Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 9340301) mang tên "Tác động của quản trị lợi nhuận đến công bố thông tin báo cáo tài chính và giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trần Thị Thanh Quý thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH University), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Xuân Thạch và TS. Nguyễn Bích Liên, hoàn thành năm 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam phát triển nhanh chóng và trở thành kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế. Tính đến năm 2019, quy mô vốn hóa thị trường đạt xấp xỉ 190 tỷ USD (chiếm 79,2% GDP), tăng gấp 4 lần so với năm 2014 (49 tỷ USD, tương đương 31,5% GDP). Số lượng tài khoản nhà đầu tư mở mới tăng từ 213 tài khoản năm 2019 lên 401.783 tài khoản năm 2020. Tuy nhiên, thị trường cũng chứng kiến nhiều biến động bất thường và các vụ sai phạm tài chính nghiêm trọng liên quan đến các tập đoàn lớn (như FLC, Tân Hoàng Minh, Vạn Thịnh Phát...), bao gồm thao túng giá, phát hành trái phiếu vi phạm, che giấu thông tin và sai phạm trong công bố thông tin (CBTT) báo cáo tài chính (BCTC).
Bên cạnh đó, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 từ cuối năm 2019 đã tác động mạnh đến kinh tế toàn cầu và TTCK Việt Nam (chỉ số VN-Index giảm 28% vào ngày 30/3/2020 so với ngày 31/12/2019, làm sụt giảm 37,4 tỷ USD vốn hóa). Trong bối cảnh khủng hoảng, động cơ và hành vi quản trị lợi nhuận (QTLN) của doanh nghiệp có sự biến chuyển phức tạp so với điều kiện bình thường. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và quốc tế chủ yếu tập trung vào các mối quan hệ đơn lẻ hoặc kiểm định tác động trực tiếp mà chưa làm rõ vai trò trung gian của biến vi phạm CBTT BCTC trong mối quan hệ giữa QTLN và giá cổ phiếu, đặc biệt là trong giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Kiểm định và phát triển mô hình về tác động của QTLN đến CBTT BCTC và giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam trong mối quan hệ với các biến kiểm soát.
- Mục tiêu cụ thể 1: Xác định và đo lường tác động của QTLN đến giá cổ phiếu tại các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể 2: Xác định và đo lường tác động của QTLN đến CBTT BCTC tại các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể 3: Đo lường ảnh hưởng của CBTT BCTC đến giá cổ phiếu tại các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể 4: Xác định và đo lường tác động của QTLN đến giá cổ phiếu thông qua biến trung gian CBTT BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Mức độ tác động của quản trị lợi nhuận đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết như thế nào?
- Mức độ tác động trực tiếp của quản trị lợi nhuận đến công bố thông tin báo cáo tài chính như thế nào?
- Mức độ tác động trực tiếp của công bố thông tin báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu các doanh nghiệp niêm yết như thế nào?
- Có hay không tác động gián tiếp của quản trị lợi nhuận đến giá cổ phiếu thông qua công bố thông tin báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam? Mức độ tác động gián tiếp của quản trị lợi nhuận đến giá cổ phiếu thông qua vi phạm công bố thông tin báo cáo tài chính như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán hành vi gồm các yếu tố, đặc tính của QTLN, CBTT BCTC, giá cổ phiếu trong mối quan hệ tác động trực tiếp từ QTLN đến giá cổ phiếu và tác động gián tiếp thông qua CBTT BCTC.
- Không gian nghiên cứu: Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HSX) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), có niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, hoạt động liên tục trong giai đoạn trước và sau dịch Covid-19, không thuộc diện bị cảnh báo. Luận án loại trừ các doanh nghiệp ngành tài chính do tính chất đặc thù của BCTC.
