Đặt vấn đề: Trong những năm gan đây, môi trường cạnh tranh của các công ty đang được tự do hóa và toàn cầu hóa. Do đó, các công ty can phản ứng nhanh hơn với thị trường và nhu cau của khách hàng cũng như tăng cường hệ thống trao đổi thông tin và truyền thông để tổn tại trong môi trường công nghiệp định hướng tốc độ cao. Trong kỷ nguyên cạnh tranh toàn câu như vậy, Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp - ERP (Enterprise Resources Planning) đã trở thành tâm điểm của hoạt động và quan lý của công ty [1]. Hệ thống ERP dat tiền không chỉ giải quyết các van đề công nghệ thông tin mà còn cố găng giải quyết các van đề liên quan đến nguồn nhân lực, văn hóa doanh nghiệp, cơ cấu lại tổ chức, giảm mạnh tồn kho, thiếu nguyên vật tư, nhanh chóng bắt kịp nhu cau khách hang va khả năng đáp ứng đơn hang.
Vi vậy, thực hiện thành công của hệ thong ERP thích hợp có thể cải thiện hiệu suất của doanh nghiệp đáng kể. APICS (American Production and Inventory Control Society) [2] định nghĩa ERP (Enterprise Resources Planning) như một hệ thống thông tin máy tinh định hướng kế toán giúp doanh nghiệp xác định và lập kế hoạch về các nguồn lực cần thiết trong suốt quá trình hoạt động mua bán, sản xuất, phân phối, kê hoạch chiến lược dé đáp ứng các đơn đặt hàng của khách hàng. Nó cũng có hiệu quả tích hợp và quản lý các nguồn lực này dé tăng cường hiệu suất tổng thé và giảm chi phí. ERP bao gồm nhiều lĩnh vực, ví dụ như quản lý mua bán trong phân phối; sản xuất, quản lý sản phẩm, và quản lý thay đổi thiết kế dự án, đại diện cho quá trình sản xuất hoàn chỉnh bao gồm nghiên cứu và phát triển, sản xuất, quản lý sản phẩm và kiểm soát chất lượng tổng thé.
Ngoài ra, ERP cũng bao gồm kế toán, nhân sự, và ra quyết định quản lý tài nguyên. Mục tiêu cudi cùng của ERP là cải thiện quy trình hoạt động của doanh nghiệp về lập kế hoạch, thực hiện, kiểm toán và cải tiên, và tăng cường khả năng kiêm soát và kiêm soát nội bộ công ty. Nghiên cứu này tập trung vào nha sản xuất theo nhu cầu (Make To Demand - MTD) nhằm giúp các doanh nghiệp thực hiện thành công hệ thống ERP băng cách đề xuất chiến lược và chiến thuật dé giải quyết các van dé pho biến gặp phải trong việc triển khai hệ thong ERP. Công ty FrieslandCampina Vietnam (FCV) là công ty liên doanh được thành lập từ năm 1995 tại Việt Nam giữa công ty Xuất nhập khẩu tỉnh Binh Dương (Protrade) và Royal FrieslandCampina.
La don vị chuyên sản xuất kinh doanh sữa phục vụ nhu cau hàng ngày của người tiêu dùng. Công ty FrieslandCampina Vietnam hiện đang gặp phải vấn đề như sau: - Qui trình sản xuất chưa được tiêu chuẩn. - _ Hệ thông SAP cũ chứa nhiều dữ liệu lỗi thời, không chính xác. Công ty đã ra giải pháp là xây dựng hệ thông hoạch định nguồn lực sản xuất ERP với các khối chức năng cân thiết dé giải quyết các van dé công ty dang gap phải.
ERP được xây dựng dựa trên một sơ sở dữ liệu thống nhất, tập trung lưu trữ các tập tin chính liên quan đến các chủ thể trong hệ thống kinh doanh, Hệ thống ERP có thể hoạch định vật tư nhanh chóng, chính xác và điều chỉnh kế hoạch chính xác khi có sự thay đổi trong xan xuất. Hiện tại công ty đã áp dụng hệ thống ERP SAP Align được 10 năm kề từ năm 2016. Mặc dù đã mang lại những hiệu quả tích cực tuy nhiên van còn tồn động những van dé đã nêu ở trên. Để giải quyết các van dé trên thì có 2 phương án được liệt kê ra: 1.
