CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH NH TM CỔ PHẦN 1. Cấu trúc tài chính 1. Khái niệm về cấu trúc tài chính Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp được định nghĩa là sự kết hợp của nợ ngắn hạn, nợ trung hạn, dài hạn và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Thành phần của cấu trúc tài chính Khi nói đến cấu trúc tài chính chúng ta thường quan tâm đến hỗn hợp toàn bộ nợ, vốn cổ phần và cả lợi nhuận giữ lại hợp thành tổng cấu trúc tài chính.
Nợ ngắn hạn Một khoản nợ hay một nghĩa vụ nợ thường được xác định trong khoảng thời gian dưới một năm. Nợ ngắn hạn thường được sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động. Nợ trung hạn Nợ trung hạn khác nợ ngắn hạn là khoản thời gian vay nợ từ 1 năm cho đến 5 năm. Thông thường các công ty dùng khoản nợ này để tài trợ cho các dự án trung hạn như nhà xưởng, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ.
Nợ dài hạn Nợ dài hạn là thời gian vay nợ hay nghĩa vụ nợ thường xác định trong khoảng thời gian trên 5 năm. Nợ dài hạn ghi nhận nghĩa vụ phải trả nợ gốc và lãi mà người đi vay phải trả cho người cho vay trong khoảng thời gian dài. Nợ dài hạn rất quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp, được tài trợ cho khác dự án đầu tư dài hạn, hay tài trợ cho việc mua bán, sáp nhập. Sử dụng nợ dài hạn không tạo áp lực trả nợ vay.
Tuy nhiên để hạn chế những rủi ro như sức mua của đồng tiền, thời gian thu hồi nợ lâu. Từ những nguyên nhân trên người cho vay đòi hỏi phải đạt mức lãi suất hợp lý và kèm theo các điều kiện kiểm soát khá chặt chẽ. Trần Văn Đúng - K16 Luận văn Thạc Sĩ Kinh Tế 123doc -2- 1. Ưu nhược điểm của nợ ngắn hạn, trung dài hạn.
- Việc phân loại nợ này giúp doanh nghiệp có sự lựa chọn hợp lý trong quá trình tài trợ cho các tài sản doanh nghiệp. - Nợ ngắn hạn giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả dòng tiền từ đó tiết kiệm chi phí. - Nợ ngắn hạn doanh nghiệp dễ tiếp cận có thể dùng tài sản cầm cố thế chấp là bất động sản hay động sản hoặc thế chấp bộ chứng từ. Lãi suất nợ ngắn hạn thường thấp hơn nợ trung dài hạn.
- Nợ trung dài hạn giúp doanh nghiệp có một lượng vốn lớn để tài trợ cho các dự án đầu tư có thời gian dài. - Nợ dài hạn được thanh toán trong thời gian dài doanh nghiệp ít bị áp lực như nợ ngắn hạn. v Nhược điểm - Nợ ngắn hạn được thanh toán cả gốc lẫn lãi trong thời gian ngắn nên áp lực chi trả nợ vay rất lớn. - Nợ trung dài hạn do thời gian thu hồi nợ kéo dài có thể xảy ra rủi ro.
Do đó chủ nợ thường đòi hỏi lãi suất cao làm gia tăng chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các điều kiện khắc khe và để đảm bảo cho khoản vay phải có tài sản có giá trị lớn. Kèm theo vấn đề thẩm định dự án dẫn đến thông tin không được giữ kín. Vốn cổ phần 1.
Vốn cổ phần thường Vốn cổ phần thường là một chứng từ chứng nhận quyền sở hữu của người chủ đối với doanh nghiệp. Đây là loại cổ phiếu phổ biến nhất trong các công ty cổ phần. Người sở hữu cổ phiếu có quyền biểu quyết đối với các quyết định quan trọng của công ty trong các kỳ đại hội cổ đông. Người nắm giữ cổ phần thường được hưởng cổ tức theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị cổ phiếu đang nắm giữ (hiện nay giá trị này được công ty cổ phần áp dụng đều căn cứ vào mệnh giá cổ phiếu).
