CHƯƠNG 1 “THIẾT KẾ VÀ THỊ CÔNG BỘ THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT. Đặc tuyến Volt-Ampe của Thyristor.15 Đặc tuyến volt = amjpe của Thyrist0r. Pac myén Volt -Ampe của Thyristor gồm 4 đoạn : Đoạn 1 : Ủng với wang thái Thyristor khóa, chỉ có dong điện rò chạy qua ‘Vhyristor. Khy U tng lên đến Uạy (điện áp chuyển wang thai ) - quá trình bắt đầu tăng trưởng nhanh chóng của dòng điện, Thyristor chuyến sáng trạng thái mỡ.
Đoạn2 : Giai đoạn này là giai đoạn phân cực thuận cú4 Thyristor. Trong đó, mỗi lương tàng trưởng nhỏ của dòng điện ứng với một lượng giảm lớn của điện áp đặt lên 'Thynstor. Đoạn này được gọi là điện trở âm. Đoạn 3 : Ứng với trạng thái mở của Thyristor.
Khi này cả ba mặt ghép đều được phân cực thuận. Lúc này giá tri dong chy qua Thyristor chỉ còn phù thuộc vào điện trở của mạch ngoài và điện áp rơi trên Thyristor khoảng 1V. Thyristor được giữ ở trạng thái mở khí dòng điện I vẫn lớn hơn dòng duy trì (lu). Đoạn 4 : là trạng thái Thyristor bị đặt dưới một điện áp ngược và In; bằng vài chục mA.
Nếu U = U; thì Thyristor bị hư. Những tổn hao của Thyristor. * Tén hao do dòng điện thuận khi Thyristor ở trạng thái mở và khóa. * Tén hao do đồng điện ngược.
* Tổn hao do chuyển mạch. Bằng phương pháp tuyến tính hóa đường đặc tính ta có thể để tính được tổn hao do đồng điện thuận gây ra khi nó ở trạng thái khóa: 1% | Pa = Jenit= 10 me + Gouin fs Trong đó : Pụ là giá trị công suất trung bình khi Thyristor ở trạng thái khóa và điện áp trên nó là điện áp thuận. 1 Une, Uy lan lượt là khoảng thời gian, giá tri điện áp trung bình, điện áp hiệu dụng mà điện áp đặt trên nó là điện áp thuận. tạ, 11a gid trị tức thời của điện áp và dòng điện khi Thyristor bị khóa.
TRANG : 13 CHUONG I THIẾT KẾ VÀ THỊ CÔNG BỘ THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT. Các thông số cơ bắn cần quan tâm để chọn Thyristor. * Dòng điện thuận định mức Ima,. Nếu giá trị qua Thyristor lớn hơn giá trị I„a„ thì nó sẽ bị hư * Điện áp ngược cực đại Uagmax Thyristor có Đây là điện áp lớn nhất mà Thyristor chưa bị đánh thẳng.
Nếu Ung> Ungmax thi nd bi hồng. Dùng lu, là trị dòng kích nhỏ nhất đủ để điều dẫn điện và dòng lo» còn tùy thuộc vào công suất của Thyristor, nếu Thyristor có công suất căng lớn thì lau càng lớn. Thông thường, lcma từ 1 đến vài chục mA, *'Tốc đô tầng dòng điện dưới (A/05) *# Tất điện dp du/dt (V/s) # Đăng điện tò Lụ anA) 6. Hảo vệ quả điện ấp.
Thyristor rat nhay cdim với điện áp quá lớn so với điền áp định mức (gọi là quá điện ip). Có hai loại nguyên nhân gây nên quá điện áp: Nguyên nhân bên trong : đó là sự tích tụ điện tích trøng các lớp bán dẫn. Khi khoá thyristor bing điện dp ngược, các điện tích nói trên đổi ngược lại hánh trình, tạo ra dòng điện ngược trong khoảng thời gian rất ngắn (hình I. Sự biến thiền nhanh chóng của dòng điện ngược gây ra sức điện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm.
