CHƯƠNG 1.1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Hệ thống điều khiển phân tán (DCS - Distributed Control System) là một hệ thống mà quyền điều khiển không tập trung tại một nơi, mà nó được phân tán, chia quyền điều khiển đến từng hiện trường, từng nhánh trong hệ thống. Hệ thống thường bao gồm cả phần cứng, phần mềm và truyền thông cho toàn hệ thống. Ưu điểm của hệ thống DCS là nó có khả năng xử lý các tín hiệu Analog và thực hiện chuỗi xử lý tính toán phức tạp. Không những thế, chúng còn dễ dàng được tích hợp hay mở rộng [1].
Trong đó, hệ thống điều khiển phân tán của Yokogawa (Nhật Bản) CENTUM VP là một hệ thống điều khiển sản xuất tích hợp được áp dụng để điều khiển và quản lý nhà máy hoạt động trong các ngành công nghiệp khác nhau như dầu khí, hóa dầu, hóa chất, điện, bột giấy và giấy, dược phẩm, thực phẩm, sắt thép, chất thải,… Đồng thời, bộ điều khiển PID là một bộ điều khiển được sử rộng rãi của các hệ thống điều khiển công nghiệp, trong đó bao gồm cả việc áp dụng trong các hệ thống DCS. Trong hệ thống DCS có đến hàng ngàn các Input hoặc Output để điều khiển hàng trăm hay hàng ngàn các đối tượng như áp suất, lưu lượng, nhiệt độ và mức lỏng (như Hình 1. Về cơ bản, cơ chế hoạt động của bộ điều khiển PID dựa trên sai số giữa giá trị đặt và giá trị đo thực tế của đối tượng cần điều khiển để quyết định tính toán giá trị ngõ ra điều khiển thông qua ba khâu tỷ lệ (P Tuy nhiên, thông thường quá trình để thiết kế và tinh chỉnh các bộ điều khiển cho các đối tượng này là thủ công, nên mất rất nhiều thời gian. Do vậy, phương pháp để thiết kế và điều chỉnh nhanh cho bộ điều khiển này là cần thiết.
Hơn thế nữa, các tham số của bộ điều khiển thường được cố định trong xuyên suốt quá trình vận hành sản xuất mặc dù [2]. 1 LUẬN VĂN THẠC SĨ Hình 1.1 Minh họa về một bộ điều khiển trên hệ thống DCS Yokogawa [3] Hình 1.2 Sơ đồ lập trình khối hệ thống điều khiển DCS của Yokogawa tại Nhà máy Đạm Cà Mau 2 LUẬN VĂN THẠC SĨ Hình 1.3 Cửa sổ cấu hình giá trị bộ điều khiển PID trên hệ thống Thực tế, tại Nhà máy Đạm Cà Mau, tất cả các bộ điều khiển vòng kín cho các đối tượng lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, mức điều sử dụng bộ điều khiển PID (Hình 1. Các bộ điều khiển này được thiết kế và hiệu chỉnh trong thời gian xây dựng và chạy thử nhà máy, từ đó được sử dụng đến ngày nay (năm 2021). Sau thời gian dài hoạt động và cải tiến, các giải pháp tiết kiệm năng được áp dụng, giúp cho tải của nhà máy được nâng lên cao hơn khoảng 110%.
Do đó, yêu cầu đối với các bộ điều khiển PID phải được hiệu chỉnh để phù hợp và chính xác hơn. Tuy nhiên, hệ thống DCS hiện hữu của Yokogawa chưa được trang bị công cụ hoặc phương pháp hiệu quả để thực hiện việc điều chỉnh tự động các tham số của các bộ điều khiển PID vòng kín cho các đối tượng kể trên (tham khảo ở Hình 1. Ngoài ra, hiện nay, các công cụ và phần mềm hỗ trợ cho việc tinh chỉnh tự động bộ tham số cho bộ điều khiển PID từ hãng Yokogawa [4], cũng như hệ thống cho phép gợi ý người dùng tinh chỉnh tham số PID từ hãng Honeywell [5] cũng được phát triển thương mại với chi phí cao và phức tạp. Dựa trên các vấn đề nêu trên, đề tài nghiên cứu tập trung vào việc thiết kế một bộ điều khiển cho phép điều chỉnh các thông số của bộ điều khiển PID tự động để vận hành một hệ điều khiển lưu lượng, thực tế trên hệ thống DCS tại Nhà máy Đạm 3 LUẬN VĂN THẠC SĨ Cà Mau dựa trên giải thuật Fuzzy điều chỉnh tham số cho bộ điều khiển PID một cách tự động.
