TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI ĐẾN LƯỢNG PHÁT THẢI CO2 Ở VIỆT NAM

Nghiên cứu tác động của tăng trưởng kinh tế, độ mở thương mại đến phát thải CO2 ở Việt Nam giai đoạn 2000-2021. Phân tích xu hướng và hàm ý chính sách.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Nghiên cứu khoa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

2023

124
19
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

0.1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI

0.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

0.2.1. Tổng quan nghiên cứu trong nước

0.2.2. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài

0.2.3. Nội dung kế thừa, phát triển và Khoảng trống nghiên cứu

0.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

0.4. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

0.4.1. Mục tiêu nghiên cứu

0.4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.5.1. Đối tượng nghiên cứu

0.5.2. Phạm vi nghiên cứu

0.6. NGUỒN GỐC SỐ LIỆU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

0.7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

0.7.1. Ý nghĩa khoa học

0.7.2. Ý nghĩa thực tiễn

0.8. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI VÀ LƯỢNG PHÁT THẢI CO2

1.1. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1.1. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế

1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế

1.1.3. Một số mô hình tăng trưởng kinh tế

1.1.4. Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế

1.2. ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI

1.2.1. Các khái niệm về độ mở thương mại

1.2.2. Đo lường độ mở thương mại

1.3. LƯỢNG PHÁT THẢI CO2

1.3.1. Khái niệm về lượng phát thải CO2

1.3.2. Tính chất của khí CO2

1.3.3. Tác động của lượng phát thải CO2

1.3.4. Các nguồn phát thải khí CO2 chủ yếu

1.4. TỔNG QUAN ĐƯỜNG CONG MÔI TRƯỜNG KUZNETS

1.4.1. Khái niệm đường cong môi trường Kuznets

1.4.2. Ý nghĩa đường cong môi trường Kuznets

1.4.3. Quan điểm đánh đổi mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường

1.5. LÝ THUYẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG – KINH TẾ XANH TRÊN THẾ GIỚI

1.5.1. Phát triển bền vững – kinh tế xanh: Sự tất yếu của phát triển

1.5.2. Mô hình phát triển và tăng trưởng bền vững của một số quốc gia trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. THIẾT LẬP MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.1.2. Dữ liệu nghiên cứu

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu

2.2.2. Kiểm định đồng liên kết giữa các biến

2.2.3. Phân tích mô hình ARDL

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2021

3.1.1. Tốc độ tăng trưởng GDP

3.1.2. Chỉ số giá tiêu dùng CPI

3.1.3. Tình hình xuất - nhập khẩu

3.1.4. Tỷ lệ thất nghiệp

3.2. BIẾN ĐỘNG TRONG ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2021

3.2.1. Những dấu mốc giúp Việt Nam đạt những bước tiến trong độ mở thương mại từ năm 2000 đến năm 2021

3.2.2. Xu hướng biến động độ mở thương mại của Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2021

3.3. BIẾN ĐỘNG TRONG LƯỢNG PHÁT THẢI KHÍ CO2 VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2021

3.3.1. Trong lĩnh vực năng lượng

3.3.2. Trong quá trình và các sản phẩm công nghiệp

3.3.3. Trong lĩnh vực nông nghiệp

3.3.4. Trong lĩnh vực sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp

3.3.5. Trong lĩnh vực chất thải

3.4. KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG SỰ TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI ĐẾN LƯỢNG PHÁT THẢI CO2 Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2021

