Luận Án Tiến Sĩ Về Thế Chấp Nhà Ở Theo Quy Định Pháp Luật Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích quy định pháp luật Việt Nam về thế chấp nhà ở, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và quyền lợi liên quan.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

210
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu (Xem ở Phụ lục 01)

0.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

0.4.1. Mục đích nghiên cứu

0.4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu

0.5.1. Phương pháp luận

0.5.2. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Những điểm mới của luận án

0.7. Ý nghĩa luận và thực tiễn của luận án

0.7.1. Đóng góp về mặt lý luận

0.7.2. Đóng góp về mặt thực tiễn

0.8. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẾ CHẤP NHÀ Ở

1.1. Nhận diện chung và đặc điểm của thế chấp

1.1.1. Nhận diện chung về thế chấp

1.2. Khái niệm, đặc điểm và phân loại nhà ở

1.2.1. Khái niệm nhà ở

1.2.2. Đặc điểm của nhà ở

1.2.3. Phân loại nhà ở

1.3. Khái niệm, đặc điểm và bản chất của thế chấp nhà ở

1.3.1. Khái niệm thế chấp nhà ở

1.3.2. Đặc điểm thế chấp nhà ở

1.3.3. Bản chất của thế chấp nhà ở

1.4. Phân loại thế chấp nhà ở

1.4.1. Căn cứ mục đích thế chấp nhà ở

1.4.2. Căn cứ đối tượng của biện pháp thế chấp nhà ở

1.4.3. Căn cứ chủ thể thế chấp nhà ở

1.4.4. Căn cứ thoả thuận của các bên thế chấp

1.5. Khung pháp luật điều chỉnh về thế chấp nhà ở

1.5.1. Nhóm các quy định liên quan đến hợp đồng thế chấp nhà ở - căn cứ xác lập biện pháp thế chấp nhà ở

1.5.2. Nhóm các quy định về nhà ở thế chấp

1.5.3. Nhóm các quy định liên quan đến phạm vi và thời hạn bảo đảm của biện pháp thế chấp nhà ở

1.5.4. Nhóm các quy định liên quan đến đăng ký biện pháp thế chấp nhà ở và hiệu lực đối kháng với người thứ ba của biện pháp thế chấp nhà ở

1.5.5. Nhóm các quy định liên quan đến xử lý nhà ở thế chấp và chấm dứt thế chấp nhà ở

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THẾ CHẤP NHÀ Ở

2.1. Căn cứ xác lập biện pháp thế chấp nhà ở là hợp đồng thế chấp nhà ở

2.2. Chủ thể của hợp đồng thế chấp nhà ở

2.3. Nội dung của hợp đồng thế chấp nhà ở

2.4. Hình thức của hợp đồng thế chấp nhà ở

2.5. Hiệu lực của hợp đồng thế chấp nhà ở

2.6. Đối tượng của thế chấp nhà ở

2.7. Điều kiện để nhà ở được thế chấp

2.8. Các loại nhà ở thế chấp

2.9. Xác định giá trị của nhà ở thế chấp

2.10. Phạm vi bảo đảm của biện pháp thế chấp nhà ở

2.11. Xác lập phạm vi bảo đảm của biện pháp thế chấp nhà ở

2.12. Các loại nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp nhà ở

2.13. Hiệu lực của hợp đồng và hiệu lực đối kháng của biện pháp thế chấp nhà ở

2.14. Hiệu lực của hợp đồng thế chấp nhà ở

2.15. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba của biện pháp thế chấp nhà ở

2.16. Xử lý tài sản thế chấp là nhà ở

2.17. Các trường hợp xử lý nhà ở thế chấp

2.18. Tình trạng pháp lý của quyền sử dụng đất khi xử lý nhà ở thế chấp

2.19. Phương thức xử lý nhà ở thế chấp

2.20. Thứ tự ưu tiên thanh toán từ việc xử lý nhà ở thế chấp

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THẾ CHẤP NHÀ Ở VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

3.1. Thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp nhà ở

3.1.1. Khái quát thực tiễn về thế chấp nhà ở

3.1.2. Một số hạn chế, bất cập trong quá trình giải quyết tranh chấp

3.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thế chấp nhà ở

3.2.1. Những bất cập và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thế chấp nhà ở

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thế chấp nhà ở

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về thế chấp nhà ở

Thế chấp nhà ở là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, cho phép bên thế chấp sử dụng tài sản trong khi vẫn giữ quyền sở hữu. Thế chấp không chỉ là một hình thức bảo đảm tài sản mà còn là một công cụ tài chính quan trọng trong nền kinh tế. Đặc điểm của nhà ở trong thế chấp bao gồm tính chất gắn liền với đất, khả năng tạo ra giá trị và sự ổn định trong việc sử dụng. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc thế chấp nhà ở phải tuân thủ các quy định cụ thể trong Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan. Điều này đảm bảo quyền lợi cho cả bên thế chấp và bên nhận thế chấp, đồng thời tạo ra một khung pháp lý rõ ràng cho các giao dịch tài chính. Việc nhận diện và phân loại tài sản thế chấp là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thế chấp.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của thế chấp nhà ở