Để thực hiện mục tiêu trên, tác giả đã đề xuất phương pháp thực hiện nghiên cứu từ mô phỏng đến áp dụng kiểm chứng thực nghiệm. Trong đó, quá trình mô phỏng được thực hiện bằng cách thu thập lại dữ liệu có sẵn trong quá trình vận hành tại nhà máy và nhận dạng mô hình, và điều khiển bằng bộ điều khiển Fuzzy-PID. Kết quả trên được đánh giá phân tích làm cơ sở cho việc áp dụng kiểm chứng thực nghiệm thông qua việc sử dụng OPC để liên kết giao tiếp giữa Matlab và hệ thống DCS thực tế để điều khiển một hệ lưu lượng.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC Trong những năm gần đây, việc áp dụng các giải thuật mới để tinh chỉnh tham số cho bộ điều khiển PID cũng được quan tâm và nghiên cứu và có nhiều báo cáo khoa học. Trong đó, có thể kể đến như một cấu trúc của mô hình hệ điều khiển mực chất lỏng công nghiệp dạng bồn đơn (SISO) sử dụng van điều khiển điện - khí nén (Actuator Control Valve) và áp dụng bộ điều khiển mờ như Hình 1.4 để chứng minh tính hiệu quả điều khiển [6] Hình 1.4 Cấu trúc hệ điều khiển mực chất lỏng với bộ điều khiển mờ [6] Ưu điểm Nhược điểm Cấu trúc thiết kế đơn giản Đáp ứng chậm và đối tượng điều khiển không quá phức tạp Ngoài ra, ở tài liệu [7] đã đề xuất một cấu trúc điều khiển lai bao gồm một bộ điều khiển PI và một bộ điều khiển mờ được thiết lập.
Trong đó, bộ điều khiển PI giữ 4 LUẬN VĂN THẠC SĨ vai trò là bộ điều khiển chính, tạo tín hiệu điều khiển đối tượng và bộ điều khiển mờ giữ vai trò là bộ quan sát, cung cấp thông số phù hợp cho bộ điều khiển PI theo thời gian thực (Hình 1. Ưu điểm Nhược điểm Chất lượng đáp ứng hệ thống cải thiện đáng kể Cấu trúc bộ điều khiển không khi được áp dụng giải thuật Fuzzy để tinh chỉnh quá phức tạp Cùng với đó tác giả [8] cũng trình bày một kỹ thuật ứng dụng giải thuật di truyền để tìm kiếm giá trị tối ưu của bộ điều khiển PID xung quanh điểm vận hành của giải thuật Ziegler-Nichols (Hình 1.5 Điều khiển PI mờ hệ ổn định mực chất lỏng RT010 [7] Hình 1.6 Mô hình tổng quát của hệ thống điều khiển [8] Ưu điểm Nhược điểm Hệ thống, đối tượng điều khiển được nhận dạng Cấu trúc thiết kế và lập khá chính xác thông qua các chu kỳ học từ GA và trình hệ thống rất phức tạp các tham số được điều chỉnh theo quy tắc chặt chẽ. Đáp ứng nhanh và chính xác 5 LUẬN VĂN THẠC SĨ Trong các nghiên cứu [7] và [8] đều áp dụng lên mô hình thí nghiệm thực tế, cho thấy phương pháp bộ điều khiển PI mờ có tính chất phù hợp cho một hệ thống thực tế trong công nghiệp hơn, bởi các hệ thống trong điều khiển quá trình tại nhà máy đa phần sử dụng các bộ điều khiển PI và là các hệ phản ứng chậm do tác động từ quá trình điều khiển hệ thống thực tế trong các điều kiện vận hành.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC Trong tất cả các ngành công nghiệp, việc điều khiển quá trình các bộ điều khiển đo mức, nhiệt độ, áp suất và lưu lượng là rất quan trọng. Hệ thống điều khiển theo thời gian thực có nhiều khó khăn trong việc điều khiển đặc tính của mô hình, bởi các thông số không chắc chắn và thay đổi theo thời gian, các biến số (tham số mô hình), cũng như đặc biệt đối với các biến được điều khiển, thời gian trễ đối với đầu vào và các sai số phép đo, nhiễu đo lường, hệ thống thường không đo được.
