Luận án tiến sĩ về điều khiển hệ phi tuyến sử dụng mô hình nơ ron và thuật toán tiến hóa vi sai

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích kỹ thuật điều khiển và tự động hóa nhận dạng điều khiển hệ phi tuyến dùng mô hình nơ rôn phối hợp, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Đại học Bách Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

183
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ phi tuyến

Hệ phi tuyến là một trong những lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong kỹ thuật điều khiển. Các hệ thống này thường gặp phải các yếu tố bất định và nhiễu động, làm cho việc xác định mô hình toán học trở nên khó khăn. Các phương pháp điều khiển truyền thống dựa trên mô hình toán học không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Do đó, việc áp dụng các kỹ thuật điều khiển thông minh như mô hình nơ ronthuật toán tiến hóa vi sai trở nên cần thiết. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc kết hợp các phương pháp này có thể cải thiện đáng kể hiệu quả điều khiển. Theo đó, việc sử dụng mạng nơ ron trong điều khiển hệ phi tuyến giúp nhận dạng và điều khiển hệ thống một cách chính xác hơn.

1.1. Đặc điểm của hệ phi tuyến

Hệ phi tuyến có những đặc điểm riêng biệt như không tuân theo nguyên lý chồng chất và có thể có nhiều trạng thái ổn định. Điều này dẫn đến việc các phương pháp điều khiển thông thường không thể áp dụng hiệu quả. Các yếu tố như nhiễubất định trong hệ thống càng làm tăng độ phức tạp trong việc điều khiển. Do đó, việc phát triển các phương pháp điều khiển thông minh là rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

II. Mô hình nơ ron và thuật toán tiến hóa

Mô hình nơ ron nhân tạo (ANN) đã trở thành một công cụ mạnh mẽ trong việc nhận dạng và điều khiển hệ phi tuyến. Mạng nơ ron có khả năng học hỏi từ dữ liệu và tự điều chỉnh để cải thiện hiệu suất. Kết hợp với thuật toán tiến hóa vi sai (DE), mô hình này có thể tối ưu hóa các trọng số của mạng nơ ron, từ đó nâng cao khả năng nhận dạng và điều khiển. Các phiên bản cải tiến của DE như HDEMDE đã được phát triển để cải thiện tốc độ hội tụ và chất lượng giải pháp. Việc áp dụng các thuật toán này trong huấn luyện mạng nơ ron giúp đạt được lời giải tối ưu toàn cục cho các bài toán điều khiển phức tạp.

2.1. Thuật toán tiến hóa vi sai

Thuật toán tiến hóa vi sai (DE) là một trong những thuật toán tối ưu hóa mạnh mẽ, được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. DE hoạt động dựa trên nguyên lý chọn lọc tự nhiên, nơi các cá thể trong quần thể được cải thiện qua các thế hệ. Các yếu tố như tốc độ hội tụchất lượng giải pháp là những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của thuật toán. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải tiến DE thông qua các biến thể như HDE và MDE có thể mang lại những kết quả tốt hơn trong việc tối ưu hóa các trọng số của mạng nơ ron.

III. Ứng dụng trong điều khiển hệ phi tuyến

Việc áp dụng mô hình nơ ronthuật toán tiến hóa vi sai trong điều khiển hệ phi tuyến đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Bộ điều khiển tích hợp PID-INN là một trong những ứng dụng tiêu biểu, cho phép điều khiển hệ thống một cách linh hoạt và hiệu quả. Bộ điều khiển này sử dụng mô hình ngược dự báo INN để nhận dạng hệ phi tuyến và tự điều chỉnh các trọng số dựa trên thuật toán BP hoặc aBP. Kết quả từ các mô phỏng và thực nghiệm cho thấy bộ điều khiển này có khả năng thích nghi tốt với các thay đổi trong điều kiện làm việc và nhiễu, từ đó nâng cao chất lượng điều khiển.