Khái niệm thế chấp nhà ở được định nghĩa là việc bên thế chấp sử dụng tài sản của mình để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ. Đặc điểm của thế chấp nhà ở bao gồm tính chất không chuyển nhượng quyền sở hữu cho bên nhận thế chấp, và bên thế chấp vẫn có quyền sử dụng tài sản trong suốt thời gian thế chấp. Điều này tạo ra sự linh hoạt cho bên thế chấp trong việc sử dụng tài sản để phát triển kinh doanh hoặc phục vụ nhu cầu cá nhân. Hợp đồng thế chấp phải được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên liên quan, đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực thi hành. Việc xác định giá trị tài sản thế chấp cũng rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến mức độ bảo đảm cho nghĩa vụ của bên vay. Các quy định về quyền sở hữutrách nhiệm của bên thế chấp cũng cần được làm rõ để tránh tranh chấp trong tương lai.

1.2. Khung pháp luật điều chỉnh về thế chấp nhà ở

Khung pháp luật điều chỉnh về thế chấp nhà ở tại Việt Nam bao gồm nhiều văn bản pháp luật như Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, và các Nghị định hướng dẫn thi hành. Các quy định này tạo ra một hệ thống pháp lý đồng bộ, giúp các bên tham gia giao dịch hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình. Việc đăng ký tài sản thế chấp là một bước quan trọng để bảo vệ quyền lợi của bên nhận thế chấp, đồng thời tạo ra sự minh bạch trong các giao dịch. Các quy định về xử lý tài sản thế chấp cũng cần được quy định rõ ràng để đảm bảo quyền lợi cho bên nhận thế chấp trong trường hợp bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi của các bên mà còn góp phần ổn định thị trường bất động sản và tài chính.

II. Thực trạng pháp luật Việt Nam về thế chấp nhà ở

Thực trạng pháp luật về thế chấp nhà ở tại Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều bất cập và hạn chế. Mặc dù có nhiều quy định pháp luật liên quan, nhưng việc áp dụng thực tiễn vẫn gặp nhiều khó khăn. Các quy định về hợp đồng thế chấp chưa được cụ thể hóa, dẫn đến việc giải quyết tranh chấp gặp nhiều trở ngại. Nhiều trường hợp bên vay không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ, gây ra tình trạng nợ xấu trong hệ thống ngân hàng. Việc xử lý tài sản thế chấp cũng gặp khó khăn do thiếu quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên. Điều này dẫn đến việc các ngân hàng phải đối mặt với rủi ro cao trong việc cho vay. Cần có những cải cách pháp lý để nâng cao hiệu quả của pháp luật Việt Nam trong việc điều chỉnh các giao dịch thế chấp nhà ở.

2.1. Các quy định hiện hành về thế chấp nhà ở

Các quy định hiện hành về thế chấp nhà ở trong Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan đã tạo ra một khung pháp lý cho các giao dịch này. Tuy nhiên, nhiều quy định còn thiếu tính cụ thể và đồng bộ, dẫn đến việc áp dụng không nhất quán. Các ngân hàng và tổ chức tín dụng thường gặp khó khăn trong việc xác định giá trị tài sản thế chấp và quyền lợi của mình trong trường hợp bên vay không thực hiện nghĩa vụ. Việc thiếu các quy định chi tiết về xử lý tài sản thế chấp cũng làm gia tăng rủi ro cho các bên tham gia giao dịch. Cần thiết phải xem xét và điều chỉnh các quy định này để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong thực tiễn.

2.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp nhà ở

Thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp nhà ở cho thấy nhiều vấn đề phức tạp. Các vụ kiện liên quan đến tranh chấp thế chấp ngày càng gia tăng, cho thấy sự cần thiết phải có một khung pháp lý rõ ràng hơn. Nhiều trường hợp bên vay không thể trả nợ, dẫn đến việc xử lý tài sản thế chấp gặp khó khăn. Các ngân hàng thường phải đối mặt với tình trạng nợ xấu, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của họ. Việc thiếu các quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thế chấp cũng làm gia tăng rủi ro cho các bên. Cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này, bao gồm việc hoàn thiện các quy định pháp luật và nâng cao nhận thức của các bên tham gia giao dịch.

III. Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện pháp luật về thế chấp nhà ở

Để nâng cao hiệu quả của pháp luật về thế chấp nhà ở, cần có những kiến nghị và giải pháp cụ thể. Trước hết, cần hoàn thiện các quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo tính đồng bộ và cụ thể. Việc xây dựng các quy định chi tiết về hợp đồng thế chấp và xử lý tài sản thế chấp là rất cần thiết. Thứ hai, cần tăng cường công tác đào tạo và nâng cao nhận thức cho các bên tham gia giao dịch về quyền và nghĩa vụ của mình. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tranh chấp và nâng cao hiệu quả của các giao dịch thế chấp. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong việc thực thi pháp luật để đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia giao dịch.

3.1. Hoàn thiện quy định pháp luật về thế chấp nhà ở

Việc hoàn thiện quy định pháp luật về thế chấp nhà ở cần tập trung vào việc xây dựng các quy định cụ thể và chi tiết hơn về hợp đồng thế chấp. Cần có các quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, cũng như quy trình xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp bên vay không thực hiện nghĩa vụ. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tranh chấp và nâng cao tính khả thi của các giao dịch thế chấp. Ngoài ra, cần có các quy định về việc định giá tài sản thế chấp để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong các giao dịch.

3.2. Tăng cường công tác đào tạo và nâng cao nhận thức

Tăng cường công tác đào tạo và nâng cao nhận thức cho các bên tham gia giao dịch về thế chấp nhà ở là rất cần thiết. Các ngân hàng và tổ chức tín dụng cần tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên về quy trình và quy định liên quan đến thế chấp. Đồng thời, cần có các chương trình tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân về quyền và nghĩa vụ của mình trong các giao dịch thế chấp. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tranh chấp và nâng cao hiệu quả của các giao dịch tài chính.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ thế chấp nhà ở theo quy định của pháp luật việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẾ CHẤP NHÀ Ở 1. Nhận diện chung và đặc điểm của thế chấp 1. Nhận diện chung về thế chấp Trong lịch sử hình thành của các chế định luật dân sự, các quy định về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ ra đời muộn hơn so với các quy định khác. Tuy nhiên, các quy định về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ lại được coi là các quy định có ý nghĩa quan trọng, góp phần bảo đảm cho các nghĩa vụ được hoàn thành, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ.

Điều này thể hiện ở chỗ mặc dù nhà làm luật đã ghi nhận các loại chế tài dân sự mà bên vi phạm nghĩa vụ phải gánh chịu. Song các loại chế tài này hầu như không có khả năng hiện thực hoá việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên bị vi phạm. Sự hình thành các biện pháp bảo đảm giống như chiếc “phao cứu sinh” bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên bị vi phạm, khôi phục những tổn thất mà bên bị vi phạm phải gánh chịu. Trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, thế chấp là một trong các biện pháp bảo đảm được hình thành sớm nhất và được áp dụng phổ biến nhất trong các biện pháp bảo đảm, bởi những ưu điểm của biện pháp thế chấp mà các biện pháp bảo đảm khác không có được.

Đối với bên thế chấp thì ưu điểm lớn nhất mà biện pháp này mang lại đó là “bên thế chấp vẫn được khai thác tài sản thế chấp” 2. Đối với bên nhận thế chấp thì ưu điểm lớn nhất của biện pháp này là tài sản thế chấp “đa phần là bất động sản”3 nên việc tẩu tán tài sản thế chấp sẽ khó có thể thực hiện được, qua đó giúp cho bên nhận thế chấp có thể duy trì được vật quyền một cách thực tế trên tài sản thế chấp. Đi liền với tính phổ biến của biện pháp thế chấp, trong khoa học pháp lý dân sự, thế chấp cũng là một trong các nội dung được nghiên cứu nhiều nhất trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Các nghiên cứu được thực hiện ở nhiều góc độ, nhiều loại hình khác nhau, nên việc tiếp cận khái niệm thế chấp cũng có những sự khác biệt nhất định.

