Chương 1. Chương này trình bày khái quát về việc tao một nguồn ngữ nghĩa hoc ứng dụng phương pháp những ban đồ tiêu chuẩn TOPIC MAP với mục đích muốn phát triển sự tương tự giữa Web site và kỹ thuật lập trình thuật toán bang băm dé cluster dit liệu vào MySQL nhằm cung cấp 1 ngữ nghĩa tiêu chuẩn cho Web Form Semantic, các nghiên cứu liên quan đến đề tài. Và trình bày mục tiêu cũng như hướng giải quyết của đề tài. Chương này trình bày sơ lược về các vấn đề liên quan đến công nghệ Web Semantic như : - Sử dung bản đồ tiêu chuẩn trên Web Semantic.
- Sử dụng ngữ nghĩa học vào bản đồ tiêu chuẩn và áp dụng bản đồ tiêu chuẩn vào Web Semantic. - Ứng dụng công nghệ mới vào Web semantic - Sử dụng lý thuyết mind maps vào Web Semantic. XÂY DUNG HE THONG. Dựa vào các phương pháp đã khảo sắt trong chương 2, xây dựng giải pháp : - Phân tích ứng dụng về cấu hình hệ thống Web From Sermantic và giao diện.
- Thiết kế hệ thống: + Sử dụng tiêu chuẩn TOPIC MAP dé khai báo biến và xây dựng cấu trúc dữ liệu semantic + Áp dụng thuật toán bảng băm + Sử dụng bảng băm để định dạng các dom cụm dữ liệu trong quá trình tạo SEMANTIC của WEB FORM at Ap dung co ché GRAPH dé vé cac nut, canh tao cay da cap - Xây dựng hệ thống: Sử dung cấu trúc TOPIC MAP chuyên dữ liệu từ XML sang co sở dự liệu quan hệ MySQL và ngược lại: + Cập nhật co sở đữ liệu *. Dùng kỹ thuật bang băm đề cluster các dit liệu vào trong MySQL dé tạo xây dựng Web From Semantic nhằm kiểm nghiệm cho giải pháp nghiên cứu trong chương 3, đồng thời cũng đưa ra một công cụ hỗ trợ cho các người dùng khi tạo một cây đa cấp trên giao diện đồ họa, và dé dang chuyên dit liệu XML với dit liệu quan hệ MYSQL như mục tiêu mà đề tài nhắm đến lúc đầu. KET LUẬN VÀ HƯỚNG PHAT TRIEN. Tổng kết lại những kết quả trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, đồng thời đưa ra nhận định cho hướng phát triển dé hoàn thiện dé tài trong tương lai CHƯƠNG 2.1 SU DỤNG BAN DO TIEU CHUAN TREN MẠNG NGỮ NGHĨA HỌC 2.1 Bản đồ tiêu chuẩn: Topic Map là một cây topic (bản đồ chủ đề) nhằm thé hiện cấu trúc của dữ liệu MySQL, XML theo chuẩn Topic Map DTD.
Topic Map là một khung nhìn tổng thể cho tất cả các thành phần trong hệ thống đữ liệu và mối quan hệ giữa các thành phần này. Trong đề tài sử dụng bản đồ đề tài TopicMaps.Org; là một tập đoàn độc lập của những nhóm phát triển tính kha dụng của dang thức bản đồ đề tài TopicMaps [ISO13250]; thuật ngữ học được sử dụng để mô tả tài liệu XML được định nghĩa trong thuyết minh được sử dụng trong việc xây dựng những định nghĩa: - addressable information resource : Dia chỉ tài nguyên thông tin. - addressable subject :Địa chỉ đôi tượng. - association type: Kiéu liên kết - base name :Ténco so - characteristic - consistent topic map: Ban đồ đề tài chắc chắn - member : Thanh vién Một tập hợp dé tài đóng 1 phan vai trò trong 1 liên kết.
- merging : hòa trộn dữ liệu trùng nhau. - non-addressable subject: Đôi tượng không thé đánh dia chỉ. - occurrence type : Kiêu biên cô. 10 - parameters : Những tham số.
