CHƯƠNG I: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG.4:71011121)89))111)) ¬gERãAIaaadadđaaadđdaiadẳẳẳẳẳẳẳaiẳaidaddẦaẢẢÝŸÝẢÝẢÝẢ. Các yêu cầu khi thiết kế hệ thống chiếu sáng:. TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG:. Kích thước phân xưởng:.
Tính toán chiếu sáng cho phân xướng:. Chọn đèn chiếu sáng cho nhà vệ sinh.--- 5-5 2c 222212221 12212221221122x+2 6 CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHẦN XƯỞNG. Phụ tải chiếu T0. Yêu cầu chung.
-cc s n1 E1 E11 11E11511112111211111110111 0121 tr tru 7 2. Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng:. Ss ST E1 1211211112121 1111111 ce. Phụ tải thông thoáng và làm mátt.
Yêu cầu chung. -cc s TS 1E E1 E1 E1E1111211211112111121111 01121 ru § 2. tính toán lưu lượng và chọn số lượng quạt. Phụ tải động lực.
Các thiết bị trong phân xướng. Phân nhóm phụ tải. Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng:. Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm:.
Céng suat biéu kién tinh toan cla phan xUONG. Chon máy biến áp cho phân xưởng. Chọn vị trí đặt trạm biến áp.---s- se 1T E1EE1EEEE1E11212112111121111211111 11x xe 14 2. Chọn số lượng và chủng loại máy biến áp.
Xác định dung lượng của máy biến áp. Xác định tâm phụ tải. Phụ tải chiếu sáng. Phụ tải thông thoáng và làm mát.
Phụ tải động lực. Sơ đồ tâm phụ tải của phân xưởng.- - s s TT TxE 2 1211111111111 xe 19 2. Lựa chọn vị trí đặt tủ phan phối và tủ động lực.- S222 c22à2 19 CHƯƠNG 3: TINH CHON PHUONG AN DI DAY CHO PHAN XUGNG. Phân Tích Các Phương Án Đi Dây.
Phương án đi dây hình tHa. Phương án đi dây phân nhánh. Sơ đồ mạng hình tia phân nhánh. 2k s1 E11 EE1EE1E1EE111111152172211 xe.
VẠCH PHƯƠNG ÁN ĐI DẦY. SƠ ĐỒ MẶT BĂNG ĐI DẦY. SO DO NGUYEN LY DI DAY CUA PHAN XƯỞNG.-- 26 CHƯƠNG 4:TÍNH CHỌN DẦY DẪN VÀ KHÍ CỤ ĐIỆN BẢO VỆ,. CHỌN CÁP VÀ DẦY DẪN.
Chọn loại cáp và dây dẫn. Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng. Chọn dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính của phân xưởng. Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính đến tủ động lực của phân xưởng.
Chọn cáp từ tủ hộp nối dây đến các động cơ. Tiến hành chọn CB và tính toán ngắn mạch. các n n1 n Hs SH n key 35 4. Tính ngắn mạch và chọn MCCBI tông cho tủ phân phối chính.
Chọn MCCB cho các tủ động lực. Chọn MCCB tổng phụ tải chiếu sang và thông gió. Chọn CB bảo vệ cho các động cơ. 37 CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤTT.
_ Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số €OSQ.- :Ss-Sn 12212 12121111111217121E1EE 1x xe. Tính dung lượng bủ.2212111211221121211 re 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO.-- 22222 222222221222212222112221121111117112112 211 xe 43 PHÙ LỤC. 2L 22 221211211211 2121151281111 1512011111211111111 E1 HH HH HH TH hy 44 I. Thông số đèn chiếu sáng phân xưởng.---s- sn T1 1EE1215112111151 21112 1xx.
Thông số đèn nhà vệ sinh. - -s 2s 9s 3E 1E EE1EE12121121111211111111111111111 1E 1eg 44 3. Thông số Quạt Thông Gió KVE 3076. Thông số kỹ thuật Tụ bù Samwha 3 pha - tụ TI 45 5.