- Thời gian và dữ liệu nghiên cứu: BCTC đã kiểm toán, báo cáo thường niên, báo cáo môi trường giai đoạn 2019–2021 của 463 doanh nghiệp; dữ liệu các vi phạm về CBTT BCTC công bố trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN); giá đóng cửa cổ phiếu tại ngày 31 tháng 3 sau năm kết thúc tài chính được thu thập qua phần mềm Finpro.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và hệ thống hóa các nghiên cứu trước đây theo ba dòng nghiên cứu chính:
+------------------------------+
| Quản trị lợi nhuận |
| (QTLN) |
+--------------+---------------+
|
+--------------------------+--------------------------+
| Trực tiếp | Trực tiếp
v v
+------------------------------+ +------------------------------+
| Công bố thông tin | | Giá cổ phiếu |
| (CBTT BCTC) | | |
+--------------+---------------+ +--------------+---------------+
| ^
+----------------- Gián tiếp (Trung gian) ------------+
1. Dòng nghiên cứu về tác động của QTLN đến CBTT BCTC
- Nghiên cứu quốc tế: McNichols (2000) và Shuli (2011) khẳng định QTLN ảnh hưởng đến chất lượng BCTC. Shakhatreh và cộng sự (2020) chỉ ra các yêu cầu CBTT ngày càng tăng do vi phạm gia tăng. Bangun (2019) chứng minh QTLN trên cơ sở dồn tích làm chậm nộp báo cáo kiểm toán tại Indonesia. Katmon và Al-Farooque (2019) nghiên cứu mối quan hệ giữa tính độc lập của HĐQT, chất lượng CBTT và QTLN. Md Nasir và cộng sự (2018), Hasnan và cộng sự (2014) tại Malaysia ghi nhận các công ty có gian lận BCTC thường có mức độ QTLN dồn tích cao hơn trước đó. Wolo-Williams (2011) liên hệ QTLN với tội phạm cổ cồn trắng và các vi phạm CBTT được SEC công bố. Các nghiên cứu khác gồm Jans và cộng sự (2005), Mouselli và cộng sự (2012), Cohen và cộng sự (2008), Tibbs (2003), Shaw (2003), Lobo và Zhou (2001), Gupta và Kumar (2020), Khamainy và cộng sự (2022).
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Anh và cộng sự (2023) nghiên cứu hành vi thao túng BCTC của 128 doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2016–2019. Hải và Nga (2021) phân tích ảnh hưởng của kế toán sáng tạo đến số liệu kế toán. Nguyen và cộng sự (2022) phát hiện tính kiêm nhiệm của HĐQT tác động tiêu cực đến tính trung thực BCTC giai đoạn 2008–2020. Hung (2022b) khảo sát gian lận BCTC giai đoạn 2014–2020. Nguyen và cộng sự (2020) nghiên cứu quản trị dòng tiền và CBTT tại 80 doanh nghiệp FDI. Các tác giả khác như Nguyễn Hằng (2019), Phương và cộng sự (2018), Giang (2017), Vy và Khương (2016), Nguyễn (2014) khảo sát thực trạng sai sót, chậm nộp và vi phạm CBTT.
2. Dòng nghiên cứu về tác động của CBTT BCTC đến giá cổ phiếu
- Nghiên cứu quốc tế: Kothari (2000), Beaver (1968) xác lập nền tảng về phản ứng thị trường đối với thông tin lợi nhuận. Kiattikulwattana và Pattanapanyasat (2023) ghi nhận phản ứng của TTCK Thái Lan đối với thời gian nộp BCTC. Ahmad và cộng sự (2021) chỉ ra gian lận kế toán bị phát hiện gây tác động tiêu cực đến giá cổ phiếu tại Ấn Độ. Bushee và cộng sự (2019) phân tích chi phí thông tin và định giá. Badu và Appiah (2018) kết luận giá trị sổ sách và lợi nhuận công bố tác động tích cực đến giá cổ phiếu tại Ghana. Các nghiên cứu khác của Song và Han (2017), Pevzner và cộng sự (2015), Cahan và cộng sự (2009), Palmrose và cộng sự (2004), Khanagha (2011), Goldstein và Yang (2017), Sunaryo và Saripujiana (2018).
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Bùi và cộng sự (2021) đánh giá rủi ro gian lận BCTC và tác động đến giá cổ phiếu. Hoang và cộng sự (2020) kiểm định phản ứng tích cực ngắn hạn của TTCK đối với các quy định CBTT. Dang và cộng sự (2019), Pham và cộng sự (2018), Mạnh và cộng sự (2018), Lộc và Nhật (2016) chứng minh thông tin kế toán, cổ tức và lợi nhuận công bố ảnh hưởng trực tiếp đến biến động giá cổ phiếu.
