Khóa luận thiết kế thiết bị đo CO2 - ĐH Nông Lâm TP.HCM 2006

Khóa luận nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị đo khí CO2 trong môi trường sản xuất. Ứng dụng cảm biến đo lường khí thải lò đốt, đánh giá chất lượng không khí.

Chuyên ngành

Cơ khí cho ngành chế biến và sản xuất nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2006

66
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách thiết kế thiết bị đo khí CO2 môi trường hiệu quả và chính xác

Thiết kế thiết bị đo khí CO2 trong môi trường sản xuất là nhu cầu thiết thực nhằm giám sát chất lượng không khí và bảo vệ sức khỏe người lao động. Trong các hệ thống có lò đốt, khí CO2 thải ra dù ít độc trực tiếp nhưng lại có tính bền vững cao, góp phần gây hiệu ứng nhà kính và ảnh hưởng gián tiếp đến môi trường làm việc. Việc thiết kế thiết bị đo CO2 dựa trên nguyên lý cảm biến hiện đại giúp đánh giá mức độ thông thoáng, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện môi trường lao động. Theo nghiên cứu của Nguyễn Duy Thiện và Nguyễn Thị Phương Thảo (2006), thiết bị đo CO2 được chế tạo dựa trên cảm biến NDIR cho kết quả ổn định và tin cậy trong điều kiện thực tế. Thiết bị này không chỉ đo nồng độ CO2 mà còn tích hợp khả năng lưu trữ và truyền dữ liệu, hỗ trợ phân tích theo thời gian thực. Việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong thiết kế – từ phần cứng đến phần mềm – đảm bảo độ chính xác và khả năng ứng dụng lâu dài trong các cơ sở sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.

1.1. Vai trò của thiết bị đo CO2 trong giám sát môi trường sản xuất

Thiết bị đo CO2 đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá mức độ ô nhiễm không khí tại các khu vực có lò đốt. Dữ liệu thu thập giúp xác định hiệu quả thông gió, từ đó đề xuất cải tiến hệ thống sấy hoặc đốt nhiên liệu. Trong môi trường sản xuất như nhà máy xay xát, nồng độ CO2 cao kéo dài có thể ảnh hưởng đến hô hấp và năng suất lao động.

1.2. Nguyên lý hoạt động của cảm biến NDIR CO2

Cảm biến NDIR CO2 (Non-Dispersive Infrared) hoạt động dựa trên khả năng hấp thụ tia hồng ngoại đặc trưng của phân tử CO2. Khi khí đi qua buồng cảm biến, lượng ánh sáng hồng ngoại bị hấp thụ tỷ lệ thuận với nồng độ CO2. Tín hiệu analog từ cảm biến được chuyển đổi thành giá trị số nhờ bộ chuyển đổi AD tích hợp trong vi điều khiển đo CO2, cho phép hiển thị chính xác trên màn hình LCD hoặc truyền về máy tính.

II. Thách thức khi chế tạo thiết bị đo nồng độ CO2 trong môi trường thực tế

Việc chế tạo cảm biến khí CO2 cho môi trường sản xuất gặp nhiều thách thức về độ chính xác, độ bền và khả năng chống nhiễu. Môi trường lò đốt thường có nhiệt độ cao, độ ẩm biến động và nhiều khí gây nhiễu như CO, SO2, NOx. Điều này đòi hỏi thiết kế mạch đo CO2 phải có khả năng lọc nhiễu và hiệu chỉnh tự động. Theo khảo nghiệm tại Trung tâm Năng lượng và Máy Nông nghiệp (ĐH Nông Lâm TP.HCM), thiết bị đo CO2 dễ bị sai số nếu không được hiệu chuẩn định kỳ trong điều kiện không khí chuẩn (~400 ppm). Ngoài ra, việc lựa chọn linh kiện điện tử phù hợp – như vi xử lý AVR, cảm biến NDIR chất lượng – cũng ảnh hưởng lớn đến độ tin cậy. Một thách thức khác là chi phí: thiết bị thương mại thường đắt đỏ, trong khi thiết bị tự chế cần đảm bảo độ ổn định tương đương để có thể ứng dụng rộng rãi trong các cơ sở nhỏ lẻ.