3.1. Bộ điều khiển PID INN

Bộ điều khiển PID-INN kết hợp giữa bộ điều khiển PID truyền thống và mô hình nơ ron ngược. Việc sử dụng mô hình ngược giúp cải thiện độ chính xác trong việc điều khiển hệ thống. Các trọng số của mô hình ngược được tối ưu hóa bằng thuật toán tiến hóa vi sai cải tiến, cho phép bộ điều khiển tự điều chỉnh theo các thay đổi trong hệ thống. Kết quả thực nghiệm cho thấy bộ điều khiển này có khả năng xử lý tốt các hệ phi tuyến phức tạp, từ đó mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu trong lĩnh vực điều khiển tự động.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu tổng quan về nhận dạng điều khiển hệ phi tuyến, hướng tiếp cận kết hợp mạng nơ rôn nhân tạo và thuật toán tiến hóa. Chương này cũng sẽ trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu trong nhận dạng và điều khiển hệ phi tuyến để từ đó đưa ra mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận án. • Chương 2 trình bày thuật toán tiến hóa vi sai cơ bản, biến thể và các thông số điều khiển của thuật toán; tìm hiểu các nghiên cứu liên quan, thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hội tụ của thuật toán tiến hóa vi sai; đề xuất các thuật toán tiến hóa vi sai cải tiến; mô phỏng, so sánh và đánh giá hiệu quả của thuật toán trên một số hàm Benchmark thông dụng. • Chương 3 trình bày vấn đề huấn luyện mạng nơ rôn truyền thẳng MLP dùng thuật toán tiến hóa vi sai và các phiên bản cải tiến của thuật toán.

Đề xuất xây dựng mô hình dự báo NNARX ứng dụng trong nhận dạng hệ phi tuyến. Mô phỏng, so sánh và đánh giá chất lượng nhận dạng trên một số hệ phi tuyến SISO và hệ phi tuyến MIMO thông dụng. • Chương 4 giới thiệu tổng quan điều khiển thích nghi dựa vào mô hình nơ rôn ngược; giới thiệu bộ điều khiển FEL; đề xuất xây dựng bộ điều khiển tích hợp PID- INN dựa trên nguyên tắc thiết kế bộ điều khiển FEL dùng mô hình nơ rôn ngược dự báo INN và bộ điều khiển PID, khảo sát tính ổn định của bộ điều khiển PID- INN; mô phỏng, so sánh và đánh giá chất lượng điều khiển trên hệ phi tuyến SISO và MIMO thông dụng. • Chương 5 trình bày kết quả sử dụng bộ điều khiển đề xuất áp dụng cho một số mô hình thực nghiệm đó là hệ cơ cấu chấp hành dùng vật liệu SMA (hệ SISO), tay máy song song PAM 2-DOF (hệ MIMO) và hệ bồn nước liên kết (hệ MIMO).

Phân tích, đánh giá và nhận xét về các kết quả thực nghiệm đạt được. • Cuối cùng, chương 6 tổng kết lại các đóng góp của luận án ở khía cạnh lý thuyết và thực nghiệm vào lĩnh vực nhận dạng và điều khiển hệ phi tuyến. Cuối chương là một số đề xuất về hướng nghiên cứu tiếp theo. 7 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Nhận dạng, điều khiển hệ phi tuyến Điều khiển dựa vào mô hình là phương pháp điều khiển trong đó sử dụng mô hình của đối tượng để tính toán tín hiệu điều khiển ngay cả khi hệ thống điều khiển đang vận hành.

Muốn thiết kế hệ thống điều khiển có chất lượng tốt cần phải biết mô hình của đối tượng. Có hai cách khác nhau để xác định mô hình đối tượng đó là dựa vào hệ thống vật lý hoặc phương pháp nhận dạng hệ thống dựa trên dữ liệu vào-ra quan sát được. Hệ thống phi tuyến với các yếu tố bất định và nhiễu động rất khó để xác định chính xác mô hình toán học của hệ thống. Hơn nữa sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ làm xuất hiện các đối tượng điều khiển có độ phức tạp ngày càng tăng.

Yêu cầu thực tiễn đặt ra là phải điều khiển các hệ thống động ngày càng phức tạp, trong điều kiện các yếu tố bất định ngày càng gia tăng, cũng như yêu cầu chất lượng ngày càng cao. Do đó các hướng tiếp cận điều khiển thông thường dựa trên mô hình toán học gần như không đáp ứng được yêu cầu. Vì thế ngày càng có nhiều nghiên cứu tập trung vào các mô hình và các bộ điều khiển thông minh ứng dụng kỹ thuật tính toán mềm dựa trên mạng nơ rôn nhân tạo, logic mờ và các thuật toán tối ưu tiến hóa để nhận dạng điều khiển các hệ phi tuyến. Sơ đồ khối hệ thống điều khiển dựa trên mô hình nhận dạng được mô tả ở hình 1.

