Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN VỀ CANH TÁC CÂY CÀ RỐT TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1. Nguồn gốc, sự phát triển và tầm quan trọng của cây cà rốt 1.
Nguồn gốc, sự phát triển của cây cà rốt Cà rốt có tên khoa học là Daucus carota. Chi cà rốt chứa khoảng 20÷25 loài cây thân thảo trong họ Hoa tán, với loài ñược biết ñến nhiều nhất là cà rốt ñã thuần dưỡng. Chúng có nguồn gốc từ khu vực Bắc Phi, Tây Nam Á và châu Âu với nhiều màu sắc khác nhau như trắng, vàng, ñỏ và tím ñỏ [2].1 Hình ảnh cây và ruộng cà rốt. Các loài cà rốt là các cây thân thảo.
Thân mọc thẳng ñứng, rỗng ruột, khía dọc, phân cành, có lông mọc ngược. Các lá có cuống; mọc cách, các chét lá nhỏ và hẹp. Các tán hoa mọc ở ñầu cành hay nách lá. Hoa tạp tính, màu trắng hay vàng, hình tim ngược, với ñỉnh cụp vào trong.
Quả hình elip, bị nén ở phần sống lưng. Cuống lá chẻ ñôi ở ñỉnh. Rễ củ to, dài hình cọc, màu vàng, cam, ñỏ [3]. Cà rốt xuất hiện khoảng 5000 năm trước ñây, khi mà rễ của chúng ñược tìm thấy ở khu vực Trung Á xung quanh các nước Afganistan và ñược lan rộng dần vào khu vực ðịa Trung Hải.
Sau ñó qua các nước Châu Âu (Tây Ban Nha) vào thế kỷ VIII, xuất hiện ở Trung Quốc trong thế kỷ XIV và tại Nhật Bản trong thế kỷ XVIII, cà rốt màu ñỏ da cam xuất hiện ở Hà Lan vào thế kỷ XVII. 3 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật Cà rốt mới ñược trồng ở Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX. Hiện nay, cà rốt ñược trồng hầu hết ở các tỉnh thành nhưng tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc (Hải Dương, Bắc Ninh, Nam ðịnh, Thái Bình.), miền ðông Nam Bộ, Tây Nguyên (Lâm ðồng). Tầm quan trọng của cây cà rốt Từ 3000 năm trước, người cổ ñại ñã biết dùng cà rốt trong các hoạt ñộng của ñời sống.
Những người Hy Lạp cổ thì dùng cà rốt như một món “bùa mê thuốc lú”; người Anglo-saxon lại xem nó như một thứ ñể xua ñuổi quỷ dữ, trong khi một số người lại nghĩ loại củ này tượng trưng cho sự phồn thịnh. Tuy nhiên, cà rốt cũng sớm ñược phát hiện ra là một loại rau, một loại dược liệu quý. Các nhà y học cổ truyền phương ñông coi cà rốt như một thứ nhân sâm của người nghèo. Cà rốt có hàm lượng beta-carotene (tiền vitamin A) nhiều nhất trong các loại thực phẩm.
Beta-carotene là thể hoạt ñộng tích cực nhất của carotene sắc tố giúp hình thành vitamin A trong thực vật. Trong cà rốt cũng chứa rất nhiều vitamin B, C, D, E và K; canxi, phốt-pho, kali, natri, một lượng nhỏ kháng chất và protein. Cà rốt giúp tǎng cường hệ miễn dịch, bảo vệ da dưới tác ñộng ánh nắng mặt trời; giảm nguy cơ bị bệnh tim cao huyết áp và cải thiện sức khỏe của mắt. Cà rốt là loại thực phẩm, rau ăn hàng ngày trong mỗi gia ñình.
Có nhiều cách ñể chế biến các món ăn với cà rốt. Có thể ăn sống hay nấu chín với nhiều thực phẩm khác. Dù ăn cách nào cà rốt vẫn giữ ñược các chất bổ dưỡng. Cà rốt tươi có thể làm món rau trộn với các rau khác [4].