2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm đến độ chính xác cảm biến

Độ ẩm cao và nhiệt độ biến động làm thay đổi đặc tính điện của cảm biến khí CO2, dẫn đến sai số đo. Trong khảo nghiệm tại nhà máy xay xát Tân Tài, nồng độ CO2 đo được dao động mạnh khi độ ẩm vượt 80%. Giải pháp là tích hợp cảm biến nhiệt – ẩm và hiệu chỉnh phần mềm theo dữ liệu môi trường thực tế.

2.2. Khó khăn trong hiệu chuẩn và bảo trì thiết bị đo CO2

Hiệu chuẩn thiết bị đo nồng độ CO2 đòi hỏi môi trường chuẩn với nồng độ CO2 xác định (~400 ppm). Thiết bị tự chế cần có chức năng hiệu chuẩn trong không khí sạch. Theo tài liệu gốc, việc thay dung dịch cảm biến định kỳ (nếu dùng phương pháp hóa học) hoặc cập nhật firmware (nếu dùng cảm biến điện tử) là yếu tố then chốt để duy trì độ chính xác.

III. Phương pháp thiết kế phần cứng đo CO2 dựa trên vi điều khiển AVR

Thiết kế phần cứng đo CO2 là bước then chốt trong quá trình chế tạo thiết bị đo khí CO2. Hệ thống bao gồm cảm biến NDIR CO2, vi điều khiển đo CO2 (AT90S8535 hoặc tương đương), mạch nguồn ổn định 5V, bộ hiển thị LCD và module giao tiếp RS-232. Tín hiệu analog từ cảm biến được khuếch đại và chuyển đổi thành tín hiệu số qua bộ ADC 10-bit tích hợp trong vi điều khiển. Dữ liệu sau đó được xử lý, hiển thị trên LCD và có thể lưu trữ vào EEPROM AT28C256. Mạch nguồn sử dụng IC 7805 để đảm bảo điện áp ổn định, tránh nhiễu ảnh hưởng đến kết quả đo. Thiết kế bo mạch tổng hợp cần bố trí hợp lý để giảm nhiễu điện từ, đặc biệt khi hoạt động gần lò đốt. Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Xuân (2006), việc sử dụng vi xử lý AVR giúp tối ưu chi phí và dễ dàng lập trình với ngôn ngữ BASIC qua phần mềm Bascom-AVR.

3.1. Lựa chọn vi điều khiển và cảm biến phù hợp

Vi điều khiển AVR như AT90S8535 được chọn nhờ tích hợp ADC 8 kênh, 10-bit và khả năng giao tiếp linh hoạt. Kết hợp với cảm biến NDIR CO2 có dải đo 0–5000 ppm, hệ thống đáp ứng tốt nhu cầu giám sát trong môi trường sản xuất. Cảm biến phải có thời gian đáp ứng nhanh (<60 giây) và độ phân giải cao (~20 ppm).

3.2. Thiết kế mạch chuyển đổi tín hiệu và lưu trữ dữ liệu

Tín hiệu từ cảm biến khí CO2 là analog, cần được chuyển đổi qua ADC trước khi xử lý. Dữ liệu số được lưu vào EEPROM AT28C256 (32KB) để phục vụ phân tích sau. Mạch lưu trữ kết nối giữa vi xử lý AT90S8515 và EEPROM đảm bảo tốc độ ghi/đọc ổn định, hỗ trợ giám sát liên tục trong nhiều giờ.

