chương 1 NHỮNG KHÁI co win vE QUA TRINH LAM Vigo CUA MAY MOG, THIET BỊ 7 $ Khả năng lâm việc bao hàmkéo,cácsức thon g số kỹ thuật cơ bản của mấytiêunhư hao Công suất động có, sức nâng tốc độ chuyển động, mo nhiên Mu, hiệu suất truyền động VY. Vé phương điện định lượng, Khả nang lam việp của máy cố thể thể được ey đánhthé giá bằng tính biệu quả của việc hoàn phẩmthàn h các công việc do máy thực hign, là "năng suất và giá thành của sản. không thế không thay đổi, Khi vên hành máy, các thông số kỹ thuật thờicủa giannớ như mà ngược lại chủng luôn luôn biến đổi theotrơn tang. chất lượncông suất động cơ bị giảm, ew hao nhiên liệu và vật Hộu bi chứng tỏ dã xuất hiện g cáccôngkhuyviệc sất kém tật trong see Chất lượng vận hành của may giảmng của máy đã bị xâm phạm, Khuyếtết Lạt của Xu, do vậy chế độ làm việc bình thườ chính là độ sai lệch của các thông VN chỉ tết mấy hoặc của ác thành phần máy we ủy thuật 80 với trị số ban đấu của.
Kích thước, hình dáng, tính chất cơ iy. dd bong bé mat, chất lượng bôi trơn i. như Sự xuất hiện và phất triển các khuyết tat phy thige vào nhiều yếumáy,tế “Thông Dò hoàn thiện còa kết cấu, công nghệ chế tạo, các điều kiện vận bấu như khônghành trong máy xấy ra rất châm vàthay đối các thông thường sự xuất hiện khuyết tậtnăngở lâm máy, Quá trình Anh hưởng túc thời đến khả Ih ey việpviệc bình'của thườn se iy thuat cha my duge cot máy các khuyết tật gxuấtvà hiệntự nhiên, Tuy vậy, trong một số diều kiện lâm việc của chỉ sau một thời gian ngắn đãvà đạcphát tôitriểngiá nhanh , cae tei số định lượng của chúng trị tới máy bị giảm một cách nhanh đổichống,với thậm han và và khả năng làm việcmgingcủa hoạt chỉ da đến tình trạng máy bị là cấn đánhdộng giáđột chấtngột.lượngNhư máyvậy theo tính người sử dạng, một điểu rất quan trọng ổn định g và lâu dài theo các thông số kỹ thuật đã Gìa số đối với sự hoạt động bình thườnthông định. Sự đảnh giá đơ được thể hiện qua độ tin cậy của máy + Độ tím cậy của nấy chính là tính cácchấtthôngcủa sốmáyvận thực hiện và hoàn thành được chúc năng đã định bảo đảm cấu hogs sản lượng hành với giới hạn sai số cho phép trơng quảng thời gian yêu và đánh giá thông quakhai cácthácđại yêulượngcấu.
Độ tỉn cây của máy được thể hiện ‘Tinh không hỏng, tính hợp lý sửa chữa, tính bẢo quản hoặc tuổi thọ của các bộ phận, các cụm hoạe các chỉ ti6” máy Độ tin cậy của máy cũng được xác định vàobàngcáo tínhđiểu hoànkiện thiên của kết cấu, bằng công nghệ chế tạơ và phụ thuộc rất nhiều vận hành. Đối với các máy được nửa chữa, độ tin cậy của máy phụ thuộc eơ bản vào chất lượng sửa chữa và điều kiến vận hành. Mgt a6 thông sổ được đạt ra để đánh giá độ tin cậy của máy : Sản lượng khai thác của máy đến khi máy hông xáo suấtsẵn vẽ tính không hỏng của máy, cường độ hông hóc, hộ số sử dụng kỹ thuật, hệ số sàng v. — lếm máy bị hồng tiếp theo (hay nối cách kì được giữa các lên máy hỏng) % lA CHỮA MÁY XÂY pưNG - XẾP bổ VÀ THIẾT KẾ XƯỞNG.