Trong lĩnh vực khoa học công nghệ cà rốt cũng ñang ñược các nhà khoa học nghiên cứu. Một số nghiên cứu của các nhà khoa học tại ðại học York (Anh) ñã phân tách từ cà rốt một loại chất ñạm, dùng ñể chế biến chất chống ñông lạnh. Chất này dùng ñể lưu trữ tế bào cho mục ñích khoa học; tại ðại học Uwate (Nhật Bản), nhà nghiên cứu Hiroshi Taniguchi ñã khám phá ra một số loại rau như cà rốt, ớt xanh. có thể ñược sử dụng ñể chế biến tia laser [4].
4 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật 1. Tình hình canh tác cây cà rốt trên thế giới và ở Việt Nam 1. Tình hình canh tác cây cà rốt trên thế giới Cà rốt là một trong những loại rau củ phổ biến nhất trên thế giới, ñứng thứ 2 sau cây khoai tây. Trung Quốc là quốc gia ñứng ñầu về sản lượng cà rốt.
Theo số liệu thống kê của tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO), sản lượng cà rốt trung bình trong các năm từ 2003-2005 của Trung Quốc chiếm 34%, ñứng sau là Nga, Mỹ chiếm 7%, Ba Lan 4%, Anh 3%, các nước còn lại chiếm 45% (Hình 1.2 Biểu ñồ sản lượng cà rốt trung bình trong các năm từ 2003-2005 Theo số liệu thống kê năm 2008 của tổ chức FAO thì diện tích, sản lượng, năng suất, cà rốt của một số nước châu Âu thể hiện ở bảng 1. 5 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật Bảng 1. Diện tích, sản lượng và năng suất cà rốt của một số nước Châu Âu Tên nước Diện tích (ha) Sản lượng (t) Năng suất (t/ha) Pháp 16700 568000 341 Vương quốc Anh 16700 739500 44.52 Tây Ban Nha 6900 312600 45.30 Bồ ðào Nha 3000 83000 27.89 Nguồn:Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc FAOSTAT (2008. Theo thống kê của tổ chức FAO, trong vòng 10 năm từ 1997 ñến 2007 sản lượng cà rốt tăng nhanh.
Năm 2007 tổng sản lượng củ cà rốt của thế giới là hơn 24 triệu tấn (gấp 1,6 lần so với năm 1997), trong ñó sản lượng của 15 nước ñứng ñầu thế giới chiếm 18,3 triệu tấn. Trong số các nước dẫn ñầu về sản lượng cà rốt Trung Quốc ñược xếp thứ nhất, sản lượng trung bình trong 10 năm là 7,5 triệu tấn, tiếp ñến là Liên bang Nga 1,8 triệu tấn, Ba Lan 1 triệu tấn, Anh 0,8 triệu tấn (bảng 1. 6 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật Bảng 1. Sản lượng cà rốt của một số nước trên thế giới giai ñoạn 1997 – 2007 ðơn vị: (tấn) Quốc gia 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Trung Quốc 4477698 4514679 4846009 5740164 6111984 7126460 8093079 8295350 8397934 8700000 9105000 Liên Bang Nga 1424150 1160240 1372200 1597090 1575070 1474100 1735760 1762040 1793310 1918370 1900000 Ba Lan 799428 991955 906477 946736 921911 692073 834621 927949 929014 833218 902100 Vương Quốc Anh 623100 617600 673200 725800 760000 731200 698900 768300 832600 807000 859300 Nhật Bản 716100 648100 676700 681700 691300 643700 83800 783500 762100 747500 750000 Pháp 652000 662000 672000 658376 649489 727645 688426 672624 726950 692795 710000 Tây Ban Nha 356695 333250 400562 425357 383311 436099 448349 508822 573067 600000 605000 Ytalia 457829 471806 509849 642065 599500 561442 571200 607188 594815 614530 548537 Hà Lan 350000 277000 448000 385000 378000 422000 432000 471000 487000 541000 545000 ðức 312723 371950 379544 431541 444448 414960 426038 554330 516327 504162 517600 Thổ Nhĩ kỳ 240000 232000 239000 235000 230000 235000 405000 439000 390300 402405 405000 Mexico 306753 319926 363368 376847 355903 370652 338865 385502 370768 381804 385000 Indonesia 227322 332846 286536 326693 300648 282248 355802 423722 440001 391371 360000 Ấn ðộ 340000 340000 340000 350000 350000 350000 350000 350000 350000 350000 350000 Belarus 205700 222200 200200 185000 171000 200000 346327 296301 280897 319166 316000 Thế giới 15822728 15927207 17012513 18465571 18912759 19735731 21254413 22869468 23083354 23562689 24120014 Nguồn:Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc FAOSTAT (04/09).