Trần Văn Đúng - K16 Luận văn Thạc Sĩ Kinh Tế 123doc -3- Tuy nhiên mức cổ tức này không cố định mà tùy vào tình hình hoạt động kinh doanh và kế hoạch sử dụng vốn của doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn. Vốn cổ phần ưu đãi Là loại cổ phiếu đặc biệt trong công ty cổ phần, người sở hữu cổ phiếu được hưởng mức cổ tức cố định hàng năm dù công ty có kinh doanh thua lỗ hay lợi nhuận cao. Những người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi bị hạn chế quyền biểu quyết nhất định đối với những quyết định lớn của công ty (trừ trường hợp thỏa thuận riêng) cũng như việc tham gia điều hành. Cổ phiếu ưu đãi được xem như một loại chứng khoán lưỡng tính vừa giống cổ phiếu thường vừa giống trái phiếu.
Lợi nhuận giữ lại Lợi nhuận giữ lại là nguồn tài trợ rất quan trọng của doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng nhanh rất cần vốn. Lợi nhuận giữ lại giúp cho nhà quản trị chủ động được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn. Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần nguồn lợi nhuận giữ lại rất quan trọng. Trước áp lực tăng vốn điều lệ từ ngân hàng nhà nước buộc các ngân hàng thương mại cổ phần phải tăng vốn tối thiểu lên 3.000 tỷ đồng, lãi suất huy động cao.
Huy động vốn từ thị trường chứng khoán không dễ dàng, lợi nhuận giữ lại nên được ưu tiên trong cấu trúc vốn. Tuy nhiên cũng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận giữ lại: - Chính sách phân phối lợi nhuận của nhà nước và doanh nghiệp. - Khả năng tiếp cận thị trường vốn - Quyền kiểm soát công ty của cổ đông thường - Lợi nhuận đạt được. - Kế họach tăng vốn trong tương lai - Ngoài ra khả năng sinh lợi của dự án đầu tư từ lợi nhuận giữ lại cũng là yếu tố quan trọng khi quyết định giữ lại lợi nhuận.
* Tóm lại cấu trúc tài chính gồm nợ ngắn hạn, trung và dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu được mô phỏng theo sơ đồ sau: Trần Văn Đúng - K16 Luận văn Thạc Sĩ Kinh Tế 123doc -4- Sơ đồ1. Mô phỏng cơ cấu tài chính của một doanh nghiệp như sau: Cơ cấu tài chính DN Cơ cấu vốn Nợ ngắn hạn Nguồn vốn chủ sở hữu Nợ trung và dài hữu hạn Trong thực tiễn cấu trúc tài chính có mối quan hệ mật thiết với giá trị doanh nghiệp nhất là vào những thời kỳ khủng hoảng và lạm phát. Các đặc trưng của các loại hình tài trợ 1. Đặc trưng của nợ so với cổ phần thường Trong một doanh nghiệp có hai công cụ chọn lựa cơ bản nhất là tài trợ bằng nợ hay vốn cổ phần (chủ yếu là vốn cổ phần thường).
Nợ là nghĩa vụ doanh nghiệp phải gánh chịu do vay mượn. Trong khi vốn cổ phần là phần tài sản của doanh nghiệp. Có 4 đặc trưng để phân biệt: - Đáo hạn; - Trái quyền đối với lợi nhuận; - Trái quyền đối với tài sản; - Trái quyền có tiếng nói tham gia điều hành. Ø Đáo hạn Nợ luôn có tính đáo hạn, nó được chi trả vào một khoảng thời gian quy định trong thỏa thuận giữa doanh nghiệp và chủ nợ.