3.4.1. Kết quả nghiên cứu

3.4.2. Kết luận kết quả nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM

4.1.1. Xu hướng tăng trưởng kinh tế, độ mở thương mại và lượng phát thải CO2 tại Việt Nam

4.1.2. Quan điểm, mục tiêu phát triển của Việt Nam

4.1.3. Hàm ý chính sách cho Việt Nam

4.2. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

appendix.1. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

appendix.2. TÀI LIỆU TIẾNG ANH

PHỤ LỤC: CÔNG BỐ BÀI BÁO KHOA HỌC

Tóm tắt

I. Tổng quan Tác động của Tăng Trưởng Kinh Tế đến CO2

Phát triển kinh tế luôn là ưu tiên hàng đầu, nhưng đi kèm với đó là thách thức cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Tăng trưởng mang lại tiện nghi, nhưng cũng kéo theo hệ lụy như hiệu ứng nhà kính, tăng phát thải CO2, suy giảm hệ sinh thái, và cạn kiệt tài nguyên. Phát thải CO2 là yếu tố mạnh mẽ nhất gây biến đổi khí hậu và hiệu ứng nhà kính, làm gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan, từ đó lại càng thúc đẩy nhu cầu sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa con người, tăng trưởng kinh tế, tiêu thụ năng lượng, phát thải CO2 và các vấn đề môi trường khác là vô cùng quan trọng. Các nhà nghiên cứu không ngừng tìm hiểu mối quan hệ giữa con người, tăng trưởng kinh tế, tiêu thụ năng lượng, lượng phát thải CO2 cũng như các vấn đề khác về môi trường. Năm 1997, Công ước khung Liên hiệp Quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC) đã phê chuẩn hiệp ước Kyoto với nội dung chính là cắt giảm lượng phát thải khí nhà kính với mục tiêu khắc phục vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu.

1.1. Tầm quan trọng của Phát triển Bền vững tại Việt Nam

Nghiên cứu để chỉ ra mối quan hệ giữa tiêu dùng năng lượng nhằm phát triển kinh tế với môi trường tự nhiên đã được nghiên cứu rất sớm. Việt Nam cần hiểu rõ được tầm quan trọng của việc đưa ra thực trạng và giải pháp đúng đắn cho việc phát triển nền kinh tế thân thiện với môi trường, cổ vũ cho sự phổ biến và nâng cao tầm quan trọng của kinh tế xanh. Các bài viết học thuật được thực hiện trên rộng rãi các quốc gia và cụ thể từng khu vực đã đảm bảo tính khách quan và hiệu quả. Việc nghiên cứu các tác động của sự phát triển kinh tế tới môi trường tự nhiên nói chung là việc làm tất yếu và cần thiết.

1.2. Kinh tế xanh Giải pháp Cân bằng Phát Triển và Môi trường

Để có thể đi đến những phân tích chuyên sâu thì trước hết cần phải hiểu được tầm quan trọng của các cơ sở lý thuyết liên quan, cụ thể ở đây là lý thuyết về kinh tế xanh. Cho đến nay, ở nước ta nhiều lý luận chồng chéo, chưa rõ về phát triển bền vững, tăng trưởng xanh, kinh tế xanh và ứng phó biến đổi khí hậu, hệ sinh thái phát triển làm ảnh hưởng đến hoạch định, xây dựng, thực hiện chính sách phát triển. Bởi vậy, các nghiên cứu rất cần thiết phải xây dựng riêng cho mình một cơ sở lý thuyết đủ vững chắc, làm tiền đề để phân tích các vấn đề liên quan đến kinh tế và môi trường. Các nghiên cứu đã được thực hiện chưa làm rõ vấn đề này một cách triệt để. Điều này đòi hỏi các nghiên cứu trong tương lai cần chú trọng hơn, đề cao tầm quan trọng của lý thuyết về kinh tế xanh.

II. Thách Thức Phát Thải CO2 Tăng Cao Khi Kinh Tế Tăng Trưởng

Là một quốc gia đang phát triển với mức tăng trưởng kinh tế cao tại Đông Nam Á, Việt Nam đang phải đối mặt trực tiếp với những vấn đề về môi trường và biến đổi khí hậu. Để đáp ứng những điều kiện cần thiết cho phát triển kinh tế, Việt Nam cũng tăng cường mạnh việc tiêu thụ năng lượng từ đa dạng các loại hình như: năng lượng hóa thạch, thủy điện, kéo theo đó là mức phát thải CO2 tăng đột biến từ 19.290 tấn năm 2009 và gần đây là 336. Trong bối cảnh Việt Nam đã ký hiệp ước Kyoto vào năm 2002, xây dựng mối quan hệ mật thiết với các vấn đề cũng như các công ước toàn cầu, việc nghiên cứu các tác động của sự phát triển kinh tế tới môi trường tự nhiên nói chung là việc làm tất yếu và cần thiết. Nhiều học giả trong nước đã nghiên cứu và chỉ ra mối quan hệ và sự tác động lẫn nhau của tăng trưởng kinh tế, độ mở thương mại đối với lượng phát thải CO2 tại Việt Nam.

