Chương 1: Trình bày giới thiệu về bài toán, các vấn đề cần giải quyết và hiện trạng của bài toán. Chương 2: Giới thiệu tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle9i, cơ chế và chiến lược sao lưu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle. Chương 3: Đề xuất phương hướng giải quyết bài toán, đưa ra cụ thể phương pháp sao lưu và chiến lược sao lưu cho bài toán. Phần kết luận trình bày tóm tắt về các nội dung thực hiện trong luận văn, đồng thời đưa ra các vấn đề nghiên cứu tiếp cho tương lai.
Phần phụ lục trình bày một số tài liệu tham khảo được dùng trong luận văn. Do thời gian nghiên cứu và trình độ có hạn, luận văn không tránh khỏi có những hạn chế và thiếu sót. Tôi xin được tiếp thu ý kiến, đánh giá, chỉ bảo của các thầy giáo cũng như các bạn bè và đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà nội, tháng 12 năm 2008 Học viên Kiều Chính TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -7- CHƢƠNG I.1 Giới thiệu bài toán Đầu năm 2006, với sự tài trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Quỹ phát triển Bắc Âu (NDF), Cơ quan Phát triển Pháp (AFD), Tổ chức hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA). Tổng cục dạy nghề đã xây dựng thành công dự án “Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ cải cách hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề cho Tổng cục dạy nghề”. Dự án này đã có nhiều đóng góp trong việc cải cách hệ thống giáo dục kỹ thuật & dạy nghề cho Tổng cục và cải cách định hướng thị trường lao động của hệ thống VTE, phát triển các trường đạo tào dạy nghề trọng điểm, cải cách tính hiệu quả nội bộ, xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý giáo dục kỹ thuật và dạy nghề. Hệ thống đã đạt được một số kết quả như sau: Đầu tƣ và xây dựng cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin: Bao gồm việc đầu tư các thiết bị tin học tại Tổng cục dạy nghề và các chi cục nhằm mục đích đảm bảo cho sự hoạt động hữu hiệu của Trung tâm xử lý và điều hành của Tổng cục dạy nghề trong việc xử lý các số liệu chuyên ngành và việc quản lý hành chính tại Cục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp giữa các bộ phận quan trọng nhất của ngành với cơ quan quản lý nhà nước.
Và cùng với việc xây dựng cở sở hạ tầng để nhằm thực hiện các chức năng kết nối giữa các cá nhân, tổ chức, đơn vị trực thuộc Cục với mạng LAN tại Tổng cục dạy nghề nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin thường xuyên. Đầu tƣ và xây dựng hệ thống phần mềm Quản lý nhân sự của Tổng cục: phần mềm được xây dựng nhằm mục đích quản lý Giảng viên trong toàn Tổng cục dạy nghề, phần mềm được viết trên mô hình phân tán, dữ liệu và ứng dụng được cục bộ hóa tại các tỉnh Hải Dương, Hải Phòng, Hà Tây. Tuy nhiên sau khi phần mềm ứng dụng Quản lý nhân sự được đưa vào vận hành một năm đã xảy ra nhiều sự cố gây hư hỏng mất mát dữ liệu của toàn Tổng cục. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới việc hư hỏng mất mát dữ liệu, bốn nhân tố chính có thể kể đến là do: Con người TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -8- Phần cứng Phần mềm Thảm họa tự nhiên… Việc mất mát dữ liệu dẫn đến sự đình trệ của hệ thống phần mềm, công việc khắc phục mất rất nhiều thời gian và công sức do không có bản sao lưu dữ liệu.
Xuất phát từ thực tế đó, Tổng cục dạy nghề đã đưa ra yêu cầu cấp thiết về một giải pháp sao lưu và phục hồi dữ liệu toàn diện trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle. Trong phần dưới đây, em xin giới thiệu về giải pháp sao lưu và phục hồi dữ liệu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu 9i mà em đã đề xuất và áp dụng giải quyết bài toán, giải pháp này bao gồm một số điểm chính như sau: Hiện trạng hệ thống ứng dụng Tổng quan về hệ quản trị CSDL Oracle Đề xuất phương pháp sao lưu và phục hồi Đánh giá hiệu quả của phương pháp I.2 Hiện trạng hệ thống ứng dụng quản lý nhân sự I.1 Mô hình ứng dụng Ứng dụng tại Tổng cục dạy nghề được thiết kế dựa trên môi trường 3 lớp, bao gồm lớp Presentation (lớp trình diễn), Business Logic (lớp giao dịch) và Data Access (lớp cơ sở dữ liệu), cơ chế hoạt động của ứng dụng được mô tả như sau: Presentation: gửi yêu cầu và nhận kết quả từ lớp Business Logic, Business Logic nhận các yêu cầu từ phía Presentation, phân tích và xử lý các yêu cầu của phía Presentation, sau đó gửi các yêu cầu đến lớp Data Access để truy xuất số liệu hay cập nhật số liệu (thông qua các câu lênh truy xuất SQL), nhận lại các kết quả và gửi các kết quả đó cho phía Client. Data Access tiếp nhận các yêu cầu từ lớp Business Logic và trả lại kết quả cho lớp Business Logic. Mô hình ứng dụng là cho phép triển khai trên diện rộng như trên cả nước hoặc trên toàn thế giới, việc xử lý của ứng dụng và xử lý CSDL đều được thực hiện trên máy chủ, ứng dụng được triển khai ngay tại đó, mọi máy tính trên toàn thế giới đều có thể sử dụng ứng dụng nếu ứng dụng được đưa lên mạng Internet thông qua một địa chỉ IP hoặc một tên miền do các nhà cung cấp dịch vụ ISP cung cấp cho nên không phải quan tâm đến TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -9- việc cài đặt ứng dụng trên các máy lẻ nữa, cũng như việc nâng cấp và sửa lỗi được thực hiện một cách dễ dàng ngay tại máy chủ.