B= oo Jats, SSS © Xác suất về tính không hỏng của máy là xác suất trongmáy quãng thời gian định trước hose trong một giá trị sản lượng định trước, làm việc không có hư hông, « Cường độ hảng hóc là xác suất v sự hư hỏng của máyvải tinh trong mot don VẢ thời gian (sau một thời điểm định trước nào đó) điếu kiến là trước 6 chua xuất hiện hông hóc lấn mào. theo cường độ Phổ biến nhất vé phương pháp đánh giá độ tin cậy là dánhlượnggiá trung hình của hóng hóc A4). Thông số này được xác định bằng tỷ số giữavới sốsố lượng trung bình các máy hỏng trong một khoảng thời gian không lớn so của các máy làm việc tốt N tại thời điểm đang xét At, tức là 30 — N+ At) = Nw ARN- as ‘rong điểu kiên thực tế, việc đảnh giá độ tin cây của máy cũng có thể được thể hiên thông qua hộ số sử dụng kỹ thuật hoặc hệ số sản sàng của máy « Hạ số sử dụng kỹ thuật Ki, là tỷ số giữa thời gian làm việc tổng công của mấy Ty tính đến khi mấy hỏng so với tổng thời gian làm việc và thời gian chỉ phí cho việe bảo dưỡng kỹ thuật Tụy và sửa chữa my Tạ. trong một giải đoạn vận hành Ty Bu * Tee Te tà «œ Hệ số sẵn sàng kỹ thuật K,, của máy được xác định theo biểu thức sau : Ke eae Ty q16 Trong đó ‘Ty — Thời gian trung bình máy lâm việc không hỏng trong mat ial doan (thot ky) vận hành xác định K¿ — Thời gian trung bình cấn chỉ phí cho sửa chữa máy cũng trong.
giai đoạn vận hành đế 1. Độ hao mòn vật lý và độ hao mòn vô hình của máy Độ hao môn vật lý của máy là kết quả của sự phá huỷ vật chất một chất cách từ từ hoạc một cách nhanh chóng (bi đập, bị gãy và các dengnhânthaymấy đổi phảitính thỏa mãncơ l của các thành phẩn khác nhau của máy lýđó sốdo 2 nguyên loại : loại thứ nhất xuất hiện ede mục tiêu khai thác Độ hao mờn vật trong quá trình khai tháo, loại thứ hai xuất hiện trong khí máy :không hoạt động Lý do chính tạo nên độ hao mòn vật lý loại một chính là tải trọng tác dụngvật lênlý các chỉ tiết và các thành phẩn của máy, còn nguyễn nhãn của độ hao mòndư trong. loại hai là do han gỉ, do lão hớa của vật liệu, do sự phản bố ứng suất chỉ tiếp. Nơi một cách kháo độ bao mồn vật lý được tổng hợp từ độ hao mòn của các thành phấn kết cấu và phí kết cấu.
Người ta đánh giá định lưởng độ hao mòn vật lý bàng phẩn trăm, Độ hao mon ới thiểu là 0 đối với các chỉ tiết mới, tối đa là 100% đối với những chí tiết không thé dua vào sử dụng tiếp theo trong cấu thành của máy Chương ( NHŨNG KHẨN WW vé UA TRINH LAM vgs CUA MAY MỐC, THIẾT Chi phi sửa chữa cấn thiết để khác phục vậtđộ lý,hao mứcmôn đo củanày máyđược(hoẠcxáể cụm máy) được coi là mức đo kônh tế của độ hao mòn định theo công thức ‘Trong dé: a ~ Mite do kinh tế độ hao mòn vậttrị lýtái củatạo máycủa (hoặc cụm máy) tính bang phiin tram theo giá nó. Q, — Giá thành dự toán cửa chữa máy, tính bằng đồng. Qh ~ Gis tei tai tạo của máy tal thời điểm xác định độ hao mòn vat lý (khi xác định giá trị nây (Q\) cấn phải quan tảm đến sự ảnh hưởng của việc ra đời các loại máy mới cổ kết cấu hoàn thiện hơn), tính bằng đống. A — Trị số ước lượng tương đối của độ hao mòn dư thêm, trịtương số này đưạc xác định từ kinh nghiệm sửa chữa các loại máy tự, tính bằng ®%.