Các ký hiệu dung trong bảng vẽ.- Là 0 1211121112211 121 1112111221101 1kg 45 ĐỎ ÁN CUNG CÁP ĐIỆN LỜI NÓI ĐẦU Điện năng là một trong những yếu tô quan trọng và cơ bản của một quốc gia. Nền sản xuất hiện đại chỉ có thể phát triển nhờ sự tồn tại của hệ thống điện. Là động lực cho các ngành kinh tế, điện năng được coi như bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống cơ sở hạ tầng sản xuất. Việc phát triển hệ thống cung cấp điện kéo theo hàng loạt các ngành công nghiệp khác như công nghiệp thiết bị điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, luyện km màu, chế biến kim loại, chế biến thực phẩm, hoá chất, dệt.
phát triển Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, yêu cầu đặt ra cho các cơ sở sản xuất là phải trang bị một hệ thống cơ cấu sản xuất hiện đại, với mức độ tự động hóa cao. Đề việc trang bị những hệ thống máy móc hiện đại này thì việc cung cấp điện cho nó cũng giữ vai trò cực kỳ quan trọng. Không những phải đảm bảo yêu cầu về mặt kỹ thuật mà còn phải đảm bảo được cả yêu câu về mặt kinh tê. Một phương án cung cấp điện hợp lý phải kết hợp một cách hài hòa các yêu cầu về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn, thâm mỹ.Đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho vận hành, sữa chữa khi hư hỏng và phải đảm bảo được chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép.
Hơn nữa phải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai. Xuất phát từ các yêu cầu trên kết hợp với kiến thức đã được học nên em đã nhận Đồ án cung cấp điện với đề tài “Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa thiết bị điện” đề từ đó làm cơ sở vững chắc về mặt lý thuyết về các phương thức tính toán cũng như các phương pháp lựa chọn tối ưu và đạt hiệu quả cao nhất cho một công trình điện là thấp nhất về mặt kinh tế, nhưng vẫn đảm bảo hội tụ đầy đủ về mặt kỹ thuật. Trong quá trình thực hiện đề tài đề tài cùng với sự cỗ gắng của bản thân đồng thời em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô trong khoa, đặc biệt là thay Lê Công Thành-người trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài nay. ĐỎ ÁN CUNG CÁP ĐIỆN GIỚI THIỆU CHUNG VẺ PHÂN XƯỞNG a.
Kích thước phân xưởng Chiều dài: a= 36 Chiều rộng: b= 12m Chiều cao: h = 4.8 m Độ cao mặt phẳng lam viéc: h, = lm Độ phản xạ: Hệ số phản xạ của tường: ll,= 30% Hệ số phản xạ của trần: ñ, = 50% Hệ số phản xạ của sản: 1, = 10% Môi trường làm việc ít bụi. Tính chất công việc không phân biệt màu sắc, độ tương phản giữa vật và nền tương đối cao Phân xưởng được lấy điện từ trạm biến áp khu vực với cấp điện áp là: 220/380(V) b. Sơ đồ mặt bằng phân xưởng “HH; |5 |¡ |6 ‘fio |? | 9 T—+—T——T+————-—t: 1 17 LrJs ELlia¿L T19 |: 2 — 3 Ea 4 II T 12 i 0 Hình 1: Sơ đồ mat bang phan xuong ĐỎ ÁN CUNG CÁP ĐIỆN c. Danh sách thiết bị có trong phân xưởng ST Thiết bị Pan (KW) | Hệsô Cosep T sử dụng Ku L_ | Bế ngâm dung dịch kiềm 3,5 0,80 1 2 | Bê ngâm nước nóng 3 0,80 1 3 | Bề ngâm tăng nhiệt 4,5 0,80 1 4 | Tu say 4 0,80 1 5 | May quan day 2x12 0,75 0,8 6 | May quan day 1 0,75 0,8 7 | Máy khoan bàn 0,8 0,80 0,78 8 | Máy khoan đứng 0,8 0,80 0,78 9 | Ban thir nghiém 6,5 0,70 0,85 10 | May mai 2.6 0,80 0,7 II | Máy hàn 4 0,70 0,82 12 | Máy tiện 5,5 0,80 0,76 13 | May mai tron 3,2 0,80 0,72 14 | Can cau dién 7,5 0,75 0,8 15 | Máy bơm nước 2/8 0,85 0,84 Bang 1: Danh sách thiết bị có trong phân xưởng ĐỎ ÁN CUNG CÁP ĐIỆN | CHUONG 1: THIET KE CHIEU SANG CHO PHAN XUONG 1.