- processed topic map: Xử lý bản đồ đề tài. - processing requirements: Những yêu cầu xử lý - published subject indicator: Chỉ báo đôi tượng được xuất bản. - reification: Cụ thê hóa - resource : Nguồn thông tin - role: Vai tro. - scope : Pham vi.
- subject : Đối tượng Bat cứ cai gi có thé được nói quanh hay cảm nhận Của Bởi con người. Trong nhiêu nghĩa chung nhat, một đôi tượng là bat cứ cái gì bat cứ điều gì, bat chấp liệu nó tồn tại hay có mọi đặc trưng đặc biệt khác. - subject identity: Đặc tính đối tượng. Là cái mà làm hai đề tài đồng nhất, hay phân biệt một đề tài với đề tài khác.
Sự xác định của đặc tính đối tượng phụ thuộc được thêm vào, và có thể tự động hóa, bởi sự sử dụng những cái chỉ báo đối tượng được xuất bản. Một tiêu chuẩn dé hòa trộn những dé tài như được định nghĩa trong Phụ lục F: XTM xử lý những yêu cầu - subject indicator: Chi báo đôi tượng Một tài nguyên mà được dự định bởi tac giả ban đồ dé tài dé cung cấp Một đại lượng dương, chỉ định rõ ràng đặc tính của Một đối tượng. Có ba cách chỉ báo một đối tượng trong một ban dé dé tài. - topic : Dé tài.
II Một tài nguyên mà đóng vai một uỷ nhiệm cho đối tượng nao đó; hệ thống Bản đồ dé tài là sự trình bày của dé tài đó. Mối quan hệ giữa một dé tài và đối tượng của nó được xác định là một trong số cụ thé hóa. cụ thé hóa của một đối tượng cho phép những đặc trưng đề tài sẽ được gán tới đề tài mà nó cụ thể. - topic characteristic :Đặc trưng đề tài.
Tên dé tài, biến có đề tài, một vai trò đóng bởi một dé tài trong một liên kết được tập hợp biết đến như những đặc trưng của nó. - topic characteristic assignment :Gán đặc trưng đề tài. Hành động của việc khẳng định rằng một đề tài đã có một đặc trưng đặc biệt. Những sự khang định như vậy được cho rằng hợp lệ bên trong một phạm vi nhất định - fopic map :bản đồ đề tài Một tập hợp của những đề tài, những liên kết và những phạm vi mà có thê tồn tại trong một trong hai hình dạng.
Xếp theo thứ tự khuôn dạng trao đôi lẫn nhau ( vi dụ như một đề tài vẽ bản đồ tài liệu được biểu thị trong cú pháp XML), hay vài mẫu bên trong ứng dụng nào đó, như được ràng buộc bởi yêu cầu xử lý XML. Phan tử tài liệu (< TopicMap >) của một tài liệu bản đồ dé tài được biểu thị sử dụng cú pháp XML - topic map document: Tài liệu bản đồ đề tài. Một tài liệu mà chứa đựng một hoặc nhiều bản đồ đề tài mà phù hợp với thuyết minh này. Nó có thê được xếp theo thứ tự cho mục đích lưu trữ hay trao đổi trong một cú pháp được điều khiển bởi điều này hay thuyết minh khác nào đó - fopic map node: Nút bản đồ đề tài.
12 Là một đối tượng trong sự trình bày bên trong của hệ thống của một bản đồ đề tài đại điện cho một đề tài, liên kết hay phạm vi. - topic name: Tên đề tài. Tên cơ sở đặc trưng của một dé tài ( Bao gồm biến tên cơ sở đó ) - topic naming constraint:Su ràng buộc đặt tên đề tài. Sự ràng buộc, được đặt bởi dạng thức bản đồ đề tài, mà bất kỳ đề tài nào có cùng tên cơ sở trong cùng phạm vi tuyệt đối tham chiếu tới cùng đối tượng và bởi vậy cân phải được hòa trộn - topic occurrence :Bién cô đê tai.