Tiêu chuẩn hóa lại quy trình hệ thống hiện tại. Nâng cấp hệ thống và tiêu chuẩn hóa lại quy trình hệ thống. Xét theo những điểm mạnh yếu của 2 phương án theo các chỉ tiêu mà trong cuộc họp giữa các lãnh đạo công ty đặt ra như: Độ chính xác dữ liệu hệ thống; Chuẩn hóa quy trình hệ thống: Đồng bộ dữ liệu với các OPCO với nhau; Quản lý kiểm soát hiệu quả hơn; Dự báo được chính xác hơn; Giảm thất thoát; Chi phí triển khai. nhận thấy rang nêu chỉ chuẩn hóa hệ thống hiện có (Align System) thì chỉ tiêu chí chuẩn hóa quy trình là hiệu quả nhất còn các tiêu chí khác thì cần phải nâng cấp hệ thống cho toàn bộ các OPCO với nhau để đạt hiệu quả tốt hơn.
Vì thế công ty đã quyết định lựa chọn phương án 2: Nâng cấp hệ thống và tiêu chuẩn hóa lại quy trình hệ thống. Mục tiêu: Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp cho Công ty TNHH FrieslandCampina Vietnam trên nền SAP ERP nhằm: - __ Tiêu chuẩn hóa quy trình quy trình hệ thống. - __ Tiêu chuẩn hóa bộ dữ liệu hệ thống. Pham vi nghiên cứu: Phạm vi không gian: Cac nghiên cứu và thu thập số liệu được thực hiện tại công ty TNHH Friesland Campina Vietnam chi nhánh tại Bình Duong.
Phạm vi thời gian: Dữ liệu được thu thập trong thời gian 4 tháng từ tháng 08/2017 đến 12/2017. Dự án bat đầu chính thức triển khai từ tháng 08/2017 đến tháng 06/2018. Pham vi nghiên cứu: Do dé tài nghiên cứu khá rộng, hạn chế về thời gian, khả năng thu thập dữ liệu nên người việt chỉ tập trung vào mô đun sản xuat. Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYET, PHƯƠNG PHÁP LUẬN.
Phuong pháp luận: Phương pháp tiên hành thực hiện luận văn được thực hiện theo phương pháp như sau: Muc tiêu dé tai Ỷ Tìm hiểu lý thuyết và thực tế tại nhà máy Chuẩn bị FCV Ỷ Đánh giá tông quát sự khác biệt giữa thực Chuẩn bi thực tê và quy chuân tập đoàn rồi dé ra các kê hiện hoạch ban đâu Ỷ Phân tích chi tiết quy chuẩn tập đoàn va Kiểm định thực tê công ty. Dé ra các phương án hành động va Change Request Ỷ Thiết kế giải |_ Thiết kế phương án đựa trên các phương án pháp đã đê ra Ỷ Hiện thực _ Chạy kiểm tra hệ thống mới. giải pháp _ Dao tạo nhân viên v Chuyén tiép _ Chuyén đồi hệ thống hệ thống Ỷ Chăm sóc đặc Quy trình theo dõi chặt chẽ khi triển khai biệt hệ thông moi ra sử dụng, Ỷ "Trao quyền Quan ly và duy trì thành qua sau khi dự án quản lý kêt thúc Ỷ Kết luận & Kiên nghị Hình 2. 1: Quy trình thực hiện đề tài.
Trong đó: - Chuan bị (Prepareration): Thông tin đầu tiên được thu thập về công ty bao gồm cách mà cách hiện đang làm việc từ quan điểm kinh doanh, dữ liệu, hệ thống và văn hoá, Ngân sách dự án được lập. - _ Chuẩn bị thực hiện (Implementation Readiness — IR): Nhóm dự án cùng với Chuyên gia tập đoàn (Process Transfomation Officer — PTO) làm việc với Công ty để so sánh sự khác biệt quy trình chính giữa mẫu tập đoàn và quy trình hiện tại của Công ty. Phạm vi và nỗ lực để thực hiện dự án trở nên rõ ràng hơn trong giai đoạn Chuẩn bị Thực hiện CIR). - _ Thiết kế giải pháp(Design): Thiết kế các quyết định sang hệ thống SAP.
