Chương 1: Giới thiệu Công ty cổ phần Nhiệt điện Hải phòng - Chương 2: Tìm hiểu về Máy phát điện trong nhà máy Nhiệt điện - Chương 3: Quy trình vận hành Máy Phát Điện 10 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN HẢI PHÒNG 1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng được Thủ tướng Chính phủ giao làm Chủ đầu tư Dự án Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng theo Quyết định số 1186/QĐ-TTg ngày 13/12/2002 Sau đó, do tình hình thiếu điện ngày càng gay gắt, Chính phủ có cơ chế 1195/QĐ-TTg ngày 09/11/2005 và thông báo số 184/TB-VPCP ngày 26/9/2007 tiếp tục được Thủ tướng tin tưởng giao làm Chủ đầu tư Dự án Nhiệt điện Hải Phòng 2 theo Quyết định 1195/QĐ-TTg ngày 09/11/2005 Dự án nhiệt điện Hải Phòng 1 Nhằm cung cấp điện an toàn cho các khu công nghiệp ở xung quanh thành phố Hải Phòng và vùng đồng bằng Duyên hải Bắc bộ nói riêng, cung cấp điện năng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước nói chung, ngày 13/12/2002 Thủ tướng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam đã ra Quyết định số 1186/QĐ-TTg về việc Quyết định đầu tư xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng, Nhà máy chính đặt tại xã tam Hưng - huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng với công suất 2x300MW, tổng mức đầu tư 9670,79 tỷ đồng sau đó điều chỉnh thành 12.640 tỉ đồng trong đó vốn điều lệ của 05 Cổ đông sáng lập là 3.000 tỷ đồng, vốn vay nước ngoài bằng 85% giá trị thiết bị của hợp đồng EPC, tương đương khoảng 5.485 tỷ đồng bằng hợp đồng vay thương mại với Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung Quốc và Ngân hàng hợp tác Quốc tế Nhật Bản JBIC, phần còn lại vay các ngân hàng trong nước. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng k kinh doanh số 0203000279 do Sở Kế hoạch & Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 17/9/2002.
Khi mới thành lập, Công ty gồm năm Cổ đông sáng lập là: 11 - Tổng Công ty Điện lực Việt nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) - EVN - Tổng Công ty Than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Than & Khoáng sản Việt Nam) - TKV - Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam - Lilama - Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam – Bảo việt - Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam – Vinaconex. Qua thời gian hoạt động, tháng 9/2004 hai trong số năm Cổ đông sáng lập là Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam và Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam xin rút vốn khỏi Công ty, phần vốn góp của hai Cổ đông này đã được Hội đồng Quản trị Công ty phê duyệt chuyển cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Ngày 04/10/2004 Hội đồng Quản trị Công ty ra Quyết định số 87/QĐ-NĐHP-HĐQT về việc Cơ cấu, tỷ lệ vốn góp của các Cổ đông sáng lập Công ty. Số Cổ đông còn lại của Công ty là ba Cổ đông, với tỷ lệ vốn góp trên 51%, Tập đoàn Điện lực Việt Nam là Cổ đông chi phối.
Các mốc chính của dự án: - Ngày HĐ EPC có hiệu lực: 26/11/2005 - Ngày khởi công: 28/11/2005 - Ngày hoàn thành theo hợp đồng: Tổ máy số 1: 25/09/2008 Tổ máy số 2: 25/03/2009 - Ngày hoàn thành thực tế: Tổ máy số 1: 15/11/2011 Tổ máy số 2: 25/07/2011 - Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư thuê Ban Q DA nhiệt điện 1 làm quản lý dự án. Dự án nhiệt điện Hải Phòng 2 12 Do tính cấp bách về nhu cầu điện năng của cả nước, ngày 09/11/2005 Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 1195/QĐ-TTg về việc qui định một số cơ chế, chính sách đặc thù để đầu tư xây dựng các công trình điện cấp bách giai đoạn 2006-2010 và để đáp ứng nhu cầu điện năng ngày càng tăng, ngày 15/3/2006 Hội đồng Quản trị Công ty có Quyết định số 31/QĐ-NĐHP-HĐQT về việc duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng 2 với công suất 2x300MW, vốn đầu tư 9 902,35 tỷ đồng trong đó vốn điều lệ 2.000 tỷ đồng, vốn vay nước ngoài bằng 85% giá trị hợp đồng EPC, tương đương khoảng 6.169 tỷ đồng, phần còn lại vay các ngân hàng trong nước. Các mốc chính của dự án: - Ngày HĐ EPC có hiệu lực: 04/07/2007 - Ngày khởi công: 04/07/2007 - Ngày hoàn thành theo hợp đồng: Tổ máy số 3: 03/03/2010 Tổ máy số 4: 03/09/2010 - Ngày hoàn thành theo tiến độ hiệu chỉnh: Tổ máy số 3: 31/07/2013 Tổ máy số 4: 31/12/2013 Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 1. CƠ CẤU TỔ CHỨC Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng hiện đang duy trì cơ cấu quản lý theo kiểu trực tuyến - chức năng, Trực tuyến: Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp gồm hai cấp quản lý.