Một tài nguyên chứa đựng thông tin mà được chi rõ như liên quan đối với Một đối tượng đã cho. Dé được biểu thị trong một bản đồ đề tai XML, tài nguyên như vậy phải có cả : - topic type: Kiểu đề tài. Là một trong những lớp của đề tải. Một đề tài có thể thuộc về nhiều lớp.
Một đề tài mà có đối tượng là một lớp của đề tài. - unconstrained scope : Phạm vi không ràng buộc. Sự thiếu một phạm vi xác định trong sự ấn định của một đề tài đặc trưng. - variant name: Tên biến.
- XML document Mô hình quan niệm XML Topic Maps. > Mới quan hệ từ kiểu con đến kiểu chính ——> ke A te ~ A Môi quan hệ giữa những tên 13 phần phụ thuộc chính xác, thông thường gọi là quyền sở hữu là một tập hợp các phần tử 2.1 Lớp phân cấp <Element topic> | | <asElement XML Element] | XMLAttribute ociation=)> |[=] A s o c i a tio n ae Topic Map Tovic | B a s e Name Hình 2-1: Sự Phân cấp lớp (sơ đồ Lớp) Một Subject là bao gồm tat cả những thông tin có thé được nói quanh hay cảm nhận của người dùng. Một tài nguyên Resource là một SubJect mà có căn cước bên trong những ranh giới của một hệ máy tính. Mọi Subject khác được biết như một Non-addressable Subject.
Có nhiều kiểu Non-addressable Subject. Một lớp là Non- addressable Subject. Những kiểu Subject bao gồm Chuỗi, Phần tử XML, và Thuộc tính XML cũng như Topic Map, Topic Map Node và Topic Characteristic, và nhiều kiêu khác. Phan tử những kiêu XML bao gồm phan tử chu dé < topic> va phan tử liên kết < associatio>, và nhiều kiểu khác.
Có ba kiểu nút ban đồ Topic Map Node: Topic, Association, và Scope (chủ đề, liên kết, vị tri). Có ba kiểu đặc trưng: Topic Characteristic: Base Name, Occurrence, va Role (tên cơ sở, biên cô và ràng buộc).2 Một Subject là một thé hiện không hay nhiều lớp 0.3 Một Topic liên quan Subject Resource «REIFIES > Hình 2-3: Một Topic liên quan Subject Một Topic là một tài nguyên Resource mà liên quan một Subject. Đó là hệ thống của Topic Map. Sự liên quan một Subject cho phép gán những Topic Characteristics có liên quan dé nó.4 Mối liên quan của Subject «REIFIES> « REFERENCES » Hình 2-4: Mối quan hệ của Subject Một Topic có thể có bất kỳ số lượng chỉ báo loại đề tài Subject Indicators.
Nó có thể là một tài nguyên ma Subject liên quan với Topic. Nếu chính Subject là một tài nguyên, thì có thể có một sự tham khảo trực tiếp từ Topic đến tài nguyên, ngoài ra còn có sự tham khảo của Subject Indicators chỉ đến 15 2.5 Những đặc trưng dé tài Topic Characteristics được gan bên trong những phạm vi Scopes Topic Characteristic +extent of validity 0.* Hình 2-5: Những đặc trưng đề tài Topic Characteristics được gán bên trong những phạm vi Scopes Một phạm vi Scope là tập hợp của những Topics, mà sự ấn định phạm vi hợp lệ cua Topic Characteristics đôi với Topic.6 Tên cơ sở Base Name bên trong phạm vi Scope Topic Hình 2-6: Tên cơ sở Base Name bên trong phạm vi Scope Một tên cơ sở là một chuỗi được dùng để đặt tên một Topic trong một phạm vi Scope. Chi có một Topic có thể gan một tên cơ sở đặc biệt bên trong một phạm vi đã cho. Một tập những tên cơ sở được gán bên trong một phạm vi đã cho như vậy cấu thành một namespace, và có thể thường xác định những đề tài mơ hồ.