Trên thế giới, thế chấp được tiếp cận từ nhiều học thuyết pháp lý khác nhau và các học thuyết này có xu hướng đối lập nhau. Sự đối lập này không chỉ tồn tại ở các hệ thống pháp luật khác nhau mà còn tồn tại ở các nước trong cùng một hế thống pháp 2 Phạm Văn Tuyết và Lê kim Giang (2022), Câu hỏi thường gặp trong lĩnh vực dân sự, Nxb Tư pháp, Hà Nội, tr.326 3 Phạm Văn Tuyết và Lê kim Giang (2022), Câu hỏi thường gặp trong lĩnh vực dân sự, Nxb Tư pháp, Hà Nội, tr.326 8 luan an luật. Ở các nước trong hệ thống thông luật (Common law), thế chấp được tiếp cận từ hai học thuyết đối lập nhau đó là học thuyết về quyền sở hữu và học thuyết về quyền chiếm giữ4. Theo học thuyết về quyền sở hữu, khi quan hệ thế chấp được thiết lập, bên nhận thế chấp được sở hữu tạm thời đối với tài sản thế chấp.

Khi bên có nghĩa vụ không hoàn thành nghĩa vụ đúng hạn thì bên nhận thế chấp chính thức được sở hữu tuyệt đối với tài sản thế chấp. Điển hình cho việc áp dụng lý thuyết này chính là Anh. Theo đó, ở Anh, thế chấp được coi là một biện pháp bảo đảm mà ở đó quyền sở hữu đối với tài sản thế chấp được chuyển từ bên thế chấp sang bên nhận thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ, nhưng bên thế chấp sẽ được chuộc lại tài sản thế chấp khi đã hoàn thành nghĩa vụ5. Như vậy, theo học thuyết này, thế chấp chính là sự chuyển giao quyền sở hữu tài sản theo cách thức bảo đảm với một ngụ ý rằng quyền sở hữu sẽ được chuyển giao lại cho con nợ nếu đã thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán của mình6.

Theo cách tiếp cận từ học thuyết này cho thấy biện pháp thế chấp có điểm tương đồng với quy định về chuộc lại tài sản đã bán trong Bộ luật Dân sự của Việt Nam. Theo học thuyết về quyền chiếm giữ, theo đó pháp luật không buộc bên thế chấp phải chuyển quyền sở hữu đối với tài sản thế chấp sang cho bên nhận thế chấp mà chỉ trao cho bên nhận thế chấp quyền xử lý tài sản thế chấp và quyền được ưu tiên thanh toán. Đây là cách tiếp cận đang chiếm ưu thế ở các quốc gia trong hệ thống thông luật7. Những lý thuyết của học thuyết này cũng được áp dụng tại Việt Nam, đặc biệt là quá trình xây dựng Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ở các nước trong hệ thống Civil law, các quy định về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nói chung, quy định về thế chấp tài sản nói riêng chịu ảnh hưởng bởi lý thuyết về vật quyền và trái quyền La Mã. Theo lý thuyết này thì thế chấp tài sản là biện pháp bảo đảm chứa đựng cả yếu tố vật quyền và yếu tố trái quyền8. Yếu tố vật quyền thể hiện ở chỗ bên nhận thế chấp được xác lập và tri phối, kiểm soát tài sản thế chấp mặc 4 Witold Wolodkiewicz & GS.TS Maria Zablocka (1999), Giáo trình Luật La Mã của Đại học Tổng hợp Warszawa - Ba Lan, (Lê Nết dịch), Nxb Thành phố Hồ Chí Minh. 5 Nguyễn Quang Hương Trà (2021), Thế chấp bất động sản theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, luận án tiến sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, tr.27 6 Louise Gullifer, Goode on legal problem of credit and security, Fourth edition, NW3 3PF part of Thomson Reuters (Professional) U Limited.

Dẫn từ Vũ Thị Hồng Yến (2013), Tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, luận án tiến sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, tr. 10 7 Vũ Thị Hồng Yến (2017), Tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, tr. 8 Vũ Thị Hồng Yến (2013), Tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, luận án tiến sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, tr. 9 luan an dù không trực tiếp nắm giữ tài sản.

Đồng thời, bên nhận thế chấp cũng được thực hiện các quyền năng trên tài sản thế chấp mà các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định và được ưu tiên thanh toán, qua đó bảo đảm cho nghĩa vụ được thực hiện một cách tốt nhất. Yếu tố trái quyền của thế chấp thể hiện ở cơ sở hình thành nên biện pháp thế chấp chính là hợp đồng thế chấp. Hợp đồng này cũng phải được hình thành trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được công nhận là một hợp đồng hợp pháp. Thông qua quá trình thoả thuận, các bên chấp nhận ràng buộc với nhau thông qua việc xác lập hệ thống các quyền và nghĩa vụ cho từng bên.