7 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật Diện tích canh tác cà rốt tập trung ở các nước Trung Quốc, khu vực Trung ðông, khu vực Châu Âu, Châu Mỹ. thể hiện trên hình 1.3 phần tô màu ñậm.3 Bản ñồ diện tích canh tác cây cà rốt trên thế giới 1. Tình hình canh tác cây cà rốt tại Việt Nam Ở Việt Nam, cây cà rốt có thể trồng trên nhiều vùng ñất khác nhau nhưng thích hợp nhất là trên ñất bazan, ñất cát pha, ñất thịt nhẹ. Cà rốt là cây rau ăn củ chiếm diện tích, sản lượng khá lớn trong cơ cấu giống cây trồng trong vụ ñông tại các tỉnh ñồng bằng sông Hồng.
Hiện nay, diện tích trồng cà rốt tập trung ở các vùng rau chuyên canh, Hải Dương 1.500 ha/năm, Bắc Ninh 800 ha/năm, Thái Bình trên 200 ha/năm, Nam ðịnh trên 200 ha/năm [1]. Trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương, cây cà rốt ñược trồng từ ñầu những năm 70 của thế kỷ XX theo ñơn hàng của ngành công thương, là một trong những mặt hàng xuất khẩu của tỉnh này. Cà rốt ñược trồng phổ biến tại xã: Cẩm Văn và ðức Chính huyện Cẩm Giàng, diện tích trồng cà rốt ngày càng mở rộng, từ 207 ha năm 2006 lên hơn 500 ha vào năm 2010, chiếm khoảng 40 % diện tích cà rốt toàn tỉnh. Tại Bắc Ninh, cây cà rốt ñã trở thành cây chủ lực giúp người dân xóa ñói giảm nghèo, nhiều hộ trở nên giàu có.
Huyện Lương Tài, nông dân mở rộng gieo trồng cây cà rốt lên hơn 400 ha diện tích vụ ñông 2012. ðây là cây trồng thích hợp với chất ñất bãi ven ñê, tập trung ở các xã: Minh Tân gần 200 ha, Lai Hạ 70 ha, Trung Kênh 70 ha, An Thịnh 40 ha…. Huyện Gia Bình tổng diện tích trên 110 ha, phần lớn diện tích trồng cà rốt tập trung chủ yếu ở các xã như: Cao ðức, Vạn Ninh, 8 Thái Bảo và ðại Lai. Do là cây trồng truyền thống, bà con ñã sử dụng kinh nghiệm gieo trồng của nhà nông, kết hợp với áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; bởi vậy cây cà rốt sinh trưởng và phát triển tốt, cho thu hoạch năng suất cao.
Số liệu của Cục Thống kê Bắc Ninh về diện tích cà rốt giai ñoạn vụ ñông năm 2005-2010 thể hiện qua bảng 1. Diện tích cà rốt của các huyện, thị xã, thành phố trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2005-2010. ðơn vị: (ha) ðơn vị Toàn Bắc Gia Lương Quế Thuận Từ Tiên Yên Năm tỉnh Ninh Bình Tài Võ Thành Sơn Du Phong 2005-2006 174 10 30 68 26 11 - - 29 2006-2007 273 13 32 130 39 2 - - 57 2007-2008 251 27 33 157 24 - - - 10 2008-2009 327 31 57 216 18 - - 5 2009-2010 595 35 216 308 30 - - 0 6 Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh [6] Số liệu ở bảng 1.3 cho thấy: diện tích cà rốt tại Bắc Ninh ngày càng ñược mở rộng qua các năm. ðiều này chứng tỏ cây cà rốt khá thích hợp với ñiều kiện khí hậu và ñất ñai nơi ñây.
Cà rốt là cây trồng có giá trị dinh dưỡng, giá thành cao nên ngày càng khuyến khích ñược nông dân các ñịa phương mở rộng diện tích. Huyện Gia Bình, Lương Tài là ñịa phương có diện tích trồng cà rốt nhiều nhất. Do 2 huyện này có ñất bãi thích hợp cho trồng cà rốt, gần vùng tiêu thụ lớn nên thị trường ñầu ra ổn ñịnh, khuyến khích ñược người dân mở rộng diện tích.