2.1. Ảnh hưởng của Tiêu Thụ Năng Lượng đến Phát Thải CO2 tại VN

Nghiên cứu “Nghiên cứu tiêu dùng các dạng năng lượng vào tăng trưởng kinh tế và phát thải khí CO2 tại Việt Nam” của Tiến sĩ Đinh Hồng Linh (2019) cũng cho thấy có mối quan hệ giữa lượng khí thải CO2 và mức thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam trong giai đoạn từ 1984 - 2013. Do vẫn còn những hạn chế về mặt số liệu và mô hình nên các bằng chứng về mối quan hệ chưa được đưa ra một cách rõ ràng, cụ thể. Rõ ràng rằng, việc nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường là một việc làm cần thiết.

2.2. Vai trò của Vốn Con Người trong Giảm Phát Thải CO2

Tiêu biểu có thể kể đến công trình nghiên cứu của Nguyễn Đăng Hiển (2020) “Mối quan hệ giữa vốn con người, tiêu thụ năng lượng, lượng phát thải khí CO2 và tăng trưởng kinh tế ở VN”. Biến số về vốn con người là một biến mới, có tính thực nghiệm với một quốc gia có mật độ dân số cao như Việt Nam. Từ những nhận thức về bối cảnh, về sự cần thiết của nghiên cứu phát triển kinh tế xanh tại Việt Nam, nhóm nghiên cứu đã thực hiện đề tài “Tác động của tăng trưởng kinh tế và độ mở thương mại đến lượng phát thải CO2 ở Việt Nam”.

III. Phương Pháp Phân Tích Tác Động Kinh Tế và Độ Mở Thương Mại

Nghiên cứu dự kiến sử dụng nguồn số liệu thực từ Ngân hàng Thế giới (World Bank) từ năm đối với quốc gia Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2021, thực hiện kiểm định bằng phương pháp tự hồi quy phân phối trễ ARDL. Đề tài được thiết kế theo 4 chương bao gồm: Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, kết luận và hàm ý chính sách. Nhóm nghiên cứu dự kiến sẽ phân tích chỉ ra mối quan hệ giữa biến tăng trưởng kinh tếđộ mở thương mại tới lượng phát thải CO2. Từ đó đề xuất các chính sách, khuyến nghị hợp lý cho Việt Nam trên cơ sở thực trạng và học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia đã thành công trong công cuộc xanh hóa nền kinh tế.

3.1. Ứng dụng Mô hình ARDL trong Phân tích Phát thải CO2

Nghiên cứu dự kiến sử dụng nguồn số liệu thực từ Ngân hàng Thế giới (World Bank) từ năm đối với quốc gia Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2021, thực hiện kiểm định bằng phương pháp tự hồi quy phân phối trễ ARDL. Mô hình ARDL cho phép phân tích mối quan hệ đồng thời cả ngắn hạn và dài hạn giữa các biến, cung cấp cái nhìn toàn diện về tác động của tăng trưởng kinh tế và độ mở thương mại đến phát thải CO2.

3.2. Dữ liệu Nghiên cứu Từ World Bank đến Thống Kê Việt Nam

Việc sử dụng dữ liệu từ các tổ chức uy tín như Ngân hàng Thế giới đảm bảo tính tin cậy và khả năng so sánh với các nghiên cứu quốc tế khác. Ngoài ra, dữ liệu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam cũng sẽ được sử dụng để có được bức tranh đầy đủ và chi tiết về tình hình kinh tế và môi trường của Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu.

3.3. Khoảng trống trong Nghiên cứu về độ mở thương mại

Đặc biệt, hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào về tác động độ mở thương mại đến lượng phát thải CO2 ở Việt Nam đặc biệt trong giai đoạn từ năm 2000 - 2021. Bởi vậy, đây có thể coi là khoảng trống nghiên cứu mà nhóm có thể ứng dụng, cho thấy sự cần thiết của việc thực hiện đề tài “Tác động của tăng trưởng kinh tế và độ mở thương mại đến lượng phát thải CO2 ở Việt Nam”.