Mặc dù khi biện pháp thế chấp đã được hình thành thì việc thực thi các quyền của bên nhận thế chấp không phụ thuộc vào ý chí của bên thế chấp, song rõ ràng rằng nếu không có sự thoả thuận hợp pháp của các bên thì sẽ không hình thành nên biện pháp thế chấp, và khi đó sẽ không có bất cứ vật quyền bảo đảm nào được hình thành. Ở Việt Nam, quá trình xây dựng các quy định pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nói chung, quy định về thế chấp nói riêng cũng chịu ảnh hưởng bởi quan điểm lập pháp của các quốc gia khác nhau. Tuy nhiên, nhà làm luật Việt Nam không xây dựng nên các quy định về thế chấp có sự pha trộn giữa các học thuyết pháp lý khác nhau mà có sự chọn lọc những quan điểm lập pháp được thừa nhận phổ biến và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội. Trong đó, nền tảng lý luận được tiếp cận chủ yếu từ lý thuyết vật quyền và trái quyền.

Mặc dù vậy, trong Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan, nhà làm luật không sử dụng các cụm từ “vật quyền” và “trái quyền”. Điều này cũng dẫn đến nhiều quan điểm với nhiều cách tiếp cận khác nhau về thế chấp tài sản. Ở cách tiếp cận đầu tiên, thế chấp được coi là một quan hệ pháp luật. Theo đó, bản chất của quan hệ thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng ngân hàng là quan hệ hợp đồng9.

Đây là cách tiếp cận từ cơ sở hình thành biện pháp thế chấp tài sản nên từ cách tiếp cận này có thể nhận biết biện pháp thế chấp tài sản là biện pháp bảo đảm ước định, hình thành từ sự thoả thuận giữa bên thế chấp và bên nhận thế chấp. Tuy nhiên, thoả thuận của các bên chỉ được coi là căn cứ hình thành biện pháp thế chấp, nhưng vật quyền bảo đảm có thể chưa được hình thành trên tài sản thế chấp, 9 Nguyễn Văn Hoạt (2003), Đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng ngân hàng bằng thế chấp tài sản, luận án tiến sĩ luật học, Viện Nhà nước và Pháp luật, Hà Nội, tr.47 10 luan an đặc biệt là thế chấp bất động sản thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu. Bởi vì, đối với trường hợp thế chấp bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu thì biện pháp thế chấp phải được đăng ký theo quy định của pháp luật thì quyền của bên nhận thế chấp mới được xác lập trên tài sản thế chấp10. Nghĩa là theo cách tiếp cận này thì các quyền của bên nhận thế chấp đối với tài sản thế chấp sẽ mang tính gián tiếp thông qua hành vi thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp theo hợp đồng đã ký kết mà không có quyền trực tiếp trên tài sản thế chấp.

Nếu bên thế chấp vi phạm nghĩa vụ thì bên nhận thế chấp chỉ có thể khởi kiện ra toà yêu cầu thực hiện đúng nghĩa vụ. Điều này đồng nghĩa với việc biện pháp thế chấp sẽ không hoàn thành được chức năng bảo đảm quyền cho bên nhận thế chấp11. Ở cách tiếp cận thứ hai, thế chấp được hiểu là một biện pháp bảo đảm mang tính chất đối vật, được pháp luật ghi nhận và bảo đảm thực hiện đối với các bên trong quan hệ thế chấp12.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề Luận Án Tiến Sĩ Về Thế Chấp Nhà Ở Theo Quy Định Pháp Luật Việt Nam của tác giả Trần Nguyễn Thị Tâm Đan, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Anh Tuấn và PGS. Trần Thị Huệ, tập trung vào việc phân tích các quy định pháp luật liên quan đến thế chấp nhà ở tại Việt Nam. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về khung pháp lý hiện hành mà còn chỉ ra những bất cập và đề xuất giải pháp cải thiện. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan trong giao dịch thế chấp, từ đó nâng cao hiểu biết về lĩnh vực này.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận Văn Thạc Sĩ Về Thế Chấp Quyền Sử Dụng Đất Tại Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk, nơi phân tích sâu hơn về quy định thế chấp quyền sử dụng đất, hay Luận Văn Thạc Sĩ Về Giải Quyết Tranh Chấp Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Tòa Án Nhân Dân Thành Phố Gia Nghĩa, cung cấp cái nhìn về tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ về pháp luật giao dịch thương mại điện tử tại tỉnh Đắk Lắk, để thấy được mối liên hệ giữa các quy định pháp luật trong lĩnh vực tài sản và giao dịch thương mại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề pháp lý liên quan.