Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu. Trong chương này, tầm quan trọng, lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của đề tài đưa nêu ra đồng thời thể hiện đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý luận về thiết kế CSDLquản lý nhân sự. Các vấn đề: Các cơ sở lý luận về cơ sở dữ liệu, lý thuyết cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu và tổng quan về quản lý nhân sự được trình bày trong chương này.
Chương 3: Phân tích và đánh giá thực trạng về quản lý nhân sự tại công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh. Nội dung của chương là giới thiệu công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh, phân tích thực trạng của vấn đề nghiên cứu và đánh giá thực trạng. Chương 4: Thiết kế CSDL cho hệ thống quản lý nhân sự. Bài toán về quản lý nhân sự của công ty được đưa ra từ đó phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống, thiết kế giao diện cho hệ thống.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ CSDL QUẢN LÝ NHÂN SỰ 2. Tổng quan về nhân sự 2. Nhân sự Nhân sự chỉ sức mạnh tiềm ẩn, khả năng huy động vào quá trình sáng tạo ra của cải vật chất, đóng vai trò vô cùng quan trọng cho sự phát triển của tổ chức, doanh nghiệp. Nhân sự: Nhân sự được hiểu là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực và trí lực.
Thể lực: Là sức khỏe của nhân viên. Thể lực, phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế, độ tuổi, giới tính, thời gian công tác,… Trí lực: Là sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, long tin, nhân cách … của từng người. Nhân sự của một tổ chức bao gồm tất cả người lao động làm việc trong tổ chức đó. (Theo giáo trình Quản trị nhân lực căn bản, TS.Mai Thanh Lan, NXB Thống kê 2016) Nhân sự trong các tổ chức, doanh nghiệp là toàn bộ những người làm việc trong tổ chức/doanh nghiệp đó, họ được trả công, khai thác và sử dụng có hiệu quả nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp.
Nhân sự là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp, vì vậy cần được đầu tư, khai thác và sử dụng có hiệu quả. Đặc điểm của nhân sự: Thứ nhất: Nhân sự là nguồn lực đặc biệt, đa dạng, phức tạp tạo ra lợi thế cạnh tranh, tiềm năng cho doanh nghiệp. Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thì trí lực của con người ngày càng chiếm vị trí quan trọng, tổ chức, doanh nghiệp cần đầu tư thích đáng để xây dựng và phát triển một nguồn nhân sự có chất lượng cao. Thứ hai: Nhân sự là nguồn lực đặc biệt, có tính chủ động, sáng tạo và khó bắt chước, sao chép bởi chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra quá trình sản xuất kinh doanh đó.
Mỗi người lại có tính cách, sự sáng tạo, trí tưởng tượng riêng. Mặt dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mà các tổ chức đều cần phải có nhưng trong đó, tài nguyên nhân sự lại đặc biệt. Nếu không có con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể nào đạt đến mục tiêu. Thứ ba: Nhân sự là nguồn lực vô tận.
Xã hội không ngừng tiến lên, doanh nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận. Nếu chúng ta biết khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng cao của con người. Quản trị nhân sự Quản trị nhân sự được hiểu là tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan đến việc hoạch định nhân sự, tổ chức quản trị nhân sự, tạo động lực cho người lao động và kiểm soát hoạt động quản trị nhân sự trong tổ chức, doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu và chiến lược đã xác định. (Theo giáo trình “Quản trị nhân lực căn bản” ,TS.
Mai Thanh Lan, NXB Thống kê 2016) Quản trị nhân sự là một hoạt động đặc thù bao gồm bốn chức năng chính của hoạt động quản trị là: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát. Quản trị nhân sự được thực hiện thông qua các hoạt động như tuyển dụng, đào tạo, bố trí và sử dụng nhân sự, đánh giá, kiểm soát. Mục tiêu của quản trị nhân sự là hướng tới thực hiện mục tiêu, chiến lược đã xác định của tổ chức, doanh nghiệp đề ra. Con người trong quá trình làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp là đối tượng của quản trị nhân sự.
Nội dung cơ bản của quản trị nhân sự Theo tiếp cận quá trình, quản trị nhân sự bao gồm hoạt động nhân sự và phân tích công việc, tổ chức quản trị nhân sự, tạo động lực cho người lao động và kiểm soát quản trị nhân sự. Theo hướng tác nghiệp: Hoạt động quản trị nhân sự bao gồm tuyển dụng nhân lưc, bố trí và sử dụng nhân sự, đào tạo và phát triển nhân sự, đánh giá thực hiện công việc, đãi ngộ nhân sự. Vai trò của quản trị nhân sự Quản trị nhân khai thác mọi tiềm năng của con người, nhằm đạt được hiệu quả năng suất trong quá trình làm việc, nâng cao năng lực cạnh tranh về đội ngũ nhân sự của tổ chức, doanh nghiệp 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quản trị nhân sự đống vai trò thiết yếu trong việc triển khai và thực thi chiến lược. Việc quản lý hiệu quả sẽ giúp việc đạt mục tiêu mà công ty, doanh nghiệp đề ra dễ dàng hơn, bố trí nhân sự hợp lý hơn.