Quá trình thiết kế bộ điều khiển dựa vào mô hình nhận dạng cho các hệ thống phi tuyến bao gồm 3 bước như sau: Hình 1.1 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển dựa vào mô hình • Nhận dạng hệ thống: Là xây dựng mô hình toán học của hệ thống dựa trên dữ liệu vào-ra quan sát được. Bốn vấn đề cần giải quyết trong các bài toán nhận dạng là thí 8 nghiệm thu thập dữ liệu, chọn cấu trúc mô hình, chọn tiêu chuẩn ước lượng thông số và đánh giá chất lượng mô hình. Quá trình nhận dạng hệ thống được thực hiện theo sơ đồ trình bày ở hình 1. Chi tiết các bước thực hiện nhận dạng hệ thống được trình bày trong các tài liệu [42], [43].2 Quá trình nhận dạng hệ thống Vấn đề quan trọng và khó nhất trong các bước giải bài toán nhận dạng hệ thống là đưa ra cấu trúc mô hình phù hợp với hệ thống cần nhận dạng.

Dựa vào quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra cũng như các thông tin biết trước về hệ thống mà ta có thể chọn lựa giữa mô hình tuyến tính hay phi tuyến; mô hình hộp đen, hộp xám hay mô hình thông số vật lý. Một yêu cầu quan trọng khi giải bài toán nhận dạng hệ thống là sử dụng triệt để thông tin biết trước về hệ thống để đưa ra cấu trúc mô hình phù hợp. Tuy nhiên, trong trường hợp chúng ta biết rất ít thậm chí không biết thông tin về hệ thống thì người ta thường sử dụng mô hình hộp đen. Mô hình hộp đen là cấu trúc mô hình chuẩn linh động có thể dùng để xấp xỉ nhiều hệ thống khác nhau.

• Thiết kế bộ điều khiển: Dựa trên các thông tin của mô hình nhận dạng thuận hoặc mô hình ngược để thiết kế bộ điều khiển. Hiện nay, các phương pháp điều khiển dựa vào mô hình phổ biến như điều khiển dựa vào mô hình ngược [44]–[46], điều khiển mô hình nội [47]–[49], điều khiển theo mô hình chuẩn [50]–[52] và điều khiển dự báo dựa vào mô hình [53]–[56]. • Kiểm chứng bằng mô phỏng và thực hiện điều khiển thời gian thực ứng dụng vào từng hệ phi tuyến cụ thể. Trong thực tế, thông số của đối tượng thường thay đổi không biết trước do ảnh hưởng của điều kiện làm việc, do đó nếu không thực hiện thiết kế lại bộ điều khiển thì bộ điều khiển ban đầu có thể không điều khiển tốt đối tượng.

Hệ thống điều khiển trong đó 9 thông số của bộ điều khiển được chỉnh định trong quá trình vận hành nhằm giữ vững chất lượng điều khiển của hệ thống gọi là điều khiển thích nghi.2 Mạng nơ rôn và thuật toán tiến hóa 1.1 Mạng nơ rôn nhân tạo - ANN Với mục đích tạo ra một mô hình tính toán phỏng theo cách làm việc của tế bào nơ rôn trong bộ não con người, các tác giả McCulloch và Pitts [57] đã đề xuất một mô hình toán cho một nơ rôn nhân tạo như sau: 1 w0 x1 w1 ∑ wm xm Hình 1.3 Tế bào nơ rôn nhân tạo Mỗi tế bào nơ rôn được nối với các tế bào nơ rôn khác và nhận các tín hiệu xj từ chúng với các trọng số wj. Quá trình xử lý thông tin của tế bào nơ rôn có thể chia thành hai phần: xử lý ở ngõ vào và xử lý ở ngõ ra. Trong đó hàm xử lý ngõ vào là hàm tổng có dạng như sau: m f = net = ∑ wj x j (1.1) j =0 Ngõ ra của tế bào nơ rôn được xác định bởi biểu thức y = a( f ) (1.) gọi là hàm tác động, các dạng hàm tác động thường dùng là: • Hàm tuyến tính: a ( f ) = f 1 • Hàm sigmoid đơn cực: a ( f ) = 1 + e−λ f 2 • Hàm sigmoid lưỡng cực: a ( f ) = −1 1 + e−λ f Mạng nơ rôn nhân tạo bao gồm nhiều tế bào nơ rôn liên kết chặt chẽ với nhau. Tùy theo cấu trúc mạng, người ta chia ra các loại mạng nơ rôn như sau: 10 • Mạng nơ rôn một lớp là mạng chỉ gồm một lớp tế bào nơ rôn xử lý; mạng nhiều lớp là mạng gồm nhiều lớp tế bào nơ rôn xử lý.