IV. Ứng Dụng Đánh Giá Thực Trạng Phát Triển Kinh Tế VN

Sự tác động qua lại của lượng khí thải Co2 và tăng trưởng kinh tế cũng là một đề tài nóng hổi nhận được nhiều sự quan tâm tại Việt Nam. Một vài nghiên cứu nổi bật của học giả trong nước có thể kể đến như: “Tăng trưởng kinh tế và ô nhiễm môi trường - Nghiên cứu thực nghiệm ở các nước ASEAN” (Phạm Vũ Thắng, Bùi Tú Anh); “Nghiên cứu Mối quan hệ giữa phát thải CO2 và tăng trưởng Kinh tế của Việt Nam theo giả thuyết đường cong Kuznets” (Nhóm tác giả ĐH Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội);. Tập trung phân tích những ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế tới lượng khí thải CO2 còn có nghiên cứu: “Kiểm định đường cong Kuznets về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến lượng khí thải CO2 tại các nước Đông Nam Á”,. Các nghiên cứu kiểm định về sự tồn tại của đường cong Kuznets về môi trường trong thực tế.

4.1. Phân tích Đường Cong Kuznets về Môi trường tại Việt Nam

Nghiên cứu kiểm định về sự tồn tại của đường cong Kuznets về môi trường trong thực tế cho phép đánh giá liệu Việt Nam có đang đi theo quỹ đạo phát triển mà ô nhiễm môi trường tăng lên trong giai đoạn đầu, sau đó giảm dần khi kinh tế đạt đến một ngưỡng nhất định hay không.

4.2. Tác động của FDI đến Môi trường tại Việt Nam

Nghiên cứu “Tác động của FDI lên môi trường trong điều kiện tồn tại đường cong môi trường Kuznets (EKC)” của nhóm tác giả... cho thấy FDI có thể vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, vừa góp phần chuyển giao công nghệ sạch, từ đó giảm thiểu phát thải CO2. Tuy nhiên, cũng cần có các chính sách quản lý chặt chẽ để đảm bảo FDI không gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường.

4.3. Cường độ phát thải CO2 của Việt Nam 2000 2021

Cường độ phát thải CO2 Việt Nam đã tăng rất nhanh từ 2000-2021 cho thấy một thực trạng đáng báo động về cách sử dụng năng lượng và tăng trưởng. Cần có các giải pháp, chính sách để thay đổi tình trạng này, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, giảm lượng CO2 thải ra trên một đơn vị GDP.

V. Giải pháp giảm phát thải CO2 của Việt Nam 2000 2021

Nghiên cứu, phân tích dữ liệu về các ngành công nghiệp, khu vực địa lý tại Việt Nam (2000-2021). Tìm ra giải pháp và chính sách khuyến khích để thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo, hướng đến nền kinh tế xanh. Từ đó, xây dựng mô hình sử dụng năng lượng hiệu quả hơn, vừa đảm bảo tăng trưởng kinh tế, vừa giảm tác động xấu đến môi trường.

5.1 Giảm phát thải nhà kính bằng kinh tế tuần hoàn

Kinh tế tuần hoàn là một hệ thống kinh tế mà trong đó giá trị của sản phẩm, vật liệu và tài nguyên được duy trì trong nền kinh tế càng lâu càng tốt, và việc tạo ra chất thải được giảm thiểu. Áp dụng kinh tế tuần hoàn góp phần cắt giảm sự phụ thuộc vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, sử dụng hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên hiện có, và giảm thiểu lượng chất thải phát sinh, từ đó giảm phát thải nhà kính.

5.2 Đa dạng các giải pháp và chính sách để giảm thiểu khí nhà kính

Việt Nam cần xem xét đa dạng hóa các giải pháp giảm phát thải, bao gồm cả việc áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất và quản lý chất thải, khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, và phát triển các hệ thống giao thông công cộng hiệu quả. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích để thúc đẩy sự tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng vào quá trình giảm phát thải.