IV. Lập trình và tích hợp hệ thống giám sát CO2 thông minh

Lập trình thiết bị đo CO2 là khâu quan trọng để biến phần cứng thành hệ thống đo lường hoàn chỉnh. Phần mềm điều khiển được viết bằng ngôn ngữ BASIC trên nền tảng Bascom-AVR, cho phép đọc dữ liệu từ ADC, xử lý hiệu chỉnh và hiển thị lên LCD TC1602A-01. Hệ thống còn hỗ trợ giao tiếp với máy tính qua chuẩn RS-232, cho phép xây dựng hệ thống giám sát CO2 tập trung. Dữ liệu được truyền theo định dạng serial, có thể tích hợp vào phần mềm quản lý môi trường hoặc nền tảng IoT. Theo khảo nghiệm năm 2006, thiết bị có thể đo liên tục trong 8 giờ và lưu trữ hơn 1.000 điểm dữ liệu. Việc tích hợp ứng dụng IoT trong đo CO2 mở ra khả năng giám sát từ xa qua mạng, cảnh báo khi nồng độ vượt ngưỡng an toàn (thường >1.000 ppm trong không gian kín).

4.1. Phát triển phần mềm điều khiển cho vi xử lý AVR

Chương trình điều khiển thực hiện các chức năng: khởi tạo ADC, đọc giá trị cảm biến, chuyển đổi sang ppm theo công thức hiệu chuẩn, hiển thị lên LCD, và truyền dữ liệu qua UART. Phần mềm cũng hỗ trợ chức năng hiệu chuẩn tự động bằng nút bấm khi đặt trong không khí sạch (~400 ppm).

4.2. Tích hợp giao tiếp máy tính và ứng dụng IoT

Mạch giao tiếp sử dụng IC MAX232 để chuyển mức TTL sang RS-232, kết nối với cổng COM máy tính. Dữ liệu có thể được thu thập bằng phần mềm chuyên dụng hoặc nền tảng IoT như ThingSpeak, Blynk. Điều này biến thiết bị giám sát chất lượng không khí thành một phần của hệ thống thông minh trong nhà máy.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả khảo nghiệm thiết bị đo CO2

Thiết bị đo CO2 đã được ứng dụng khảo nghiệm tại hai địa điểm: Trung tâm Năng lượng và Máy Nông nghiệp (ĐH Nông Lâm TP.HCM) và Nhà máy xay xát Tân Tài (Long An). Kết quả cho thấy thiết bị hoạt động ổn định trong dải 0–5000 ppm, với độ chính xác ±50 ppm ở dải thấp và ±10% ở dải cao. Tại Trung tâm, nồng độ CO2 trung bình khi lò đốt hoạt động là 1.499 ppm tại vị trí gần miệng lò, trong khi ở nhà máy Tân Tài, giá trị này lên đến 1.160 ppm trên buồng sấy. Sự khác biệt do phương pháp đốt: Trung tâm dùng quá trình cháy ngược (ít khí CO2 hơn), trong khi nhà máy dùng cháy thuận (sinh nhiều CO2). Thiết bị giúp xác định điểm nóng ô nhiễm, từ đó đề xuất cải tiến hệ thống thông gió. Khảo nghiệm cũng chứng minh tiềm năng chế tạo cảm biến khí trong nước với chi phí thấp nhưng hiệu quả cao.

5.1. So sánh kết quả đo tại hai địa điểm khảo nghiệm

Tại Trung tâm Năng lượng, nồng độ CO2 cao nhất (2.679 ppm) ghi nhận ngay trên miệng lò. Ở nhà máy Tân Tài, giá trị cao nhất (1.160 ppm) đo trên buồng sấy. Dù không gian nhà máy lớn hơn 12 lần, nồng độ CO2 vẫn cao hơn do thông gió kém và phương pháp đốt không tối ưu.

5.2. Đánh giá hiệu quả thiết bị trong giám sát môi trường lao động

Thiết bị giúp phát hiện nồng độ CO2 vượt ngưỡng an toàn (1.000 ppm) tại nhiều vị trí, cảnh báo nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe. Kết quả khảo nghiệm chứng minh thiết bị đo CO2 tự chế có độ tin cậy cao, phù hợp triển khai trong các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ.