- - Hiện thực giải pháp (Realization): Thực hiện kế hoạch hành động thay đổi. Dao tao người dùng cuối. Xây dựng và kiểm tra các giải pháp bản địa hoá. - Chuyén tiép hé thống (Transition): Thực hiện kế hoạch hành động thay đôi.
Cat chuyển đổi hệ thông. - Cham sóc đặc biệt (Hyper care): Hỗ trợ khi triển khai hệ thống thực tế. Theo dõi hiệu quản vẫn hành. Áp dụng những thay đồi.
- - Trao quyền quản lý (Business As Usual): Trao toàn quyền kiểm soát hệ thống cho người dùng cuối có sự hỗ trợ của đội ngũ dự án nhăm duy trì thành quả triển khai. Nhiệm vụ đặt ra cho luận văn: - _ Hiểu rõ quy trình hiện tại và hệ thong dé có thé phân tích, đánh giá, chỉ ra những sai sót cần phải khắc phục. - So sánh với giải pháp mẫu của tập đoàn dé đánh giá mức độ triển khai dự án và dé ra các kế hoạch hành động cũng như yêu cau thay đổi so với mẫu của tập doan. - _ Thiết kế giải pháp từ các kế hoạch thay đổi đã dé ra và tiễn hành triển khai các thiết ké.
- - Vệ sinh dữ liệu gốc và tiễn hành tiêu chuẩn hóa lại bộ dữ liệu gốc theo mẫu tập đoàn. - _ Thiết kế quy trình mới phù hợp mẫu tập đoàn cũng như vạch rõ vị trí trách nhiệm từng công đoạn quy trình. - _ Tiễn hành đào tạo người dùng cuối dé sẵn sàng áp dụng hệ thống mới. - _ Vệ sinh va Quản lý dữ liệu rác sau khi hệ thống triển khai 2.
Giới thiệu về ERP: Thuật Ngữ ERP [3] được phát minh vào năm 1990 bởi Gartner nhưng nguồn gốc chính xác của thuật ngữ này bắt nguồn từ thập niên 1960. Vào thời kỳ đó , ý tưởng này chủ yêu được ứng dụng trong lĩnh vực quản lý hàng tồn kho và quy trình kiểm soát trong ngành sản xuất. Các kỹ sư phần mềm thời điểm đó đã tạo ra các phần mềm ứng dụng điều khiển quy trình quan ký hàng tồn kho, đối chiêu các khoản dư và tường thuật các trạng thái. Tới năm 1970, hệ thong ERP đã mở rộng chức năng của mình thông qua việc tích hợp vào hệ thống Hoạch Định Nhu Cầu Nguyên Vật Liệu ( MRP) nhằm mục đích lên kế hoạch cho các quy trình sản xuất.
CRM HRM CUSTOMER ‹ HUMAN LATIONSHI RESOURCE. NAGEM Information Integration through EC’ ERP System Hinh 2. 2: Hé thong ERP Vào thập niên 1980, phan mềm MRP phát triển rộng rãi hơn với mục đích bao trùm các hoạt động trong quy trình sản xuất nhiều hơn trước, khái niệm MRP-II (Hoạch Định Nguồn lực sản xuất) xuất hiện cũng dựa trên ý tưởng trên. Đến năm 1990, các hệ thống này đã được phát triển hơn so với các chức năng quản lý hàng tôn kho và quá trình hoạt động khác thành các chức năng back-office như kế toán và nguồn nhân lực, lập ra giai đoạn mới cho sự phát triển ERP được biết đến phổ biến hiện nay.
Ngày nay, ERP đã được mở rộng nhằm bao trùm các hoạt động liên quan tới trí tuệ doanh nghiệp (BI) bên cạnh đó hệ thống ERP cũng xử lý các chức năng “Front-office” như “tự động hoá đội ngũ ban hang (SFA), tự động hóa tiếp thi và thương mại điện tử. 3: Lich sử phát triển của hệ thong ERP[1] 2. Hoạch định sản xuất (Production Planning )[5]: 2. Quy trình Hoạch định san xuất và kiểm soát: Quy trình lập kế hoạch sản xuất bao gồm các lĩnh vực chính sau: - Lap kế hoạch bán hàng và sản xuất (Sale & Operation Planning) để xác định số lượng được sản xuất.