Do đó giữa anode và cathode của thyristor xuất hiện quá điện áp. Nguyên nhân bên ngoài : những nguyên nhân này thường xảy ra ngẩu nhiên như khi cắt không tải một máy biến áp trên đường dây, khi một cẩu chì bảo vệ nhảy, có sấm sét. Để bảo vệ quá điện áp người ta thường dùng mạch RC, chúng được mắc như hình I.16b : ¡ * L \ > ` scr uac + ớ t = t Hinh I. Ung dung: Dùng trong các mạch điển khiển động cơ, trong các mạch báo động.
TRANG: 14 Chương II KHAO SAT PHAN DONG LUC ˆ_ CHƯƠNG II “THIẾT KẾ VÀ THỊ CÔNG BỘ THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT. CHUONG 11: KHAO SAT PHAN DONG LUC. GIGI THIRU VE DONG CO BIEN MOT CHIEU. đang dẫn dẫn được tự động Trong thời đại ngày nay, hầu hết các dây chuyển sản xuất thuật.
Tuy thế, động cơ điện hóa bằng cách áp dụng các kỹ thuật tiên tiến của khoa học kỹ Nó có đặc tính điều chỉnh tốc độ rất một chiều vẫn được coi là một loại máy quan trọng. nghiệp có yêu cầu cao về điều tốt, vì vậy máy được dùng nhiễu trong các nghành công chỉnh tốc độ như cán thép, hÌm mỏ, giao thong van tdi. 1, Cẩutạo: tor) va phần quay Đông cơ điện một chiểu gỗm hai phần : Phin tinh (sta (reter) Phân tình là phần đứng yến của máy. Nó thưởng bao gồm các bộ phận sau : sắt Củ từ chính - là bộ phận sinh ra từ trường chính wong vỗ máy, gồm có lõi từ làm bằng, cục từ và đây quấn kich từ lống ngoài lõi sắt cực tư.
Lõi sất cực những là thép kỹ thuật điện hay thép cacbon đzy 0,5 + J mm ép chit Iai với nhau Cue từ phụ : được đặt giữa các cực từ chính va dung để cải thiện đổi chiều giúp cho máy điện làm việc không có tỉa lửa xây ra giữa chối điện và vành đổi chiều. Loi thép cực từ phụ thường làm bằng thép khối và trên thân cực từ phụ có đặt dây quấn. ~—_ Gông từ: dùng để làm mạch từ nối liễn các cực từ, đồng thời làm vỏ máy. ~_ Các bộ phận khác như Nắp máy để bảo vệ, Cơ cấu chổi than.
Phần quay gồm có những bộ phận sau : —_ Lõi sắt phần ứng : dùng để dẫn từ, thường dùng những tấm thép kỹ thuật điện day 0,5 mm được phủ lớp cách điện và ghép chặt lại với nhau. — Day quấn phần ứng : là phần sinh ra sức điện động và có dòng điện chạy Dây quấn được cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép. máy để — Các bộ phận khác như cánh quạt dùng, để quạt gió làm nguội máy, irực đặt lõi sắt phân ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi. Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiéu : một chiều Động cơ điện một chiễu là một thiết bị biến đổi năng lượng của dòng thành cơ năng.
Trong quá trình biến đổi đó, một phần năng lượng của đòng xoay chiều bị tiêu tần do các tổn thất trong mạch phân ứng và trong mạch kích thích. Phần còn lại là năng lượng được biến đổi thành cơ năng trên trục động cơ. sẽ - Khi cho đồng điện một chiều chạy vào dây quấn kích thích và dây quấn phần ứng điện trong dây sinh ra từ trường ở phần tĩnh. Từ trường này tác dụng tương, hỗ lên đòng Nhờ có vành đổi chiều quấn phần ứng tạo ra momen tác dụng lên rotor và làm rotor quay.
quấn phần nên dòng điện một chiều được chỉnh lưu thành dòng xoay chiều đưa vào dây TRANG: l5 CHƯƠNG II N TỪ CÔNG SUẤT. riết KẾ VÀ THỊ CÔNG BỘ THÍ NGHIEM ĐIỆ quấn phần ứng không bị đổi chiều và ứng. Điều này làm lực từ tác dụng lên thanh dẫn đây làm động cơ quay theo một hướng. công suất điện từ và Công suất ứng với momen điện từ đưa ra đối với động cơ gọi là ping: Pq = Mo = Ely Trong đó : M: momen điện từ.