VI. Kết luận Định hướng phát triển kinh tế xanh cho Việt Nam

Đề tài “Tác động của tăng trưởng kinh tế và độ mở thương mại đến lượng phát thải CO2 ở Việt Nam” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đang hướng tới phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp bằng chứng và luận cứ khoa học cho việc hoạch định các chính sách kinh tế và môi trường phù hợp, góp phần giảm thiểu phát thải CO2 và bảo vệ môi trường, đồng thời vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định.

6.1. Hàm ý chính sách cho Việt Nam

Nghiên cứu đưa ra các hàm ý chính sách cụ thể cho Việt Nam để cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và giảm phát thải CO2, bao gồm các biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, và áp dụng các công nghệ sản xuất sạch hơn.

6.2. Hạn chế và Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để có cái nhìn toàn diện hơn về mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường, từ đó đưa ra các giải pháp chính sách hiệu quả hơn.

28/04/2025
Tác động của tăng trưởng kinh tế và độ mở thương mại đến lượng phát thải khí co2 ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI VÀ LƯỢNG PHÁT THẢI CO2. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế. Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế.

Một số mô hình tăng trưởng kinh tế. Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế. ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI. Các khái niệm về độ mở thương mại.

Đo lường độ mở thương mại. LƯỢNG PHÁT THẢI CO2. Khái niệm về lượng phát thải CO2. Tính chất của khí CO2.

Tác động của lượng phát thải CO2. Các nguồn phát thải khí CO2 chủ yếu. TỔNG QUAN ĐƯỜNG CONG MÔI TRƯỜNG KUZNETS. Khái niệm đường cong môi trường Kuznets.

Ý nghĩa đường cong môi trường Kuznets. Quan điểm đánh đổi mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường. LÝ THUYẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG – KINH TẾ XANH TRÊN THẾ GIỚI. Phát triển bền vững – kinh tế xanh: Sự tất yếu của phát triển.

Mô hình phát triển và tăng trưởng bền vững của một số quốc gia trên thế giới.41 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. THIẾT LẬP MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Dữ liệu nghiên cứu.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu. Kiểm định đồng liên kết giữa các biến. Phân tích mô hình ARDL .52 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2021. Tốc độ tăng trưởng GDP. Chỉ số giá tiêu dùng CPI. Tình hình xuất - nhập khẩu.

Tỷ lệ thất nghiệp. BIẾN ĐỘNG TRONG ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2021. Những dấu mốc giúp Việt Nam đạt những bước tiến trong độ mở thương mại từ năm 2000 đến năm 2021. Xu hướng biến động độ mở thương mại của Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2021.

BIẾN ĐỘNG TRONG LƯỢNG PHÁT THẢI KHÍ CO2 VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2021. Trong lĩnh vực năng lượng. Trong quá trình và các sản phẩm công nghiệp. Trong lĩnh vực nông nghiệp.

Trong lĩnh vực sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp. Trong lĩnh vực chất thải. KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG SỰ TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI ĐẾN LƯỢNG PHÁT THẢI CO2 Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2021. Kết quả nghiên cứu.

Kết luận kết quả nghiên cứu .80 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM. Xu hướng tăng trưởng kinh tế, độ mở thương mại và lượng phát thải CO2 tại Việt Nam. Quan điểm, mục tiêu phát triển của Việt Nam.

Hàm ý chính sách cho Việt Nam. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .89 TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT .89 TÀI LIỆU TIẾNG ANH .96 PHỤ LỤC: CÔNG BỐ BÀI BÁO KHOA HỌC .102 v LỜI CAM ĐOAN Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi, các số liệu được nêu trong bài nghiên cứu có nguồn gốc trung thực và rõ ràng. Những kết luận được rút ra từ bài nghiên cứu là không trùng lặp và chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác. Nếu có bất kỳ sự gian lận nào, chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả bài nghiên cứu của mình.

Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2023 Nhóm nghiên cứu vi LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành tốt bài nghiên cứu khoa học, lời đầu tiên, nhóm xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thương mại, Khoa Kinh tế đã cung cấp cho chúng em những kiến thức cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi cho phép nhóm chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tác động của tăng trưởng kinh tế và độ mở thương mại đến lượng phát thải CO2 ở Việt Nam” Đặc biệt, chúng em gửi lời cảm ơn chân thành đến sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của PGS. Phan Thế Công - người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã luôn dành nhiều thời gian, công sức truyền đạt những phương pháp, kiến thức cũng như cách thức nghiên cứu đề tài, hướng dẫn nhóm trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu khoa học được hoàn thành dựa trên sự tham khảo kết quả của các kết quả nghiên cứu liên quan, sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ở các Trường Đại học, các tổ chức nghiên cứu, tổ chức chính trị… Vì còn hạn chế về trình độ nhận thức và thời gian làm bài nên bài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, những điểm chưa hoàn chỉnh. Kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2023 Nhóm nghiên cứu vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Mô hình kiểm định nghiệm đơn 1 ADF Augmented Dickey–Fuller test vị mở rộng Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu 2 APEC Cooperation Á – Thái Bình Dương Mô hình phân phối trễ tự hồi 3 ARDL Autoregressive Distributed Lag quy Association of South East Asian Hiệp hội các quốc gia Đông 4 ASEAN Nations Nam Á 5 CH4 Methan Khí metan Châu Á- 6 Châu Á- Thái Bình Dương TBD 7 CO2 Carbon dioxide Khí cacbonic 8 COVID-19 Coronavirus disease 2019 Virus corona 2019 9 CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng Comprehensive and Progressive Hiệp định Đối tác Toàn diện và 10 CPTPP Agreement for Trans-Pacific Tiến bộ xuyên Thái Bình Partnership Dương 11 CTR Chất thải rắn Cumulative Sum of Recursive 12 CUSUM Tổng tích luỹ của phần dư Residuals Cumulative Sum of Square of Tổng tích luỹ hiệu chỉnh của 13 CUSUMSQ Recursive Residuals phần dư Development and Policies Trung tâm Nghiên cứu Chính 14 DEPOCEN Research Center Sách và Phát triển 15 ECM Error correction model Mô hình hiệu chỉnh sai số Đường cong môi trường 16 EKC Environmental Kuznets’ Curve Kuznets 17 EU European Union Liên minh châu Âu European-Vietnam Free Trade Hiệp định thương mại tự do Việt 18 EVFTA Agreement Nam- EU 19 F2 Florua Khí Flo 20 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 21 FTA Free Trade Area Hiệp định thương mại tự do 22 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội 23 GNI Gross National Income Tổng thu Nhập quốc gia viii 24 GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc gia 25 GO Gross Output Tổng giá trị sản xuất International Electrotechnical 26 IEC Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế Commission International Electrotechnical 27 IEC Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế Commission Intergovernmental Panel on Ủy ban liên chính ohur về Biến 28 IPCC Climate Change đổi khí hậu 29 JPY JAPANESE YEN Đồng Yên Nhật 30 KTTĐ Kinh tế trọng điểm 31 KTTH Kinh tế tuần hoàn North American Free Trade Hiệp định tự do Thương mại 32 NAFTA Agreement Bắc Mỹ 33 NDI National Disposable Income Thu nhập quốc dân khả dụng 34 NH3 Ammonia Khí Ammoniac 35 NI National Income Thu nhập quốc nội 36 NO2 NITROGEN DIOXIDE Khí Nitơ dioxit National Oceanic and Cơ quan quản lý Khí quyển và 37 NOAA Atmospheric Administration Đại dương quốc gia Commissioned Corps 38 O2 Oxygen Khí Oxi Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển 39 OECM Cooperation and Development kinh tế Phương pháp hồi quy bình 40 OLS Ordinary least squares phương nhỏ nhất 41 TFP Tatal Factor Productivity Năng suất nhân tố tổng hợp Trans-Pacific Strategic