VI. Tương lai của thiết bị đo khí CO2 và hướng phát triển công nghệ

Tương lai của thiết bị đo khí CO2 nằm ở sự tích hợp sâu với công nghệ IoT và trí tuệ nhân tạo. Các hệ thống giám sát CO2 thế hệ mới sẽ không chỉ đo lường mà còn dự báo xu hướng, tự động điều khiển hệ thống thông gió hoặc tắt lò khi nồng độ vượt ngưỡng. Việc sử dụng cảm biến MEMS hoặc laser mini giúp thu nhỏ kích thước, giảm tiêu thụ năng lượng và tăng độ chính xác. Theo xu hướng phát triển, thiết kế thiết bị môi trường cần hướng đến tính mô-đun, dễ lắp đặt và tương thích với các nền tảng đám mây. Nghiên cứu của Nguyễn Duy Thiện (2006) là nền tảng quan trọng, mở ra hướng chế tạo cảm biến khí nội địa, giảm phụ thuộc vào thiết bị nhập khẩu. Đề xuất tiếp theo là mở rộng khả năng đo đa khí (CO, NO2, VOCs) và tích hợp năng lượng mặt trời cho hoạt động ngoài trời.

6.1. Xu hướng tích hợp IoT và AI trong giám sát CO2

Các thiết bị giám sát chất lượng không khí tương lai sẽ kết nối không dây (Wi-Fi, LoRa) và gửi dữ liệu lên nền tảng IoT. AI có thể phân tích dữ liệu lịch sử để dự đoán nguy cơ ô nhiễm, đề xuất hành động tự động, nâng cao an toàn lao động.

6.2. Đề xuất cải tiến cho thiết bị đo CO2 nội địa

Cần chuẩn hóa thiết bị theo tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao độ bền trong môi trường khắc nghiệt và mở rộng dải đo. Ngoài ra, phát triển ứng dụng di động để người dùng theo dõi nồng độ CO2 theo thời gian thực là hướng đi khả thi cho máy đo khí CO2 thế hệ mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Khóa luận tốt nghiệp cơ khí công nghệ nghiên cứu thiết kế chế tạo ứng dụng thiết bị đo khí co2 trong môi trường sản xuất

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong mọi lĩnh vực của nền sản xuất công nghiệp, trong giao thông vận tải cũng như trong sinh hoạt hằng ngày của con người, đâu đâu ta cũng bắt gặp quá trình đốt cháy nhiên liệu trong các nguồn có định như lò nhiệt điện, lò hơi, lò luyện kim loại, lò nung gach, lò xi măng.hoặc trong các nguồn di động như ô tô, máy bay, tàu thủy. Đó chính là những nguồn phát thải vào khí quyền các loại khí độc hại phổ biến nhất. Quá trình đốt cháy nhiên liệu chủ yếu thải vào khí quyên những chất độc hại gay tác hại trực tiếp cho sức khoẻ con người và vi sinh vật nói chung như khí SO, NO,, CO và một số khí hyđrôcacbon. Trong quá trình cháy sẽ thải ra CO; (nêu cháy hết), CO và các hyđrôcacbon (nếu cháy không hết), H;O, các khí SO», SO; (nếu nhiên liệu có chứa S), bụi Pb, Hg, các khí NO,NO>.

Trong đó CO; tuy ít độc hại trực tiếp nhưng lượng khí CO; thải ra từ quá trình cháy là rất lớn và có tính bền vững, ít bị phân huỷ bằng các quá trình tự nhiên. Đặc biệt trong các hệ thống sấy, dù sử dụng nhiên liệu gì đi nữa thì quá trình đốt cháy van thải ra một lượng khí CO. Lượng khí này ít nhiều ảnh hưởng đến sức khoẻ của những người làm việc xung quanh. Các ảnh hưởng này sẽ đặc biệt nghiêm trọng hơn nếu tình trạng thông thoáng của cơ sở sản xuất được giải quyết không tốt.

