Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Mô tả hệ thống đường cao tốc Bắc Nam và dự án đường cao tốc Quảng Ngãi – Nha Trang Chương 3: Khung phân tích Chương 4: Phân tích kinh tế Chương 5: Phân tích tài chính Chương 6: Phân tích phân phối Chương 7: Kết luận và kiến nghị chính sách 123doc 5 CHƢƠNG 2: MÔ TẢ HỆ THỐNG ĐƢỜNG CAO TỐC BẮC NAM VÀ DỰ ÁN ĐƢỜNG CAO TỐC QUẢNG NGÃI – NHA TRANG 2.1 Mô tả hệ thống đƣờng cao tốc Bắc Nam Hệ thống đường cao tốc Bắc Nam bao gồm 22 tuyến với tổng chiều dài 5. Điểm đầu của hệ thống đường cao tốc là nút giao Pháp Vân trên đường Vành đai 3 thành phố Hà Nội và điểm cuối là nút giao Chà Và (điểm đầu của dự án cầu Cần Thơ), tỉnh Vĩnh Long. Tuyến cao tốc Bắc – Nam gồm hai tuyến với tổng chiều dài 3. Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía đông, bắt đầu từ Hà Nội đến Cần Thơ, dài 1.941km, quy mô 4-8 làn xe.
Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía tây, bắt đầu từ Phú Thọ đến Kiên Giang, dài khoảng 1.321km, quy mô 4-6 làn xe. Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc bao gồm bảy tuyến đường cao tốc với tổng chiều dài khoảng 1.099km: Lạng Sơn - Bắc Giang - Bắc Ninh dài 130km, Hà Nội - Hải Phòng dài 105km, Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai dài 264km, Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái dài 294km, Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn) dài 90km, Láng - Hòa Lạc - Hòa Bình dài 56km, Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh dài 160km. Các tuyến đường cao tốc trên có quy mô 4-6 làn xe. Hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung và Tây nguyên bao gồm ba tuyến với tổng chiều dài 264km: Hồng Lĩnh - Hương Sơn (Hà Tĩnh) dài 34km, Cam Lộ - Lao Bảo dài 70km, Quy Nhơn - Pleiku dài 160km.
Các tuyến đường cao tốc trên có quy mô 4 làn xe. Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam bao gồm bảy tuyến với tổng chiều dài 984km: Biên Hòa - Vũng Tàu dài 76km, Dầu Giây - Đà Lạt dài 209km, TP.HCM - Thủ Dầu Một - Chơn Thành dài 69km, TP.HCM - Mộc Bài (Tây Ninh) dài 55km, Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng dài 200km, Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu dài 225km, Cần Thơ - Cà Mau dài 150km. Tùy theo từng tuyến đường cao tốc được quy hoạch có quy mô 4-8 làn xe. 123doc 6 Hệ thống đường vành đai cao tốc tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh: thành phố Hà Nội bao gồm đường vành đai 3 dài 56 km và vành đai 4 dài 125 km; thành phố Hồ Chí Minh đường vành đai 3 dài 83 km.2 Nguồn vốn tài trợ cho hệ thống đƣờng bộ cao tốc Bắc Nam Theo quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008 về việc quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 để đáp ứng được tổng nhu cầu vốn cho xây dựng 5.873 km đường cao tốc ước tính 48 tỷ USD được huy động từ các nguồn sau: Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước dưới hình thức Chính phủ vay hoặc bảo lãnh vay; Nguồn vốn do các nhà đầu tư huy động để đầu tư xây dựng theo các hình thức như BOT (Xây dựng - Khai thác - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), BT (Xây dựng và Chuyển giao), PPP (Hợp tác Nhà nước - Tư nhân)…, trong đó có đóng góp một phần vốn từ ngân sách nhà nước.
Với mức tổng đầu tư lên tới 48 tỷ USD thì vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước khó có thể đáp ứng được nhu cầu đầu tư xây dựng hệ thống đường cao tốc. Do vậy, nguồn vốn huy động từ các nhà đầu tư khác với nhiều hình thức như BOT, BTO, BT và PPP sẽ có vai trò quan trọng và rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu này. Tuy nhiên, các dự án hạ tầng GTVT và đường cao tốc chưa hấp dẫn các nhà đầu tư tư nhân vì đòi hỏi quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài, rủi ro cao. Vì vậy, cho đến thời điểm hiện nay, hầu hết nguồn vốn của các dự án được thực hiện chủ yếu là từ nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn vay ưu đãi và phát hành trái phiểu có sự bảo lãnh của chính phủ, vận hành theo phương thức thu phí giao thông, chưa có sự tham gia đầu tư của các thành phần kinh tế khác.
6 Nguồn: Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 1 tháng12 năm 2008.3 Các dự án đã triển khai Dự án xây dựng đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương đi qua thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tiền Giang và tỉnh Long An. Tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương dài 39,8 km với quy hoạch 8 làn xe, phân kỳ đầu tư giai đoạn 1 với quy mô 4 làn xe, đã được đưa vào sử dụng từ ngày 3/2/2010. Tổng vốn đầu tư của dự án là 9. Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đi qua các khu vực Nội Bài - Vịêt Trì - Đoan Hùng - Yên Bái - Lào Cai.
Chiều dài tuyến của dự án là 264 km, số làn xe được xây dựng trong giai đoạn 1 là 2-4 làn xe và 4-6 làn xe trong giai đoạn 2. Tổng mức đầu tư của dự án trong giai đoạn 1 trên 12. Dự án khởi công vào năm 2009 và dự kiến đưa vào sử dụng năm 2013. Lưu lượng xe tham gia giao thông trên tuyến đường này được dự báo vào năm 2015 là 29.109 (PCU/ngày đêm) đoạn Hà Nội-Việt Trì, đoạn Việt Trì-Yên Bái là 13.508(PCU/ngày đêm), đoạn Yên Bái-Lào Cai là 6.