Vì tính phi tuyến vốn có, hầu hết các ngành công nghiệp xử lý hóa chất đều cần đến các kỹ thuật điều khiển hiện đại. Các hệ thống phi tuyến như bể hình nón được ứng dụng rộng rãi trong các nhà máy khí đốt và các ngành công nghiệp hóa dầu [9]. Thuật toán điều khiển phổ biến và cơ bản nhất được sử dụng trong điều khiển phản hồi là thuật toán điều khiển tỷ lệ, tích phân và đạo hàm (PID). Điều khiển PID là một chiến lược điều khiển được sử dụng rộng rãi để điều khiển hầu hết các quá trình tự động hóa trong công nghiệp vì tính hiệu quả đáng kể, đơn giản trong thực hiện và khả năng ứng dụng rộng rãi.1 Một số nghiên cứu về giải thuật tinh chỉnh bộ điều khiển PID Một số nghiên cứu liên quan vấn đề điều chỉnh bộ điều khiển PID này.
Mô hình cho phép dự đoán về cách một quá trình sẽ thay đổi khi bị xáo trộn hoặc sửa đổi. Nhiều cách tiếp cận khác nhau đã được đề xuất để sử dụng các mô hình cục bộ để tính gần đúng các hệ thống phi tuyến. Tài liệu [10] tác giả (Hyung-Soo Hwang, 1999) đã đề xuất một thuật toán điều chỉnh PID mới bằng lý thuyết tập mờ để cải thiện hiệu suất của bộ điều khiển PID. Thuật toán điều chỉnh mới cho bộ điều khiển PID có giá trị ban đầu của tham số theo 6 LUẬN VĂN THẠC SĨ công thức Ziegler-Nichols (1942) sử dụng mức tăng tối đa và mức tối đa khoảng thời gian từ một thử nghiệm điều chỉnh chuyển tiếp (Hình 1.7 Điều chỉnh PID mới bằng lý thuyết tập mờ để cải thiện hiệu suất của bộ điều khiển PID [10] Ưu điểm Nhược điểm Phải tác động trực tiếp vào đối tượng để Cấu trúc thiết kế đơn giản, được sử tìm ra mô hình, làm ảnh hưởng, gây dao dụng nhiều trong công nghiệp động lên hệ thống Tài liệu [11], trình bày về việc triển khai bộ điều khiển PI mờ tự điều chỉnh cho hệ thống điều khiển được đề xuất và nghiên cứu bởi tác giả (K.
Cả bộ điều khiển mờ và PI đều được thực hiện trên hệ thống điều khiển phân tán (DCS) như bộ điều khiển mà tại đó giao tiếp giữa các thiết bị hiện trường và hệ thống điều khiển phân tán thông qua cả mô-đun đầu vào và đầu ra tương tự như tín hiệu tương tự trong phạm vi 4-20mA và tín hiệu kỹ thuật số như Profibus PA. Các thông số của bộ điều khiển PI, độ lợi tỷ lệ và thời gian tích phân, từ phương pháp điều chỉnh tự động được sử dụng để điều khiển đối tượng, cụ thể là hệ thống điều khiển lưu lượng, bằng cách sử dụng tín hiệu tương tự, từ đó kết quả thực nghiệm của nghiên cứu cũng cho thấy quá trình điều khiển lưu lượng bám theo giá trị đặt mong muốn (Hình 1.8) 7 LUẬN VĂN THẠC SĨ Hình 1.