Hiệp định đối tác kinh tế xuyên 42 TPP Economic Partnership Thái Bình Dương Agreement Anh UK-Vietnam Free Trade Hiệp định Thương mại Tự do 43 UKVFTA Agreement Việt Nam - Vương quốc Anh United Nation Conference on Hội nghị của Liên hiệp quốc về 44 UNCTAD Trade and Development thương mại và phát triển United Nations Framework Liên hợp quốc về Biến đổi khí 45 UNFCCC Convention on Climate Change hậu 46 USD United States Dollar Đồng Dollar Mỹ 47 VA Value Added Giá trị gia tăng 48 VAR Vector autorewardsion Mô hình tự hồi quy vector 49 VECM Vector Error Correction model Mô hình vector hiệu chỉnh sai số ix 50 WB World Bank Ngân hàng Thế giới 51 WDI World Development Indicators Chỉ số phát triển Thế giới 52 WTO The World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới x DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Chỉ số nồng độ cũng như mức độ ảnh hưởng của từng chỉ số đối với từ bình thường đến nguy hiểm .1 Mô tả các biến trong nghiên cứu .1 Kết quả phát thải/hấp thụ KNK (nghìn tấn CO2e) đã công bố của Việt Nam .2 Kiểm kê khí thải CO2 (triệu tấn CO2e) năm 2010 và năm 2021 trong lĩnh vực năng lượng .3 Kiểm kê khí thải CO2 (triệu tấn CO2e) năm 2010 và năm 2021 trong lĩnh vực sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp .4 Thống kê mô tả .5 Kết quả kiểm định đơn vị đối với biến LNCO2.6 Kết quả kiểm định đơn vị đối với biến LNEI .7 Kết quả kiểm định đơn vị đối với biến lnGDP .8 Kết quả kiểm định đơn vị đối với biến lnGDP2 .9 Kết quả kiểm định đồng liên kết .10 Ước lượng các hệ số dài hạn .11 Ước lượng trong ngắn hạn .12 Tổng hợp các kết quả của mô hình .79 xi DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Các nguồn phát thải khí CO2 chủ yếu trên thế giới .2 Mô phỏng đường EKC .1 Mức biến động về tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người (USD) của Việt Nam từ năm 2000 - 2021 .2 Chỉ số giá tiêu dùng CPI của Việt Nam giai đoạn năm 2000-2021 .3 Tỉ lệ thất nghiệp của Việt Nam (%) giai đoạn 2000-2021 .4 Các dấu mốc quan trọng trong hợp tác quốc tế của Việt Nam .5 Độ mở kinh tế của Việt Nam so với khu vực và thế giới .6 Tổng lượng phát thải khí CO2 (kilo tấn) tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2021 .7 Lựa chọn độ trễ tối ưu .8 Kiểm định tính ổn định của mô hình CUSUM & CUSUMSQ. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI Phát triển kinh tế luôn là một trong số những ưu tiên hàng đầu của các quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên trong nhiều thập kỷ qua, song hành với việc tập trung khai thác các tiềm lực kinh tế, nhân loại cũng phải đối mặt với một bài toán khó đó là tìm cách cân bằng giữa việc phát triển kinh tế bền vững và bảo vệ môi trường sống tự nhiên của con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt ngắn gọn về nghiên cứu "Tác động của tăng trưởng kinh tế và độ mở thương mại đến phát thải CO2 tại Việt Nam (2000-2021)":

Nghiên cứu này đi sâu vào phân tích ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế và độ mở thương mại đối với lượng khí thải CO2 tại Việt Nam trong giai đoạn 2000-2021. Nó xem xét các yếu tố then chốt như quy mô kinh tế, cấu trúc kinh tế, cường độ năng lượng và tác động của thương mại quốc tế đến phát thải khí nhà kính. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách để xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Đặc biệt, nó giúp hiểu rõ hơn về mối liên hệ phức tạp giữa tăng trưởng kinh tế, hội nhập thương mại và bảo vệ môi trường, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

Nếu bạn quan tâm đến các giải pháp chính sách cụ thể hơn để đạt được tăng trưởng xanh, bạn có thể tìm hiểu thêm trong tài liệu "Studying south koreas green growth policy and some policy implications for vietnam", một nghiên cứu chuyên sâu về chính sách tăng trưởng xanh của Hàn Quốc và khả năng áp dụng cho Việt Nam. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn và kinh nghiệm quốc tế có thể hữu ích trong việc xây dựng các chính sách phù hợp với điều kiện của Việt Nam.