Cấn nhớ rằng thông số Q„ biểu thị sự ảnh hưởng của tiến bộ kỹ thuật đến giá 6 Mũ tạo của mấy, Điểu này rất quan trọng khỉ đánh giádangđộ khai hao mòn vật lý của máy, vì vấn đổ đạt ra lA cố nên sửa chữa Rõnhững máy thác hay không, bay là hiệu quà hơn là nên thay máy mới. máy ràng ring, Khi mite do a, 40 đạt tới 100% thì tinh biệu quả của việ sửa chữa coi như không cớ nữa. Độ hao mòn võ hình : Độ hao mòn võ hình chính khon là sự giảm giá trị của thiết bị kỹ thuật đương thời đo sự ảnh hưởng của tiến bộ học kỹ thuật Sự xuất hiện các máy mới có năng uất cao hơn mà giá trước thành chế tạo lại thấp hơn dẫn tối sự giảm giá tị của những máy được chế tạo từ mà hiện tại dang đưa vào khai thác ©ớ hai dạng hao mòn võ hình của thiết bị kỹ thuật Hao mòn vô hình dạng thử nhất = la sự giâm giá trị rẻ củahơn.máy hiện tại do việc người ia chế tạo máy cố cùng kết cấu nhưng giá thành Mao mòn võ hình dạng thứ hai - là cựthiện giảm gíá trị của máy hiện tại do sự ra đồi của máy có năng suất cao và hoàn hon, Với sự lang nhanh của tiến bộ kỹ thuật, việc thay thế các mấy mòn móc thiết bị đương thời bàng máy mới cố thể phải tiến hành sớm hơn so với hao vật lý., Độ hao mòn vô hình được xác định bằng hệ số giảmthứcgiá trị của máy do tiến bộ của khoa học kỹ thuật và được biểu thị bằng công om = Qe (q19) Trong đó: aụ — Me đo độ hao mòn vô hình, được biểu thị bằng tỷ lệ so với gi trị bạn đấu của máy, tinh theo %. Q - Giá trị ban đẩu của máy, tính bằng đồng.
QQy — Ci trị tái tạo của mấy (giá trị hiện tại) đã bị giảm so với giá trị bạn đấu do sự ra đời của máy mới mở hơn và hoàn thiện hơn, tinh bằng đồng. z0 ‘808 CHỮA MÁY XÂY ĐỰNG - XẾP Đổ VÀ THIẾT KẾ xưởng. Độ hao mòn chung của mấy được biểu thi = "1. - aw (48) “rong đó + œ = Độ bao mon chưng củ máy tính theo tỷ lệ so với giá trị ban đấu của nó.
Tích (1 - ax)(1 — ay) cho ta giá trị còn lại của máy tính theo tỷ lệ so với giá trị bạn đấu của nó, 1. MA SÁT VÀ SỰ MÀI MÒN CHI TIẾT MÁY. Đạc điểm của kết cấu máy là độ bến của các chỉ tiết khác nhau và bộ phan khác nhau sẽ không bằng nhau, do vậy thời hạn sử dụng máy để khai thác được xáe định bằng tiếm năng (khả năng chịu đựng) của những phẩn chóng mòn nhất, Mới máy bất kỳ, trong suốt thời hạn phục vụ đều đồi hỏi phải được tiến hành nhiều lên sửa chữa. Theo qui luật thì chủ kỳ sửa chữa (thỏi hạn phục vụ của máy giữa 2 kỹ sửa chữa) của những máy đã bị sửa chữa bao gi? cũng nhỏ hơn chư kỳ sửa chữa của mấy mới và chủ kỳ đổ eử giảm dấn theo nuửe độ lão hóa của máy Sự năng cao chất lượng sửa chữa dựa trên cơ sở hiểu rõ các qui luật của quả tình mài mòn các chỉ tiết máy giúp ta lâm tăng khả năng làm việc của máy và tang thời hạn phục vụ của máy.