3. Dòng nghiên cứu về tác động của QTLN đến giá cổ phiếu
- Tác động trực tiếp: Aljawaheri và cộng sự (2021) áp dụng mô hình Ohlson (1995) tại Iraq; Salawu (2022), Al-Shattarat (2021), Mohammadi (2020), Cyril và cộng sự (2019), Baber và cộng sự (2006), Kasznik (1999), Healy và Wahlen (1999). Tại Việt Nam, Vương (2021), Hung và Van (2020), Tuấn và Duyên (2020), Toàn (2018), Liên và Ngân (2017), Vân (2017), Khương và Thư (2017) khảo sát mối quan hệ giữa QTLN dồn tích, phát hành cổ phiếu và giá cổ phiếu.
- Tác động gián tiếp: Saleh và cộng sự (2022) khảo sát biến trung gian chất lượng lợi nhuận; Sochib và Setyobakti (2019) nghiên cứu biến trung gian ban kiểm toán; Ahmed (2021), Ma và Yoo (2022) nghiên cứu biến trung gian giá trị thích hợp của thông tin tài chính.
Bảng tổng hợp các hướng nghiên cứu liên quan
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu quốc tế |
Tác giả tiêu biểu tại Việt Nam |
Biến số chính sử dụng |
| QTLN $\rightarrow$ CBTT BCTC |
Shakhatreh et al. (2020), Bangun (2019), Md Nasir et al. (2018), Wolo-Williams (2011) |
Anh et al. (2023), Nguyen et al. (2022), Hung (2022b), Vy & Khương (2016) |
Dồn tích điều chỉnh (DA), chậm nộp BCTC, sai lệch BCTC, vi phạm quy định CBTT |
| CBTT BCTC $\rightarrow$ Giá cổ phiếu |
Ahmad et al. (2021), Badu & Appiah (2018), Song & Han (2017), Palmrose et al. (2004) |
Bùi et al. (2021), Hoang et al. (2020), Dang et al. (2019), Mạnh et al. (2018) |
Mức độ CBTT, thời điểm nộp báo cáo, công bố lại BCTC, giá đóng cửa cổ phiếu |
| QTLN $\rightarrow$ Giá cổ phiếu (Trực tiếp) |
Aljawaheri et al. (2021), Mohammadi (2020), Baber et al. (2006), Kasznik (1999) |
Vương (2021), Hung & Van (2020), Tuấn & Duyên (2020), Toàn (2018) |
Dồn tích bất thường, lợi suất cổ phiếu, giá thị trường cổ phiếu |
| QTLN $\rightarrow$ Giá cổ phiếu (Gián tiếp) |
Saleh et al. (2022), Sochib & Setyobakti (2019), Ahmed (2021) |
Chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ trước luận án |
Biến trung gian: ban kiểm toán, chất lượng lợi nhuận, giá trị thích hợp |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm kiểm định tác động gián tiếp của QTLN đến giá cổ phiếu thông qua biến trung gian vi phạm CBTT BCTC (được công bố chính thức trên cổng thông tin UBCKNN).
- Kiểm định sự biến chuyển của hành vi QTLN và giá cổ phiếu trong bối cảnh đặc thù của cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội do đại dịch Covid-19 (giai đoạn 2019–2021) tại một thị trường mới nổi như Việt Nam.
- Ứng dụng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc tổng quát (GSEM) kết hợp hồi quy biến giả bình phương nhỏ nhất (LSDV) để xử lý đồng thời mối quan hệ đa tầng giữa biến liên tục và biến trung gian nhị phân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết nền tảng
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích xung đột lợi ích giữa người ủy thác (cổ đông, nhà đầu tư) và người đại diện (ban điều hành doanh nghiệp). Do nắm giữ thông tin nội bộ, nhà quản trị có xu hướng thực hiện QTLN nhằm tối đa hóa lợi ích cá nhân, dẫn đến che giấu hoặc vi phạm CBTT.
- Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Theory): Giá cổ phiếu trên thị trường phản ánh đầy đủ các thông tin sẵn có. Mức độ minh bạch và tính kịp thời của CBTT BCTC quyết định tốc độ và mức độ điều chỉnh của giá cổ phiếu.
- Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory): Khoảng cách thông tin giữa nhà quản trị và nhà đầu tư bên ngoài tạo điều kiện cho hành vi làm đẹp số liệu. Việc cơ quan quản lý công bố các sai phạm CBTT sẽ làm giảm sự bất cân xứng thông tin, khiến nhà đầu tư điều chỉnh lại định giá doanh nghiệp.
Khái niệm và mô hình đo lường các biến
- Quản trị lợi nhuận (QTLN): Luận án tiếp cận theo cơ sở dồn tích kế toán (Accrual-based Earnings Management - AEM). Đo lường thông qua các khoản dồn tích điều chỉnh ($DA_{it}$), tính bằng chênh lệch giữa tổng biến kế toán dồn tích ($TA_{it}$) và các khoản dồn tích không điều chỉnh ($NDA_{it}$):
$$DA_{it} = TA_{it} - NDA_{it}$$
Trong đó, $TA_{it}$ được xác định từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ: $TA_{it} = NI_{it} - CFO_{it}$ ($NI$ là lợi nhuận sau thuế, $CFO$ là dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh). $NDA_{it}$ được ước lượng theo mô hình Jones điều chỉnh (Modified Jones Model 1995):
$$\frac{NDA_{it}}{A_{it-1}} = \alpha_1 \left(\frac{1}{A_{it-1}}\right) + \alpha_2 \left(\frac{\Delta REV_{it} - \Delta REC_{it}}{A_{it-1}}\right) + \alpha_3 \left(\frac{PPE_{it}}{A_{it-1}}\right)$$
(Với $A_{it-1}$ là tổng tài sản trễ một kỳ; $\Delta REV$ là thay đổi doanh thu; $\Delta REC$ là thay đổi các khoản phải thu; $PPE$ là nguyên giá tài sản cố định).
- Công bố thông tin báo cáo tài chính (CBTT BCTC): Đo lường bằng biến nhị phân đại diện cho hành vi vi phạm nghĩa vụ CBTT BCTC được công bố chính thức trên cổng thông tin điện tử của UBCKNN (nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp có vi phạm, 0 nếu không vi phạm).
- Giá cổ phiếu ($P$): Giá đóng cửa của cổ phiếu doanh nghiệp niêm yết tại ngày 31 tháng 3 năm liền sau năm kết thúc tài chính (ngày hoàn thành nộp BCTC kiểm toán theo luật định), trích xuất qua phần mềm Finpro.
- Các biến kiểm soát: Quy mô doanh nghiệp ($SIZE$), Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu ($EPS$), Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu ($BVPS$), Cổ tức trên mỗi cổ phiếu ($DPS$), Chỉ số nợ trên tổng tài sản ($DebtTotalAsset$), và Thời gian hoạt động ($Yearhd$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua 2 giai đoạn thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia (gồm các nhà quản lý, kiểm toán viên, chuyên gia chứng khoán, giảng viên). Giai đoạn 1 nhằm hoàn thiện khung mô hình nghiên cứu, giả thuyết và kiểm định tính phù hợp của cách đo lường giá cổ phiếu tại ngày 31/3. Giai đoạn 2 thực hiện sau khi có kết quả định lượng nhằm thảo luận sâu, giải thích các hiện tượng bất thường thực tế trên TTCK Việt Nam thời kỳ Covid-19.