Chính vì lý do đó, được sự chấp thuận của Ban Chủ Nhiệm khoa Cơ Khí Công Nghệ và sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Xuân, thầy Nguyễn Văn Hùng, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu - thiết kế - chế tao và ứng dụng thiết bị đo khí CO; trong môi trường sản xuất”. MỤC DICH THỰC HIỆN DE TÀI s* Mục đích chung: Nghiên cứu - thiết kế chế tạo và ứng dụng thiết bị đo khí CO; trong môi trường sản xuất có lò đốt. Qua đó dựa vào thành phần phần trăm của CO; đo được mà ta có thê đánh giá được mức độ thông thoáng của cấu trúc nhà máy và các ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. s* Mục đích cụ thé: - Nghiên cứu về các phương pháp, thiết bị đo CO; và kha năng ứng dụng trong thực tế.

- _ Thiết kế chế tạo thiết bị đo khí CO; dựa trên cảm biến có san. - Ung dụng thiết bị chế tạo được vào khảo nghiệm trong các môi trường sản xuât có lò dot. TRA CỨU TÀI LIỆU 3. Tổng quan về khí thải: Khí quyên bao gồm hỗn hợp các chất khí có thành phần hầu như không thay đổi, trong đó chủ yếu là khí nitơ chiếm 78,1% thể tích.

Ngoài ra, trong khí quyền có lẫn nhiều tạp chất như hơi nước, khí CO, bụi. Theo tiêu chuẩn quốc tế quy định (1947), không khí được coi là trong lành phải có tỷ lệ các thành phần (tính theo thê tích %) theo bang 3-1. Bảng 3-1:Tiéu chuẩn quốc tế về thành phan các khí trong không khí trong lành Số thứ tự | Thành phan | Công thức hóa học | %( tính theo thé tích) 1 Nito N; 78,09 2 Oxy O; 20,95 3 Argon Ar 0,93 4 Cacbonic CO; 0,03 5 Nêon Ne 0,0018 6 Héli He 0,0005254 7 Hyđrô H; 0,00005 8 Radon Ra 6,108 9 Xênon Xe 0,000001 10 Ôzôn O; 0,000001 11 Kriptôn Kr 0,0001 sẽ. Ngoài các thành phan nói trên, không khí ở khắp nơi đều có thé chứa các chat ban như: bụi, khói, các loại oxit, lưu huỳnh, nito, carbon và một sé hop chất khác.

Lượng khí độc hai thai ra trong quá trình đốt nhiên liêu: Mặc dù gần 99% các sản phâm của quá trình cháy là vô hại như khí nitơ, hơi nước, oxy và cả khí cacbonic.Quá trình đốt nhiên liệu chủ yếu thải vào khí quyền những chất khí độc hại gây tác hại trực tiếp cho sức khỏe con người, và sinh vật nói chung như khí SO›, NO,, CO và một số khí hydrocarbon. Trong quá trình cháy sẽ thải ra CO, (nếu cháy hết), CO và các hydrocarbon (nếu cháy không hết), H,O, các khí SO, SO; (trường hợp nhiên liệu có S), bụi Pb, Hg, các khí NO, NO¿. a) Đôi với nhiên liệu răn và lỏng: Thành phan của nhiên liệu rắn và lỏng gồm có carbon (C,), hydro (H,), nitơ (N,), oxy (O,), lưu huỳnh (S,), độ tro (A;) và độ am (W,). Cac thanh phan của nhiên liệu được biéu diễn bằng phan trăm trọng lượng và ký hiệu bằng các chữ cái đầu của tên thành phan với chỉ số chân p-với ý nghĩa thành phan thực, làm việc.