Quản trị nhân sự góp phần tạo ra văn hóa, bầu không khí làm việc thân thiện, văn minh lành mạnh cho tổ chức, doanh nghiệp, thúc đẩy sự đổi mới tiến bộ của tổ chức. Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác động lại với nhau. Những yếu tố như: máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, nhưng con người thì không thể. Vì vậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Tổng quan về cơ sở dữ liệu 2. Lý thuyết chung về CSDL Cơ sở dữ liệu có vai trò rất quan trọng trong việc xử lý các thông tin bằng máy tính và được sử dụng rộng rãi trong tất cả mọi lĩnh vực của đời sống con người. Mọi dữ liệu trong máy tính là các sự kiện có ý nghĩa được ghi lại để xử lý. Vì vậy, CSDL được xem như một tập hợp có cấu trúc các dữ liệu được sử dụng để xử lý, tham chiếu thống kê.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về CSDL: Cơ sở dữ liệu: là một lượng lớn các thông tin được lưu trữ trong máy tính sao cho chúng có thể dễ dàng truy xuất và thay đổi khi cần thiết. Nguyễn Thị Thu Thủy xuất bản năm 2014: Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được tổ chức, cài đặt và lưu trữ trên máy tính sao cho có nhiều người có thể sử dụng theo yêu cầu của mình 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ví dụ như trong hệ thống quản lý nhân sự, chúng ta có thể lưu trữ các thông tin của toàn bộ nhân viên trong công ty, từ hồ sơ lý lịch, chế độ khen thưởng, bảng lương. Việc lưu trữ thông tin sẽ dễ dàng trong việc tìm kiếm, sửa chữa, cập nhật cho bộ phận nhân sự và nhân viên. Vai trò của CSDL trong hệ thống thông tin CSDL đóng vai trò rất quan trọng, nó được coi là “kho chứa dữ liệu” bao gồm các thông tin để hệ thống sử dụng các công cụ khác nhau khai thác nó nhằm đưa ra các thông tin theo yêu cầu cho mục đích của người sử dụng.
Ví dụ hệ thống quản lý thư viện lưu trữ thông tin về sách, tạp chí, thông tin người mượn, ngày mượn trả sách. Với các thông tin đó, người dùng dễ dàng tìm kiếm và quản lý sách trong thư viện. Ngoài ra, CSDL làm giảm sự trùng lặp thông tin, đảm bảo thông tin có tính nhất quán, toàn vẹn, dữ liệu được truy xuất theo nhiều cách khác nhau và nhiều người có thể sử dụng. Đặc điểm và tính chất của CSDL Toàn bộ dữ liệu trong CSDL phải có sự liên kết với nhau một cách logic và được phục vụ cho một mục đích nhất định.
Mỗi CSDL được thiết kế và sử dụng cho mục đích nhất định của một hay nhiều người dùng và nó được sử dụng kèm theo một số ứng dụng nào đó phục vụ cho mối quan tâm của người sử dụng. Một CSDL có thể có kích cỡ tùy ý và có độ phức tạp thay đổi. Có những CSDL chỉ gồm vài trăm bản ghi, tuy nhiên cũng có những CSDL có dung lượng rất lớn. Các CSDL phải được tổ chức, quản lý sao cho người sử dụng có thể tìm kiếm dữ liệu, cập nhật dữ liệu và lấy dữ liệu ra khi cần thiết Dữ liệu được tổ chức thành một CSDL thống nhất để cho nhiều người dùng có thể sử dụng với nhiều mục đích khác nhau.
Khác với việc xử lý tệp dữ liệu truyền thóng, việc lưu trữ dữ liệu trong một CSDL thống nhất cho phép chúng ta định nghĩa về dữ liệu một lần nhưng cho nhiều người dùng truy cập và sủ dụng nó theo từng ứng dụng mà họ cần. Nói một cách khác, trong CSDL, tên hoặc nhãn của dữ liệu được định nghĩa một lần và chúng sec được sử dụng lặp nhiều lần thông qua các truy vẫn và ứng dụng mà họ cần. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Một cách chi tiết chúng sẽ được thể hiện qua các đặc điểm chính sau: - CSDL phải tự mô tả được bản chất của hệ thống dữ liệu - Có sự độc lập với chương trình và dữ liệu cũng như sự trừu tượng hóa về mặt dữ liệu - Hỗ trợ các quan điểm khác nhau về mặt dữ liệu - Chia sẻ dữ liệu với nhiều người dùng Các bước xây dựng CSDL được tiến hành như sau: Bước 1: Xác định yêu cầu.