- Nghiên cứu định lượng: Áp dụng phương pháp hồi quy biến giả bình phương nhỏ nhất (LSDV) và phương pháp mô hình phương trình cấu trúc tổng quát (Generalized Structural Equation Modeling - GSEM) trên phần mềm Stata 17 để phân tích đồng thời các phương trình hồi quy và kiểm định vai trò trung gian nhị phân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến ba trục quan hệ: QTLN tác động đến CBTT BCTC; CBTT BCTC tác động đến giá cổ phiếu; và QTLN tác động trực tiếp, gián tiếp đến giá cổ phiếu. Tác giả chỉ ra rằng đa số công trình trước đây sử dụng các mô hình hồi quy dữ liệu bảng truyền thống (OLS, FEM, REM, GLS) và chưa xem xét đầy đủ tác động gián tiếp thông qua biến trung gian vi phạm CBTT BCTC trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế diện rộng do đại dịch. Từ đó, chương này xác lập khe hổng nghiên cứu và luận cứ khoa học cho đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày các lý thuyết nền tảng (Lý thuyết đại diện, Lý thuyết thị trường hiệu quả, Lý thuyết thông tin bất cân xứng), định nghĩa các khái niệm và tổng hợp các mô hình đo lường QTLN (mô hình Healy, DeAngelo, Jones, Modified Jones, mô hình ngành, mô hình dữ liệu chéo). Tác giả thiết lập 4 nhóm giả thuyết nghiên cứu chính:
- Giả thuyết H1: Quản trị lợi nhuận có tác động đến giá cổ phiếu.
- Giả thuyết H2: Quản trị lợi nhuận làm tăng khả năng vi phạm công bố thông tin báo cáo tài chính.
- Giả thuyết H3: Công bố thông tin báo cáo tài chính có tác động đến giá cổ phiếu.
- Giả thuyết H4: Quản trị lợi nhuận tác động gián tiếp đến giá cổ phiếu thông qua công bố thông tin báo cáo tài chính.
Chương này cũng xác lập khung mô hình nghiên cứu đề xuất (Hình 2.1) tích hợp biến trung gian và 6 biến kiểm soát tài chính.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng khung phân tích, quy trình nghiên cứu hỗn hợp qua 2 giai đoạn định tính và 1 giai đoạn định lượng. Nội dung chi tiết bao gồm:
- Quy trình xây dựng dàn bài thảo luận và chọn mẫu chuyên gia cho nghiên cứu định tính.
- Xây dựng mô hình hồi quy tổng quát và mô hình GSEM.
- Công thức tính toán cụ thể cho biến $DA$ theo mô hình Jones điều chỉnh (1995), biến vi phạm CBTT, biến giá cổ phiếu tại ngày 31/3 và các biến kiểm soát ($SIZE$, $EPS$, $BVPS$, $DPS$, $DebtTotalAsset$, $Yearhd$).
- Kỹ thuật thu thập, làm sạch dữ liệu bảng từ 463 doanh nghiệp phi tài chính trên sàn HSX và HNX giai đoạn 2019–2021.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố các kết quả thực nghiệm và bàn luận:
- Bối cảnh nghiên cứu: Phân tích biến động vĩ mô, diễn biến thị trường và thực trạng QTLN, vi phạm CBTT trên sàn HSX/HNX giai đoạn 2019–2021.
- Kết quả nghiên cứu định tính giai đoạn 1: Xác nhận tính phù hợp của mô hình và thang đo.
- Kết quả nghiên cứu định lượng: Trình bày thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo giá trị, ma trận tương quan và kiểm tra đa cộng tuyến.
- Kiểm định mô hình GSEM và giả thuyết:
- QTLN có tác động tiêu cực (ngược chiều) đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết.
- QTLN tác động cùng chiều đến khả năng vi phạm CBTT BCTC (doanh nghiệp thực hiện QTLN càng nhiều thì xác suất vi phạm CBTT BCTC càng cao).
- CBTT BCTC có tác động cùng chiều đến giá cổ phiếu (doanh nghiệp tuân thủ tốt CBTT giúp duy trì và nâng cao giá cổ phiếu).
- Tồn tại vai trò trung gian có ý nghĩa thống kê của CBTT BCTC trong mối quan hệ tác động từ QTLN đến giá cổ phiếu.
- Trong các biến kiểm soát, giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu ($BVPS$) là yếu tố có ảnh hưởng tích cực mạnh nhất đến giá cổ phiếu; các biến $EPS$, $DPS$, $SIZE$, $Yearhd$, $DebtTotalAsset$ đều thể hiện mức độ ảnh hưởng nhất định.