Như vậy tong của toàn bộ các thành phần đúng bằng 100%. CofA FN, FO 8 Ag PW =100% Trong số các thành phan của nhiên liệu nêu trên, chi có carbon, hydro và lưu huỳnh là cháy được và tạo ra nhiệt năng của nhiên liệu theo các phản ứng sau đây : © Đối với carbon : - Cháy hoàn toàn: C+ 0, > CO, Hay là lkgC+ = hg0; > kg, +8100kcal/ køC - Cháy không hoàn toàn: C + 20: — CO Hay là keC + ig, > > kgCO + 2440kcal ! kgC ¢ Đối với hydro: 2H, +0, ->2H,O : 32 36 Hay là kgH, + ri kgO, > qe + 34200kcal / kgH, ¢ Đối với lưu huỳnh: S+0, > SO, Hay là IkgS + 3290, > 324990, + 2600kcal/kgS b) Đối với nhiên liệu khí (khí đối) : Nhiên liệu khí bao gồm các thành phan: CO, CO, N;, H2, HạS, O; và các hydrocarbon C,,H, với n=m+2 (m=1; 2; 3.) mà khí metan CH, là chủ yếu. Cơ chế hình thành sản phẩm cháy và tác động của chúng được trình bày theo bảng 3-2 Bảng 3-2 : Cơ chế hình thành sản phẩm cháy và tác động của chúng STT | Thành phân nhiên liệu Cơ chê hình thành Sản phâm | Tác động sức khỏe và môi trường 1 2 3 4 3 I Khi chay hoan toan (# =]) 1 Carbon (C) Oxy hoa CO, Gây hiệu ứng nhà kính 2 Hydro (H;) Oxy hóa HO Gặp SO,,NO; tạo H;SO¿,HNO; 3 Âm trong nhiên liệu Bốc hơi HạO Gặp SO,,NO; tạo H;SOu,HNO; 4 Hơi nước phun nhiên liệu Bốc hơi HạO Gặp SO,,NO; tạo H;SOu,HNO; 5 Lưu huỳnh cháy (Sc) Oxy hóa SO; Gặp HO tạo H;SO¿ 6 Nitơ: Nhiệt độ thấp Chuyển vi tri N; Nhiệt độ cao Oxy hóa NO, Gặp H;O tạo HNO; a Khi clo (Cl) Khi chay ClO; Ô nhiễm môi trường Phản ứng với HạO HCI Chua hóa môi trường § Photpho (P) Oxy hóa P;O; Ô nhiễm môi trường 9 Các khí khác Oxy hóa Oxit Ô nhiễm môi trường 10 Kim loại nặng Oxy hóa Oxit Ô nhiễm môi trường 11 Nhiét hoa Oxy hoa Nhiệt O nhiem nhiệt II Khi chay hoan toan (a >1) 1 Carbon (C) Oxy hoa CO; Gây hiệu ứng nhà kính 3 Hydro(H;) Oxy hóa H,0 Gặp SO,,NO; tạo H;SOu,HNO; 3 Âm trong nhiên liệu Bôc hơi H,0 Gặp SO,,NO; tao H;SO¿,HNO; 4 Hơi nước phun nhiên liệu Bốc hơi HO Gặp SO,,NO; tạo HaSO¿,HNO; 5 Luu huỳnh cháy (Sc) Oxy hoa SO, Gap H;O tạo H,SO, 6 | Nito:nhiét độ thấp Chuyển vi trí N; Nhiệt độ cao Oxy hóa NO, Gặp H;O tạo HNO; ỹ Khí clo (CD Khi cháy Cl;O; Ô nhiễm môi trường Phản ứng với HạO HCI Chua hóa môi trường § Phốtpho (P) Oxy hoá PO; Ô nhiễm môi trường 9 Các khí khác Oxy hóa Oxit Chua hóa môi trường 10 Kim loại nặng Oxy hóa Oxit Ô nhiễm môi trường 11 Nhiét hoa Oxy héa Nhiét O nhiém nhiét 12 Oxy dư thừa Oxy hóa Oxy Tăng thể tích và giảm nhiệt độ khói IH Khi cháy không hoàn toàn với a >] 1 Carbon (C) Oxy hoa CO, Gây hiệu ứng nhà kính 3 Hydro (Hạ) Oxy hóa HO Gặp SO,,NO; tạo HaSO¿,HNO; 3 Âm trong nhiên liệu Boc hơi H,0 Gặp SO,,NO; tao H;SO¿,HNO; 4 Hơi nước phun nhiên liệu Bốc hơi HạO Gặp SO,,NO, tạo HạSOu,HNO; 5 Luu huynh chay (Sc) Oxy hoa SO, Gap H;O tạo H;SO¿ 6 Nitơ: Nhiệt độ thấp Chuyên vị trí N; Nhiệt độ cao Oxy hóa NO, Gặp H;O tao HNO; # Khí clo (Cl) Khi chay Cl,0; Ô nhiễm môi trường Phản ứng với HạO HCI Chua hóa môi trường § Phétpho (P) Oxy hoá PO; Ô nhiễm môi trường 9 Các khí khác Oxy hóa Oxit O nhiễm môi trường 10 Kim loại nặng Oxy hóa Oxit Ô nhiễm môi trường 11 Nhiệt hóa Oxy hóa Nhiệt O nhiễm nhiệt 12 Oxy dư thừa Oxy hóa Oxy Tăng thể tích và giảm nhiệt độ khói 13 Cháy carbon CO Ảnh hưởng sức khỏe,môi trường 14 Các khí chưa cháy | Oxy hóa H;,Ha, Ảnh hưởng sức khỏe,môi trường hết:H;,CH¿,C„Hạ. s* Ngoài ra, đôi với các phương tiện van tải đường bộ, nhiên liệu của các loại phương tiện này là xăng hay dầu diesel.