Dự án xây dựng đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây được xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai. Tổng chiều dài tuyến 54,9 km, số làn xe từ 4 đến 6 làn. Dự kiến tổng mức đầu tư trong giai đoạn I là 9. Dự án khởi công vào năm 2009 và dự kiến đưa vào sử dụng năm 2013.
Lưu lượng xe tham gia giao thông trên tuyến đường này được dự báo là 53.123 (PCU/ngày đêm) đoạn thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành và 35.192 (PCU/ngày đêm) đoạn Long Thành – Dầu Giây vào năm 2014. NPV kinh tế với suất chiết khấu kinh tế là 12% của dự án đạt 230 triệu USD (giá 2007), suất sinh lợi nội tại kinh tế của dự án là 15,4%7 Dự án xây dựng đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình đi qua các tỉnh Hà Tây, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, dài 56 km. Số làn xe trong giai đoạn 1 với quy mô nền đường 06 làn xe, mặt đường 04 làn xe; 6 làn xe cơ giới trong giai đoạn 2. Tổng mức đầu tư của dự án được điều chỉnh vào năm 2010 là 8.8 Dự án được khởi công từ đầu năm 2006 và dự kiến sẽ 7 Nguồn:Tổng công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam, truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2011 tại địa chỉ: http://www.vn/ 8 Nguồn: Đức Thắng, “Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình ngóng chờ phát hành trái phiếu công trình”, báo Giao thông vận tải, truy cập ngày 16/03/2011 tại địa chỉ: 123doc 8 hoàn thành, đưa vào sử dụng quý IV năm 2010, tuy nhiên trong thời điểm hiện nay việc huy động vốn bằng phát hành trái phiếu gặp khó khăn nên thời điểm dự án đưa vào sử dụng dời đến năm 2013.
Lưu lượng giao thông được dự báo vào năm 2015 là 92.023(PCU/ngày đêm) đoạn Cầu Giẽ - Phủ Lý, và 52.294(PCU/ngày đêm) đoạn Phủ Lý – Ninh Bình. Dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi đi qua địa bàn thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam và tỉnh Quảng Ngãi. Dự án có tổng chiều dài 139,52 km bao gồm 131,5 km đường cao tốc và 8,02 km đường nối tuyến đường cao tốc với đường Quốc Lộ 1A. Tổng mức đầu tư của dự án 27.
Dự án được khởi công vào cuối quý IV/2011 và hoàn thành vào năm 2016. NPV kinh tế với suất chiết khấu kinh tế là 11% của dự án đạt 2,19 triệu USD, suất sinh lợi nội tại kinh tế IRR 25,4%. Dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức – Long Thành đi qua các tỉnh Long An, thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai. Dự án có tổng chiều dài 57,8 km.
Khổ nền đường phân kỳ làm hai, giai đoạn 1 (4 làn xe) và giai đoạn quy hoạch (08 làn xe). Tổng mức đầu tư giai đoạn 1 là 31. Tiến độ xây dựng của dự án giai đoạn 1 là từ năm 2012 đến năm 2017. NPV kinh tế với suất chiết khấu kinh tế là 12% của dự án đạt 2.070 triệu USD, suất sinh lợi nội tại kinh tế IRR 25,52%.aspx/vi/News/38/0/367/0/1350/Du_an_duong_cao_toc_Cau_Gie_Ninh_Binh_N gong_cho_bao_lanh_phat 123doc 9 Bảng 2.1 Cơ cấu vốn đầu tư của một số dự án đường cao tốc Cơ cấu vốn đầu tƣ Tổng vốn đầu Dự án tƣ Thành phần Số tiền (triệu USD) Tỷ lệ (%) (triệu USD) Trái phiếu 426,17 88,39 Cầu Giẽ – Ninh Bình 482,17 VEC 56 11,61 ADB 1096,06 90,13 Nội Bài – Lào Cai 1.216,02 VEC 120 9,97 ADB 410,2 44 HCM-LT-DG JBIC 516,5 55,39 932,4 VEC 5,7 0,61 ADB 638,35 39,49 Bến Lức – Long Thành JICA 641,39 39,68 1.616,47 VEC 518,42 20,83 WB 613,5 43,7 Đà Nẵng – Quảng Ngãi JICA 673,6 47,99 1.403,7 Chính phủ 116,6 8,31 Nguồn: ADB (2010), Preparing the Ben Luc-Long Thanh Expressway Project.
WB (2011), Project appraisal document on a proposed loan in the amount of US$470.49 million and two proposed credits in the total amount of SDR 90.01 million equivalent) to the socialist republic of Vietnam for the Da Nang – Quang Ngai Expressway development Project.4 Mô tả dự án nghiên cứu Đường cao tốc Quảng Ngãi – Nha Trang có chiều dài 385 km, tiếp nối với đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi ở phía bắc và đường cao tốc Nha Trang – Phan Thiết ở phía Nam. Đường cao tốc sẽ đi qua các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa. Điểm đầu tuyến là thành phố Quảng Ngãi và điểm cuối tuyến tại xã Diên Thọ, Diên Khánh, Khánh Hòa. Tuyến đường giao với quốc lộ 24 tại Hiệp An, Quảng Ngãi; quốc lộ 19 tại địa phận xã Nhơn Tân, An Nhơn, Bình Định; quốc lộ 25 tại tuyến đường tránh Tuy Hòa và quốc lộ 26 ở phía Tây của nhà máy đường Ninh Hòa9.