- Kết quả định tính giai đoạn 2 và bàn luận: Phỏng vấn chuyên gia để lý giải nguyên nhân dẫn đến các biến chuyển bất thường của QTLN và tâm lý nhà đầu tư trong thời kỳ dịch bệnh Covid-19 tại Việt Nam.
Chương 5: Kết luận và hàm ý nghiên cứu
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu theo 4 mục tiêu đặt ra. Tác giả trình bày các đóng góp về mặt khoa học, xây dựng hệ thống hàm ý thực tiễn đối với cơ quan quản lý nhà nước (UBCKNN, các Sở giao dịch chứng khoán), ban điều hành doanh nghiệp niêm yết, kiểm toán viên độc lập và nhà đầu tư cá nhân/tổ chức. Cuối cùng, chương nêu rõ các hạn chế nội tại của đề tài và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học và lý luận
- Kiểm định thực nghiệm tác động trực tiếp của QTLN đến CBTT BCTC và giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trong bối cảnh đặc thù của cuộc khủng hoảng đại dịch Covid-19 tại Việt Nam.
- Phát triển mô hình nghiên cứu tích hợp biến trung gian vi phạm CBTT BCTC trong mối quan hệ giữa QTLN và giá cổ phiếu.
- Đo lường mức độ tác động gián tiếp của QTLN đến giá cổ phiếu thông qua vi phạm CBTT BCTC bằng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc tổng quát (GSEM).
Đóng góp về mặt thực tiễn và hàm ý chính sách
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể về xu hướng gia tăng vi phạm CBTT BCTC khi doanh nghiệp can thiệp vào các khoản dồn tích để quản trị lợi nhuận.
- Làm rõ cơ chế truyền dẫn: hành vi QTLN không chỉ làm sai lệch số liệu tài chính mà còn thông qua các vi phạm CBTT bị cơ quan quản lý phát hiện, từ đó tác động tiêu cực đến niềm tin của nhà đầu tư và làm suy giảm giá cổ phiếu trên thị trường.
- Đưa ra các hàm ý thực tiễn cụ thể:
- Đối với cơ quan quản lý (UBCKNN, SGDCK): Tăng cường tần suất và chế tài giám sát, kiểm tra tính minh bạch và kịp thời của BCTC; hoàn thiện cơ sở dữ liệu công khai vi phạm CBTT nhằm bảo vệ nhà đầu tư.
- Đối với doanh nghiệp niêm yết: Hạn chế can thiệp quá mức vào các xét đoán kế toán dồn tích; nâng cao trách nhiệm giải trình và tính tuân thủ quy định công bố thông tin để bảo vệ giá trị thị trường của doanh nghiệp.
- Đối với kiểm toán viên: Chú trọng kiểm tra các khoản mục dồn tích bất thường, các ước tính kế toán và rủi ro chậm trễ phát hành báo cáo kiểm toán ở các đơn vị có dấu hiệu QTLN cao.
- Đối với nhà đầu tư: Thận trọng khi phân tích lợi nhuận báo cáo; kết hợp theo dõi chỉ số $BVPS$, lịch sử tuân thủ CBTT và các thông báo xử phạt của UBCKNN trước khi ra quyết định đầu tư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi mẫu: Mẫu nghiên cứu chỉ giới hạn ở 463 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh niêm yết trên HSX và HNX, loại trừ hoàn toàn khối doanh nghiệp tài chính, ngân hàng, bảo hiểm do đặc thù lập BCTC riêng biệt.
- Hạn chế về khung thời gian: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2019–2021, là giai đoạn thị trường chịu tác động mạnh bởi dịch bệnh Covid-19, do đó một số biến động có thể mang tính chất cục bộ của thời kỳ khủng hoảng.
- Hạn chế về phương pháp đo lường QTLN: Luận án tập trung đo lường QTLN trên cơ sở dồn tích (AEM) theo mô hình Jones điều chỉnh, chưa kết hợp đo lường đồng thời QTLN thông qua hoạt động thực (REM).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các giai đoạn phục hồi sau đại dịch; kết hợp cả hai phương thức QTLN dồn tích (AEM) và QTLN thực tế (REM); mở rộng nghiên cứu sang các nhóm ngành đặc thù hoặc so sánh đa quốc gia trong khu vực.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp (Lý thuyết đại diện, Lý thuyết thị trường hiệu quả, Lý thuyết bất cân xứng thông tin), quy trình nghiên cứu hỗn hợp 2 giai đoạn định tính kết hợp định lượng, và kỹ thuật ứng dụng mô hình GSEM trên phần mềm Stata 17 để xử lý biến trung gian nhị phân.
