ ổn định động học của băng tải và các cơ cấu xilanh khí nén.
    • Tích hợp thêm cảm biến màu sắc, cảm biến lực hoặc module xử lý ảnh (Camera/Webcam) để nâng cao khả năng phân loại sản phẩm phức tạp.
    • Khai thác tính năng Web Server và cổng PROFINET IO tích hợp sẵn trên CPU 1214C để mở rộng kết nối mạng IoT và hệ thống giám sát SCADA từ xa qua mạng công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên ngành Kỹ thuật Cơ điện tử, Tự động hóa, Cơ khí chế tạo máy tại các trường đại học kỹ thuật khi thực hiện các học phần "Đồ án thiết kế hệ thống cơ khí" và "Đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử". Các nội dung có giá trị ứng dụng cao bao gồm:

  • Quy trình tính toán tỉ số truyền động cơ - hộp giảm tốc - bộ truyền xích cho hệ thống băng tải.
  • Sơ đồ đấu nối chi tiết cảm biến quang NPN, nút nhấn công nghiệp và van điện từ 5/2 với PLC.
  • Cấu trúc chương trình mẫu trên TIA Portal phân định rõ các khối hàm điều khiển AUTO/MANUAL và cách thức liên kết mô phỏng qua WinCC RT Advanced.

Câu hỏi thường gặp

1. Động cơ dẫn động băng tải trong đồ án có các thông số kỹ thuật chính nào?
Hệ thống sử dụng động cơ điện một chiều 24V model DC4GN25-24 có công suất 25W, dòng điện 0,7A, tốc độ quay 3000 vòng/phút, đường kính thân 80mm, mặt bích 80x80mm, chiều dài 120mm và trọng lượng 1,7kg. Động cơ đi kèm hộp giảm tốc 4GN-K với tỷ số truyền 3:200 để hạ tốc độ đầu ra xuống 50 vòng/phút.

2. Làm thế nào để tang chủ động của băng tải đạt được vận tốc 37,24 vòng/phút?
Từ tốc độ đầu ra của hộp giảm tốc là 50 vòng/phút, hệ thống sử dụng thêm một bộ truyền xích ngoài có tỉ số truyền $u_x = \frac{50}{37,24} \approx 1,34$ để truyền động đến tang chủ động, giúp tang quay đúng tốc độ thiết kế 37,24 vòng/phút.

3. Tại sao tác giả lại chọn dòng PLC S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC và bổ sung module mở rộng?
CPU 1214C có dung lượng bộ nhớ làm việc 50 kB, bộ nhớ nạp 2 MB, tích hợp sẵn 14 đầu vào và 10 đầu ra số, hỗ trợ mở rộng tối đa 8 module tín hiệu. Do hệ thống yêu cầu 17 đầu vào số (gồm các cảm biến, công tắc hành trình, nút bấm) và 7 đầu ra số nên tác giả đã ghép nối thêm một module mở rộng DI 8/DQ 8x24VDC để đáp ứng đủ số lượng I/O.

4. Quy trình phân loại 3 loại sản phẩm theo chiều cao ở chế độ AUTO diễn ra như thế nào?
Khi băng tải chạy, phôi được xilanh cấp đẩy vào băng chuyền (duỗi hết hành trình và trễ 2s rồi thu về). Khi phôi di chuyển qua cụm cảm biến quang: nếu cảm biến cao tác động, xilanh đẩy sản phẩm cao hoạt động trong 2s để gạt sản phẩm vào khay riêng và tăng bộ đếm SP cao; nếu cảm biến cao không bắt được nhưng cảm biến trung bình tác động, xilanh trung bình sẽ gạt sản phẩm trong 2s và đếm SP trung bình; nếu cả hai cảm biến không tác động, sản phẩm đi đến cuối băng tải rơi vào thùng chứa sản phẩm thấp và kích hoạt cảm biến thấp để đếm số lượng.

5. Van điện từ khí nén sử dụng trong hệ thống là loại nào và có thông số ra sao?
Đồ án sử dụng van điện từ khí nén AIRTAC 5/2 model 4V210-08 với kích thước cổng 13mm, áp suất hoạt động 0,18 MPa, sử dụng 1 đầu coil điện áp 24VDC và dải nhiệt độ làm việc từ -20 đến 70°C.


Kết luận

Đồ án "Thiết kế hệ thống cơ điện tử" của tác giả Trần Ngọc Hiệp đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán tự động hóa quy trình phân loại sản phẩm theo chiều cao phục vụ công tác đào tạo chuyên ngành tại Đại học Bách Khoa Hà Nội. Công trình kết hợp hài hòa giữa việc tính toán động học truyền động cơ khí, thiết kế hệ thống phân phối khí nén và xây dựng giải thuật điều khiển trên PLC Siemens S7-1200 kết hợp mô phỏng TIA Portal / WinCC RT Advanced. Đây là tài liệu tổng hợp có tính hệ thống cao, cung cấp cơ sở kỹ thuật rõ ràng cho việc phát triển và ứng dụng các hệ thống phân loại tự động trong môi trường sản xuất công nghiệp.