< š @= 2^””" ; tốc độ góc phần ứng. 60 ly: dong điện phần ứng Eu: suất điện động phần ứng, chiều kích từ độc 3, Đặc tính cơ và đặc tính tốc độ của động cơ điện một lập, : tức độ quay của trục và Đặc tính cự của động cơ điện là quan hỆ giữa hai thong số ở ưang thái định mức. Đặc tính cơ cho momen do déng cơ xinh rà rong quá trình làm việc khả náng lam việc của động cơ khi phép tà đănh giả khả năng chịu tải cũng như nấm được b£ giữa tốc độ góc với dòng dụng để tuyển tải. Đặc tính tốc độ @() thể hiện mối quan phép ta đánh giá kha nang chịu tải của điện trong mạch chính của nó.
Đặc tính tốc độ cho đồng cơ qua đồng điện của nó. Sơ đỒ cơ bản và các đặc tính của nó : + U = M oO Rpư _—ww. f CKT RKT Hình ILI Sơ đồ nguyên lý của mạch kích từ độc lập. : no Dam > ĩ 0L Tan MS M 9[ lás TaN Hình I2 cơ điện một chiêu kích từ độc Đặc tính cơ và đặc tính tốc độ của động TRANG : 16 [ Triết KẾ VÀ THỊ CÔNG BỘ THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỬ CỘNG SUẤT.
CHƯƠNG II b. Các phương trình cơ bản : Phương trình đặc tính cơ :. u___R n Kip K Kye? Phương trình đặc tính tốc độ : n= Yew 1 Kp Kop Trong đó ñ lốc độ quay của động cơ, Us dién ap dat vào động cơ. R- tổng trả trên phần ứng.
1: đồng điện chạy trong phần ứng. M: momen cla d6ng co. è : từ thông dưới một cực từ chính. Kẹ :hệ 0 động phụ thuộc vào cấu tạo.
Kụ : hệ số momen của động cơ. a PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIEU. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp đặt vào phần ứng động n No nl 1 (+4 Bộ điều chỉnh @) điện áp Hình IL3 trên phân ứng. Sơ đề điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp đặt ấp (nhỏ hơn điện áp Việc điều chỉnh tốc độ theo kiểu này chỉ cho phép giảm điện định mức) và chỉ cho tốc độ nhỏ hơn tốc độ định mức.
Ưám> Ui >U¿ nọ >nị > n2 đLL 000475 ‘TRANG: 17 CHƯƠNG II ( THIẾt KẾ VÀ THỊ CÔNG. BỘ THÍ NGHIỆM ĐIỆN TỪ CÔNG SUẤT. Phương pháp điều chỉnh này có phạm vi điều chỉnh D = 10/1. Ưu điểm của phương cơ.
pháp này là giữ nguyên đặc tính của đường đặc tính 2. Điều chỉnh tốc độ bằng cách đưa thêm điện trở phụ vào phần ứng. | —t—| fy 0{ Me M Hình II.4 Sơ đề diều chỉnh tốc độ bằng phương pháp t£m điện trở phụ. Theo sơ đồ trên, ta có : Ry<Ri<R2.
nọ> nị > nạ > nạ tính cơ càng giảm và ngược Khi điện trở phụ R càng lớn thì độ cứng của đường đác vì chỉ thêm điện trở vào chứ lại. Phương pháp này chỉ cho tốc độ nhỏ hơn tốc độ cơ bản điều chỉnh nhảy cấp, không giảm nhỏ hơn Rự được. Đồng thời, phương pháp này cho tốc độ mức độ nhảy cấp phụ thuộc vào số cấp khởi động. Điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp thay đổi từ thông ¿- n CKT RKT 0 Mc My M Hình I.
Sơ đồ điều chỉnh tốc độ động cơ bằng phương pháp giảm từ thiết kế lạ gần định mức, 'Với phương pháp này, ta chỉ có thế giảm từ thông do trong , $ giảm È gần ở bảo hoà. Nếu tăng Ix, ở cũng không tăng bao nhiêu.