- Cơ quan quản lý thị trường (UBCKNN, HSX, HNX): Sử dụng các bằng chứng thực nghiệm về mối liên hệ giữa QTLN dồn tích và vi phạm CBTT để hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế giám sát và hệ thống cảnh báo sớm rủi ro thông tin.
- Kiểm toán viên và doanh nghiệp niêm yết: Giúp nhận diện các khoản mục dồn tích trọng yếu có rủi ro bị điều chỉnh cao, từ đó nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán: Cung cấp góc nhìn thực nghiệm về việc đánh giá chất lượng lợi nhuận, mức độ tin cậy của thông tin BCTC và tầm quan trọng của biến $BVPS$ trong định giá cổ phiếu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng phương pháp nào để đo lường hành vi quản trị lợi nhuận (QTLN)?
Luận án tiếp cận QTLN theo cơ sở dồn tích kế toán (AEM) và sử dụng mô hình Jones điều chỉnh (Modified Jones Model 1995) để ước lượng các khoản dồn tích điều chỉnh ($DA$). Tổng biến kế toán dồn tích ($TA$) được tính toán từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ ($TA = NI - CFO$).
2. Biến công bố thông tin báo cáo tài chính (CBTT BCTC) được đo lường như thế nào và đóng vai trò gì trong mô hình?
Biến CBTT BCTC được đo lường dưới dạng biến nhị phân đại diện cho hành vi vi phạm quy định CBTT BCTC, thu thập từ các công bố xử phạt chính thức trên cổng thông tin điện tử của UBCKNN. Trong mô hình nghiên cứu, CBTT BCTC đóng vai trò là biến trung gian truyền dẫn tác động từ QTLN đến giá cổ phiếu.
3. Dữ liệu nghiên cứu định lượng được thu thập từ đâu và bao gồm bao nhiêu doanh nghiệp?
Dữ liệu được thu thập từ 463 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh niêm yết trên hai sàn HSX và HNX trong giai đoạn 2019–2021 (loại trừ các doanh nghiệp tài chính). Nguồn dữ liệu gồm BCTC kiểm toán, báo cáo thường niên, thông tin vi phạm từ UBCKNN và giá đóng cửa cổ phiếu tại ngày 31/3 thống kê qua phần mềm Finpro.
4. Kỹ thuật phân tích định lượng chính được tác giả sử dụng là gì?
Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp hồi quy biến giả bình phương nhỏ nhất (LSDV) và mô hình phương trình cấu trúc tổng quát (GSEM - Generalized Structural Equation Modeling) thông qua phần mềm Stata 17 để kiểm định đồng thời các tác động trực tiếp và tác động gián tiếp có biến trung gian nhị phân.
5. Biến kiểm soát nào có tác động tích cực nhất đến giá cổ phiếu trong kết quả nghiên cứu?
Trong số các biến kiểm soát được đưa vào mô hình gồm $EPS$, $DPS$, $SIZE$, $Yearhd$, $DebtTotalAsset$ và $BVPS$, kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng $BVPS$ (giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu) là yếu tố có ảnh hưởng tích cực mạnh nhất đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trần Thị Thanh Quý đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thực nghiệm tác động của quản trị lợi nhuận đến công bố thông tin báo cáo tài chính và giá cổ phiếu của 463 doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2019–2021. Kết quả nghiên cứu chứng minh quản trị lợi nhuận làm gia tăng khả năng vi phạm công bố thông tin và tác động tiêu cực đến giá cổ phiếu, đồng thời xác nhận vai trò trung gian của biến vi phạm công bố thông tin trong mối quan hệ này. Công trình cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách giám sát thị trường chứng khoán, nâng cao tính minh bạch thông tin tài chính và định hướng hành vi đầu tư an toàn.