Khái niệm chung: Do điều kiện làm việc của phân xưởng, nên có những lúc ánh sáng tự nhiên của mặt trời không đủ hay không còn chiếu sáng cho phân xưởng. Cho nên ta phải thiết kế hệ thống chiếu sáng cho phân xưởng. Ánh sáng của hệ thống chiếu sáng phát ra phải đáp ứng được nhu cầu làm việc binh thường của con người, đảm bảo được độ rọi theo yêu cầu của công việc và không được quá chói. % Có nhiều hình thức chiếu sáng khác nhau: - Chiếu sáng chung là chiếu sáng đảm bảo tại mọi điểm trên bề mặt được chiếu sáng đều nhận được lượng ánh sáng giống nhau.
- Chiếu sáng cục bộ là chiếu sáng cho những nơi có yêu cầu về độ rọi cao. - Chiếu sáng làm việc là chiếu sáng đảm bảo nhu cầu làm việc bình thường. - Chiếu sáng đự phòng là hệ thống chiếu sáng để đảm bảo tiến hành được một số công việc khi hệ thống chiếu sáng làm việc bị sự có. Chiếu sáng đự phòng còn đảm bảo cho việc di chuyền mọi người ra khỏi khu vực làm việc một cách an toàn.
Nguồn chiếu sáng đự phòng phải khác nguồn chiếu sáng làm việc. Các yêu cầu khi thiết kế hệ thống chiếu sáng: Một hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Độ rọi yêu cầu: Độ rọi yêu cầu là độ rọi cần thiết để đảm bảo cho người làm việc với thời gian lâu đài mà không giảm hiệu suất làm việc. Độ rọi yêu cầu phụ thuộc vào tính chất công việc và kích thước vật cần phân biệt. - Hệ thống chiếu sáng không được chói, nếu bị chói sẽ làm giảm thị lực, bị lóa không phân biệt được rõ dẫn đến làm giảm cường độ lao động.
- Khi thiết kế chiếu sáng trong khu vực bị che chắn thì phải bảo đảm không có hiện tượng bóng đô. TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG: 1. Kích thước phân xưởng: ĐỎ ÁN CUNG CÁP ĐIỆN Chiều dài: a= 36 Chiều rộng: b= 12m Chiều cao: h = 4.8 m Độ cao mặt phẳng lam viéc: h, = lm Độ phản xạ: Hệ số phản xạ của tường: ll,= 30% Hệ số phản xạ của trần: ñ, = 50% Hệ số phản xạ của sản: 1, = 10% 1. Tính toán chiếu sáng cho phân xướng: Độ rọi yêu cầu: E,.
= 220 Ix, Z=1,2 Đèn treo cach tran h; = 0.7m H=h- hy -h, =4,8 - 1 —0,7=3,1m Chọn tỷ số L/H = 1,8 > L=1,8.5 Chon ty số + c> ),=0,5L=0,5.5,58=2/79 =3m Chỉ số phòng: g -— ab ____ 36.(36+12) Căn cứ vào chiều rộng căn phòng, chọn L = 6m. Bồ trí bóng đèn trong phân xưởng thành hai dãy, mỗi dãy 5 bóng như hình vẽ: -©=O OOœ CO © O @GO© 9 0000 ĐỎ ÁN CUNG CÁP ĐIỆN Hình 2: Sơ đồ bố trí bóng đèn trong phân xưởng Tra bảng PL35 trang 212, Giáo trình cung cấp điện, vụ trung học chuyên nghiệp - dạy nghề với loại đèn metal halide chọn hệ số sử dụng: ksd = 0,57.5 trang 173, Giáo trình cung cấp điện, vụ trung học chuyên nghiệp - dạy nghề chon kg = 1,3.0,57 Chọn loại đèn chiếu sáng cho nhà kho là Metal halide (hãng Philips) công suất mỗi bóng 150W, sử dụng chóa, quang thông cực dai ma dén phat ra la 25000 Im. Công suất chiếu sáng của phân xưởng P. Chọn đèn chiếu sáng cho nhà vệ sinh Do phòng vệ sinh không yêu cầu về độ roi nên chọn đèn huỳnh quang compact 20W s, =f = =2222 N 0.022 (KVA) \o ĐỎ ÁN CUNG CÁP ĐIỆN CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN PHU TAI PHẦN XƯỞNG 2.
Phụ tải chiếu sáng 2.