Mô hình này có những ưu điểm như: Tách biệt phần giao diện người dùng và trình diễn ra khỏi phần nghiệp vụ của ứng dụng, rút ngăn thời gian phát triển và kiểm tra ứng dụng. Đóng gói riêng phần truy cập dữ liệu cho phép thay đổi hệ CSDL một cách dễ dàng. Làm đơn giản phần an toàn bảo mật cho dữ liệu. Bổ sung khả năng quản lý sức tải của máy chủ một cách linh hoạt.
Nâng cao hiệu năng mạng đạt được thông qua việc phân đoạn xử lý I.2 Đặc điểm của mô hình cơ sở dữ liệu đang sử dụng Mô hình cơ dử dữ liệu Tồng cục đã triển khai cho hệ thống phần mềm quản lý nhân sự là mô hình Cơ sở dữ liệu phân tán. Khi nhắc đến cơ sở dữ liệu chúng ta thường liên tưởng đên khái niệm “Cơ sở dữ liệu phân tán là một tập hợp dữ liệu thuộc về cùng một hệ thống một cách logic nhưng được trải ra trên các trạm của một mạng máy tính” [1] Quản trị các CSDL phân tán với các mức trong suốt khác nhau Một cách lý tưởng, một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải trong suốt phân tán, nghĩa là che dấu các chi tiết về việc các file (bảng, quan hệ) được lưu trữ vật lý ở đâu trong hệ thống. Các kiểu trong suốt có thể là: Trong suốt phân tán hay trong suốt mạng: điều này đề cập tới việc người sử dụng không cần biết đến các chi tiết thao tác của mạng. Trong suốt phân tán được chia thành trong suốt địa điểm và trong suốt tên.
Trong suốt địa điểm nghĩa là lệnh để thực hiện một nhiệm vụ độc lập với địa điểm của dữ liệu và địa điểm của hệ thống mà ở đó các câu lệnh được đưa ra. Trong suốt tên nghĩa là mỗi khi một tên được chỉ ra, các đối tượng được đặt tên có thể được truy cập một cách rõ ràng mà không cần có các đặc tả thêm. Trong suốt bản sao : Các bản sao dữ liệu có thể được lưu trữ tại nhiều trạm để việc tìm kiếm, thực hiện và sự tin cậy tốt hơn. Trong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 10 - suốt bản sao làm cho người sử dụng không biết về sự tồn tại của các bản sao.
Trong suốt Phân đoạn: Có hai kiểu phân đoạn được thực hiện: Phân đoạn ngang chia một quan hệ thành các tập hợp các bộ (các dòng). Phân đoạn dọc phân chia một quan hệ thành các quan hệ con trong đó mỗi quan hệ con được xác định bởi một tập hợp con các cột của quan hệ ban đầu. Một truy vấn của người sử dụng phải được chuyển đổi thành nhiều truy vấn đoạn. Trong suốt phân đoạn làm cho người sử dụng không biết về sự tồn tại của các phân đoạn.
Tính tin cậy và sẵn sàng đƣợc tăng lên Đây là hai ưu điểm quan trọng nhất của cơ sở dữ liệu phân tán [1]. Tính tin cậy được xác định như là xác suất mà một hệ thống đang chạy tại một thời điểm nào đó. Nhưng ngược lại tính sẵn sàng là xác suất mà một hệ thống sẵn sàng liên tục trong một khoảng thời gian. Khi dữ liệu và phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu được phân tán trên nhiều trạm, một trạm có thể hỏng trong khi đó các trạm khác tiếp tục hoạt động.
Chỉ dữ liệu và phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu tại trạm bị hỏng là không thể truy cập được. Điều đó làm cải thiện cả tính tin cậy và tính sẵn sàng. Việc tạo bản sao một cách đúng đắn tại nhiều trạm có thể làm cho sự cải thiện tốt hơn. Trong hệ thống tập trung, sự hư hỏng tại một trạm làm cho toàn bộ hệ thống không sẵn sàng đối với mọi người sử dụng.
Trong một cơ sở dữ liệu phân tán, một số dữ liệu có thể không đi đến được nhưng người dùng vẫn còn có thể truy cập đến các phần khác của cơ sở dữ liệu. Hiệu suất đƣợc cải thiện Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân đoạn cơ sở dữ liệu bằng cách giữ các cơ sở dữ liệu gần với nơi mà nó cần thiết nhất. Việc định vị dữ liệu làm giảm sự cạnh tranh của CPU và các thiết bị vào/ra I/O và đồng thời làm giảm sự cản trở truy cập kéo theo trong các vùng mạng rộng. Khi một cơ sở dữ liệu lớn được phân tán trên nhiều trạm, các cơ sở dữ liệu nhỏ tồn tại trên mỗi trạm.
Kết quả là các truy vấn địa phương và các giao tác truy cập các dữ liệu tại một trạm riêng lẻ có hiệu suất tốt hơn do cơ sở dữ liệu địa phương của nó nhỏ hơn. Số các giao tác tại mỗi trạm ít hơn số giao tác được đưa ra đối với một cơ sở dữ liệu tập trung.