• Mạng truyền thẳng là mạng trong đó tín hiệu chỉ truyền theo một chiều từ ngõ vào đến ngõ ra. • Mạng hồi quy là mạng mà trong đó có tín hiệu hồi tiếp từ ngõ ra trở về ngõ vào. xn ym ym x3 y2 y2 x2 y1 y1 x1 xn f q (.4 Mạng nơ rôn truyền thẳng một lớp (a), nhiều lớp (b) và mạng hồi quy (c) Mạng nơ rôn nhân tạo phải được huấn luyện trước khi sử dụng. Có hai vấn đề cần huấn luyện đối với mỗi mạng nơ rôn nhân tạo đó là học thông số và học cấu trúc.

Học thông số để cập nhập các trọng số nơ rôn của mạng, còn học cấu trúc để thay đổi cấu trúc mạng bao gồm số tế bào nơ rôn, số lớp nơ rôn và cách liên kết giữa chúng. Hai kiểu học này có thể được sử dụng đồng thời hay riêng lẻ.5 Học có giám sát 11 Có 3 phương pháp học thông số đó là học có giám sát, học cũng cố và học không có giám sát. Học có giám sát là phương pháp học thông dụng nhất. Trong phương pháp học có giám sát, tập dữ liệu huấn luyện mạng nơ rôn là tập dữ liệu vào-ra mong muốn.

Các trọng số của mạng nơ rôn được cập nhập dựa trên sai số giữa dữ liệu ra mong muốn và dữ liệu ra của mạng nơ rôn.5 mô tả sơ đồ khối phương pháp học có giám sát. Trong đó, thuật toán huấn luyện được sử dụng để tối ưu hóa các trọng số của mạng nơ rôn.2 Thuật toán tiến hóa - EA Các thuật toán tối ưu tiến hóa EAs (Evolution Algorithms) là thuật toán tối ưu hóa ngẫu nhiên được phát triển từ ý tưởng và nguyên tắc của sự tiến hóa trong tự nhiên chẳng hạn như thuật toán tối ưu ES (Evolution Strategies), thuật toán tối ưu EP (evolutionary programming), thuật toán di truyền GA (Genetic Algorithm), tài liệu [58]. Điểm quan trọng của các thuật toán tối ưu này là chiến lược tìm kiếm lời giải tối ưu dựa trên quần thể. Các cá thể trong quần thể cạnh tranh và trao đổi thông tin với nhau để thực hiện nhiệm vụ nhất định.

Lưu đồ tổng quát thực hiện thuật toán EAs được mô tả ở bảng 1.1 Pseudo-code thuật toán EAs 1. Khởi tạo ngẫu nhiên các cá thể trong quần thể, thiết lập i = 0 3. Đánh giá các cá thể vừa khởi tạo; b). Lựa chọn quần thể mục tiêu G(i) dựa trên hàm chi phí; c).

Thực hiện phép toán đột biến, lai ghép và chọn lọc; d). UNTIL “tiêu chí hội tụ” 5. Kết thúc Các thuật toán tối ưu tiến hóa EAs luôn tìm được nghiệm tối ưu toàn cục trên toàn bộ không gian thiết kế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu điều khiển hệ phi tuyến bằng mô hình nơ ron và thuật toán tiến hóa vi sai" trình bày những phương pháp tiên tiến trong việc điều khiển hệ thống phi tuyến thông qua việc áp dụng mô hình nơ ron và thuật toán tiến hóa vi sai. Các điểm chính của bài viết bao gồm việc phân tích hiệu quả của các mô hình nơ ron trong việc tối ưu hóa quá trình điều khiển, cũng như cách mà thuật toán tiến hóa vi sai có thể cải thiện độ chính xác và hiệu suất của hệ thống. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách thức ứng dụng công nghệ hiện đại vào các bài toán điều khiển phức tạp, từ đó mở rộng kiến thức và khả năng áp dụng trong thực tiễn.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng cụ thể trong lĩnh vực này, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu điều khiển quỹ đạo robot cá dựa trên logic mờ, nơi bạn sẽ thấy cách mà logic mờ được áp dụng trong điều khiển robot. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute nhận dạng thông số của rôbôt bằng giải thuật pso cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về việc nhận dạng thông số trong các hệ thống tự động. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Luận án tiến sĩ chẩn đoán dầm cầu bằng phương pháp phân tích dao động, một nghiên cứu liên quan đến việc áp dụng các phương pháp phân tích trong kỹ thuật xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các ứng dụng của công nghệ trong lĩnh vực điều khiển và tự động hóa.