Các chất khí thải là cacbonic (CO), carbon monoxit (CO), nito oxit (NO,), hydro carbua chưa cháy, oxit lưu huỳnh và hợp chât của chì. Thanh phan khíô nhiễm : Gôm các chat ô nhiễm so cap và các chat ô nhiễm thứ cap. Trong đó, các chat ô nhiêm sơ cấp thường được phân ra những loại sau : Các hợp chất chứa lưu huỳnh - Cac hợp chất chứa nito -9- - Cac hợp chất chứa carbon (không kể CO; và CO) - CO; và CO - Các hợp chất halogen - Các chất dạng hạt - _ Các chất phóng xạ a) Các hợp chất có chứa lưu huỳnh : Các hợp chất chứa lưu huỳnh chủ yếu có trong khí quyền là SO;, SO3, H;S, H;SO¿ và các muối sunfat. Các nguồn tạo các hợp chất lưu huỳnh khí quyền là các quá trình đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch, sự phân hủy và đốt cháy chất hữu cơ, các núi lửa hoạt động và sự phun vay nước trên đại dương - Oxit lưu huỳnh: trong nhiên liệu rắn và lỏng luôn có chứa lưu huỳnh với hàm lượng khác nhau, có thé đạt tới 6% trọng lượng trong than đá và 4,5% trong dầu.

Khi cháy, lưu huỳnh phản ứng với oxy đến khoảng 99% là SO}; 0,5—>2% là SO3. Khí đốt thiên nhiên thô có chứa H;S nhưng khi chế biến, người ta phải khử HạS dé bảo vệ môi trường, đo đó khói thải của quá trình đốt khí thiên nhiên không có khí oxit lưu huỳnh. Bảng 3-3: Lượng lưu huỳnh đưa vào khí quyễn hằng năm Dạng | Nguồn Lượng (10° tan) | Lượng tính theo S (10° tan) SO, San xuat nhiét dién 60 30 va SO; | Sản xuất công nghiệp 24,2 132 Núi lửa Lae 0,68 Phun vay ở biển 118 39 HS Phân hủy sinh học trong biển | 185 172 Phân hủy sinh học trên cạn 102 95 Các nguồn công nghiệp 257 25 b) Các hợp chất chứa nito : Các hợp chất chứa nitơ quan trọng trong khí quyền là N;O, NO, NO», NH; và các muôi nitrat, nitric và amôm1. -10- - Oxit của nito: thường gọi chung là NO, gồm NO, NO¿.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