Cấp 1 là Ban Tổng Giám đốc và cấp 2 là các phân xưởng như trong sơ đồ dưới đây Một cấp quản lý chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên trực tiếp. Hệ thống trực tuyến hình thành một đường thẳng rõ ràng về quyền ra lệnh và trách nhiệm từ lãnh đạo cấp cao đến cấp cuối cùng Cơ cấu kiểu này 13 đòi hỏi người quản lý của Công ty ở m i cấp phải có những hiểu biết tương đối toàn diện về các lĩnh vực. Chức năng: Các bộ phận chức năng là những bộ phận giúp việc cho Tổng Giám đốc ra quyết định. Với tư cách pháp nhân riêng, hạch toán độc lập, Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng hiện có các Phòng, Ban có tên gắn liền với chức năng như sau: - Hội đồng Quản trị (HĐQT) - Ban Tổng Giám đốc (ban TGĐ) - Phòng Hành chính (phòng HC) - Phòng Tổ chức lao động (phòng TC Đ) - Phòng Kỹ thuật (phòng KT) - Phòng Kế hoạch vật tư (phòng KHVT) - Phòng Tài chính kế toán (phòng TCKT) - Phân xưởng Vận hành (phân xưởng VH) - Phân xưởng Điện - Tự động (phân xưởng ĐTĐ) - Phân xưởng nhiên liệu (phân xưởng NL) - Phân xưởng sửa chữa cơ nhiệt (phân xưởng SCCN) 14 ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN TỔNG GĐ PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG HÀNH CHÍNH TC Đ KỸ THUẬT KHVT TCKT PHÂN XƯỞNG PHÂN XƯỞNG PHÂN XƯỞNG PHÂN XƯỞNG VẬN HÀNH ĐIỆN TỰ ĐỘNG NHIÊN LIỆU SCCN c u t ch c c ng t ph n hi t i n i h ng 1.
QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng có công suất 1.200MW gồm 4 tổ máy (4 x 300MW), m i tổ máy gồm 1 lò hơi, 1 tua bin và 1 máy phát được bố trí theo sơ đồ khối vận hành độc lập với nhau. Ngoài các hệ thống, thiết bị của tổ máy còn có các hệ thống dùng chung cho 2 tổ máy như: hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống xử l nước, hệ thống xử l nước thải, hệ thống khí nén, hệ thống thải xỉ, hệ thống nghiền đá vôi… à nhà máy sản xuất điện nên không có thứ phẩm, không có sản phẩm hỏng, không có sản phẩm dở dang, thời 15 điểm sản xuất cũng đồng thời là thời điểm tiêu thụ. Quy trình công nghệ là sản xuất điện liên tục. Năng lượng phát từ các nhà máy điện được truyền tải bằng một loạt các thiết bị năng lượng khác nhau như máy biến áp tăng và hạ áp, các đường dây trên không và cáp Đến các hộ tiêu thụ như xí nghiệp, các thành phố, và các vùng nông thôn.
Trong các nhà máy nhiệt điện thường sử dụng 3 loại nhiên liệu là: rắn, lỏng, khí Hóa năng của nhiên liệu được biến đối thành năng lượng nhiệt và điện. - Hệ thống cung cấp nhiên liệu: Nhiên liệu cung cấp cho quá trình vận hành lò hơi là than hoạt tính (than cám 5 và cám 6a) được cung cấp từ các mỏ than Hòn Gai và Cẩm Phả, trong quá trình khởi động lò hơi hoặc khi vận hành ở công suất thấp <65% công suất định mức dầu FO được sử dụng để h trợ cho quá trình đốt cháy. Với thiết kế 2,18g/kWh tương đương với 15.700 tấn dầu/ 4 tổ máy năm Với thiết kế 448g than/kWh tương đương 3 225 600 tấn than/ 4 tổ máy năm Than từ cảng được các thiết bị bốc dỡ (7cẩu bốc dỡ cho 4 tổ máy) đưa vào kho than dự trữ thông qua hệ thống băng tải, các tháp chuyển tiếp và máy đánh đống. Than từ kho than được các máy phá đống, hệ thống băng tải và các tháp chuyển tiếp cung cấp than vào các bunke than nguyên của các lò hơi (4 bun ke than cho m i lò hơi) Khả năng dự trữ của các kho than kín và hở là 138.000 tấn/ dây chuyền đảm bảo đủ cung cấp than cho 2 tổ máy vận hành liên tục trong 23 ngày.
- ò hơi, tua bin: 16 Than từ các kho than nguyên được đưa qua hệ thống chế biến than bột, than bột sau khi nghiền đến có độ mịn đạt yêu cầu được vận chuyển về kho than bột trung gian (2 kho cho m i lò hơi) Than bột được cấp vào lò thông qua máy cấp than bột và hệ thống gió cấp 1. Gió nóng cần cho quá trình cháy trong lò hơi là gió nóng cấp 2. Nước từ bao hơi thông qua hệ thống đường ống nước xuống và ống sinh hơi tạo thành vòng tuần hoàn tự nhiên ở lò hơi (nhờ chênh lệch tỉ trọng nước khi có sự chênh lệch nhiệt độ) Hơi nước được tạo ra bởi các ống sinh hơi (được bố trí ở phía trong của tường bồng lửa lò hơi) tập trung ở bao hơi sau khi phân ly và ra khỏi bao tới tua bin và quay lại lò hơi theo trình tự sau: Hơi từ bao hơi bộ quá nhiệt (có 3 cấp để gia nhiệt hơi tới thông số yêu cầu) tua bin cao áp bộ quá nhiệt trung gian tua bin trung áp tua bin hạ áp bình ngưng (để ngưng tụ thành nước nhờ hệ thống nước làm mát) bơm ngưng bình gia nhiệt hạ áp (có 3 cấp) bình khử khí bơm cấp bình gia nhiệt cao áp (có 3 cấp) van điều chỉnh nước cấp bộ hâm nước bao hơi Như vậy chu trình hơi nước của lò hơi và tua bin là - Hệ thống thải của lò hơi: Sản phẩm của quá trình cháy gồm có tro, xỉ, khói thải. Tro, xỉ được thu gom và thải ra bải thải xỉ bằng hệ thống đường ống cách nhà máy khoảng 3km, với lượng tro xỉ thải ra hàng năm khoảng 1 triệu tấn cho cả 2 dây chuyền (4 tổ máy).