Tuy nhiên có sự khác biệt giữa nợ ngắn hạn, trung và dài hạn như đã nêu trên. Trần Văn Đúng - K16 Luận văn Thạc Sĩ Kinh Tế 123doc -5- Vốn cổ phần thường không đáo hạn. Khi các chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp, không có thỏa thuận sẽ được trả lại khoản đầu tư ban đầu. Muốn lấy lại tiền đầu tư họ phải tìm người mua lại cổ phần của mình hoặc bán đi doanh nghiệp.
Ø Quyền đối với lợi nhuận - Ưu tiên của trái quyền: Trước tiên ưu tiên trái quyền của các chủ nợ rồi mới đến trái quyền của chủ sở hữu. Trái quyền của các chủ nợ ưu tiên hơn tất cả các trái quyền khác, trái quyền của các chủ sở hữu ưu đãi đối với lợi nhuận thường đứng trước trái quyền chủ sở hữu còn lại. - Tính chắc chắn của trái quyền: Doanh nghiệp phải thanh toán lãi cho nợ vay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có lợi nhuận hay không. Ø Quyền đối với tài sản Không một nhà đầu tư nào dù là chủ nợ hay chủ sở hữu, khi đầu tư vào doanh nghiệp kỳ vọng vào việc được ưu tiên nhận lại khoản tiền đầu tư bằng việc thanh lý tài sản cuối cùng của doanh nghiệp.
Tuy nhiên trong thực tế cũng thường xãy ra, khi đó trái quyền đối với tài sản được ưu tiên theo thứ tự sau: - Chủ nợ. - Các chủ sở hữu ưu đãi. - Các chủ sở hữu còn lại. - Sau cùng là các cổ phần thường họ có thể nhận phần còn lại nếu còn.
Ø Có tiếng nói tham gia điều hành Thường các chủ nợ không có tiếng nói trong việc điều hành doanh nghiệp, mặc dù có thể đòi hỏi một số điều kiện về hoạt động điều hành doanh nghiệp khi thỏa thuận cho vay. Tuy nhiên các chủ nợ không có quyền bỏ phiếu bầu và tham dự vào điều hành doanh nghiệp. Ưu điểm và hạn chế của các loại hình tài trợ 1. Ưu điểm và hạn chế nợ vay v Ưu điểm - Doanh nghiệp dùng nợ vay, lãi vay sẽ được tính vào chi phí tạo ra tấm chắn thuế cho thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần làm gia tăng giá trị doanh nghiệp.
Trần Văn Đúng - K16 Luận văn Thạc Sĩ Kinh Tế 123doc -6- - Chi phí nợ vay thường thấp hơn nguồn vốn cổ phần do phần lớn nhà đầu tư kỳ vọng tỷ lệ chia cổ tức cao hơn lãi suất ngân hàng. Bởi rủi ro của việc nắm giữ cổ phiếu cao hơn. - Nợ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp thận trọng khi ra quyết định đầu tư. Thực tế trên thị trường các doanh nghiệp có nguồn tiền mặt dồi dào ít có khả năng tăng trưởng nhanh.
Do có khuynh hướng đầu tư dàn trãi không thuộc thế mạnh của doanh nghiệp nên hiệu quả thấp mà trong thuật ngữ tài chính gọi là Overinvestment (đầu tư thái quá). Nếu doanh nghiệp tài trợ nợ cho những khoản đầu tư sẽ được thẩm định hiệu quả dự án và hiệu suất sinh lời có đảm bảo được khả năng trả nợ và lãi vay hay không? Khi đó sẽ tạo ra sự kiểm soát đầu tư thái quá. Tuy nhiên, doanh nghiệp không thể tăng nợ lên mức quá cao so với vốn chủ sở hữu làm cho doanh nghiệp rơi vào tình trạng tài chính không lành mạnh dễ rơi vào nguy cơ phá sản ở những giai đoạn khó khăn. v Nhược điểm Do tính chất vay mượn nên việc thẩm định để đạt được sự đồng thuận tương đối khắc khe, nên việc nắm bắt các cơ hội đầu tư chậm.
Đôi khi bỏ qua các cơ hội đầu tư có lợi nhuận cao nhưng cũng rủi ro cao.