Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị chất lượng tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng hoạt động quản trị chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại Agribank Hòa Bình. Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại Agribank Hòa Bình. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SO LÝ LUẬN VE QUAN TRI CHAT LƯỢNG TÍN DUNG DOANH NGHIỆP CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu về quan trị chất lượng tín dụng doanh nghiệp 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của Lê Thị Thanh Mỹ (2017) đã làm rõ nội dung phân tích chất lượng tin dụng trong ngân hàng thương mai bao gồm: tổ chức phân tích; công cụ va kỹ thuật phân tích; nội dung phân tích chất lượng tín dụng. Đồng thời nghiên cứu cũng phân tích đánh giá thực trạng về công tác phân tích chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định, nhằm khẳng định những thành công và hạn chế về công tác phân tích chất lượng tín dụng tại các đơn vị được khảo sát. Kết quả nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp cơ bản để hoàn thiện phân tích chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Nghiên cứu của Phạm Kiều Yên (2019) đã hệ thống hoá lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) của Ngân hàng thương mại (NHTM) va phân tích, đánh giá thực trang chất lượng tín dụng cho DNVVN tại PVcombank - Chi nhánh Thái Bình. Nghiên cứu cũng chỉ rõ nguyên nhân của thực trang và các yêu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNVVN tai địa bàn tỉnh Thái Bình. Kết quả nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN của PVcombank - Chi nhánh Thái bình trong thời gian tới. Nghiên cứu của Dương Thị Hoàn (2020) đã tổng hợp và làm rõ thêm một số lý luận về hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng cùa ngân hàng thương mại, đặc biệt là các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
Nghiên cứu đã xây dựng được mồ hình nghiền cứu định lượng gồm 7 nhần tố ảnh hưởng đến CLTD của Ngân hàng thương mại. Những kết quả đóng góp mới của mồ hình bao gồm: chi ra sự ảnh hưởng tích cực của các nhân tố: Chiến lược và chính sách tín dụng, tô chức và quản trị điều hành, cán bộ tín dụng, kiểm soát nói bd, công nghệ thổng tin, quản lý rủi ro tín dụng. Nghiên cứu cũng đưa ra bằng chứng định lượng cho thấy những ảnh hưởng tích cực của nhân tô “Quản lý rủi ro tín dụng” đến chất lượng tín dụng của NHTM mà các nghiền cứu trước đây chưa kiểm chứng. Đồng thời, để đánh giá toàn diện chất lượng tín dụng, nghiên cứu đã phần tích các nhóm chỉ tiéu đánh giá như: quy mồ và tăng trưởng tín dụng, khả nang sinh lời của ngần hàng, mức độ đảm bảo an toan tin dung Nghiên cứu của Trần Hữu Ái và Phan Thị Chiêu My (2021) đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại và phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến chất lượng tín dụng.
Dữ liệu hữu ích được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp 347 đối tượng khảo sát - cán bộ tín dụng tại Hội sở, giám đốc tín dụng một số chi nhánh ngân hàng và cán bộ tín dụng các ngân hàng thương mại cô phan. Kết quả nghiên cứu cho thấy có thé sắp xếp bảy nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng theo thứ tự tác động giảm dần như sau: Cán bộ tín dụng, Chính sách tín dụng, Năng lực quản lý, Công nghệ ngân hàng, Quản lý rủi ro, Công tác tổ chức, Nguồn vốn huy động. Trên cơ sở những kết quả đạt được, một số giải pháp được đề xuất nhăm nâng cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Nghiên cứu cua Dang Vũ Khánh Vân, Dinh Thị Mỹ Hạnh (2021) đã nhận định công tác quản tri rủi ro tín dung của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam hiện nay là khá hiệu quả, nhờ có cơ cau tô chức, chính sách quản trị rủi ro tín dụng phù hợp, quá trình nhận diện, đánh giá rủi ro tốt và các biện pháp xử lý linh hoạt.
Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được, việc quản tri rủi ro tín dụng của các tô chức tín dụng vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu đã đánh giá, phân tích thực trạng quản trị rủi ro một số tô chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam và đưa ra một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng trong tổ chức tài chính vi mô. Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu của Rajkumar Perinpanathan, Hanitha Vijeyaratnam (2015) đã phân tích tác động của quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động tài chính của các ngân hàng thương mại nhà nước của Sri Lanka và xác định xem có tôn tai bat ky mối quan hệ nào giữa các yếu tố quyết định quan trị rủi ro tín dụng hay không bằng cách sử dụng các chỉ số CAMEL và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại nhà nước ở Sri Lanka. Một thiết kế nghiên cứu nhân quả đã được thực hiện trong nghiên cứu này và điều này được tạo điều kiện thuận lợi bang cách sử dụng dữ liệu thứ cấp thu được từ các báo cáo hàng năm của các ngân hàng tương ứng.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy bội trong phân tích dữ liệu và các phát hiện đã được trình bày dưới dạng bảng và phương trình hồi quy. Nghiên cứu chỉ ra rằng có một tác động mạnh mẽ giữa các thành phần CAMEL đến hoạt động tài chính của các ngân hàng thương mại Nhà nước ở Sri Lanka. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng an toàn vốn, chất lượng tài sản, hiệu quả quản lý và tính thanh khoản có mối quan hệ tiêu cực với hiệu quả tài chính (ROE) trong khi thu nhập có mối quan hệ tích cực chặt chẽ với hiệu quả tài chính. Nghiên cứu của Muhammad Ali, Syed Ali Raza (2017) tập trung đo lường mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng tại các ngân hàng Hỏi giáo Pakistan.
Nghiên cứu này đã sử dụng mô hình SERVQUAL sửa đổi bang cách giới thiệu một khía cạnh tuân thủ duy nhất trong bối cảnh của ngành dịch vụ. Một cuộc khảo sát thực nghiệm dựa trên bảng câu hỏi đã được thực hiện với sự kế thừa có sự điều chỉnh từ mô hình SERVQUAL. Dữ liệu được thu thập từ 450 khách hàng quen thuộc của ngân hàng Hỏi giáo. Dữ liệu mẫu được phân tích thống kê thông qua phân tích nhân tố khám phá, sau đó là phân tích nhân tố khang định (CFA) và phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) dé xác định mức độ cảm nhận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
Cụ thể, CFA được sử dụng dé kiểm tra tính hợp lệ của mô hình, trong khi SEM được sử dụng dé kiểm tra tác động của các thành phần chất lượng dịch vụ khác nhau đối với sự hài lòng của khách hàng. Kết quả cho thấy thang đo chất lượng dịch vụ đa chiều có liên quan tích cực và đáng ké với thang đo đơn chiều về mức độ hài lòng của khách hàng. Ngoài ra, thứ nguyên tuân thủ của mô hình SERVQUAL đã chứng minh tầm quan trọng của nó bằng cách chỉ ra yếu tố đóng góp cao nhất trong mô hình tong thể. Hơn nữa, nghiên cứu nảy có ý nghĩa thiệt thực đôi với các nhà hoạch định chính sách của các ngân hàng Hồi giáo dé hiểu rõ hơn về ý định hành vi của khách hàng ngân hang Hồi giáo.
Nghiên cứu Salah Ahmed Oraby (2018) nhằm mục đích đo lường mối quan hệ giữa chất lượng tín dụng được đo bang cả % nợ xấu (NPL) va dự phòng rủi ro cho vay % (PLL) như các biến độc lập và hiệu quả hoạt động thị trường của các ngân hàng được đo bang giá cô phiếu. Nghiên cứu mẫu bao gồm 11 ngân hang A Rap Xê Út niêm yết trên thị trường chứng khoán Ả Rập Xê Út và 15 ngân hàng niêm yết trên chứng khoán Jordan từ năm 2011 đến năm 2016. Nghiên cứu này sử dụng phân tích hồi quy và phân tích tương quan để phân tích dữ liệu hàng quý nhằm kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu. mối quan hệ có ý nghĩa thông kê với giá cổ phiếu và điều đó có thể hiểu rằng nhà đầu tư ở Ả Rập Xê Út bỏ qua cả NPL và PLL khi định giá cô phiếu của các ngân hàng.
Mặt khác, kết quả của trường hợp Jordan chỉ ra rằng chỉ có PLL có tác động tích cực về mặt thống kê đối với giá cổ phiếu của các ngân hàng. Vì vậy, có thể nói rằng các nhà đầu tư trên thị trường vốn Jordan xem xét một phan dự phòng cho PLL như một nguồn lợi nhuận tiềm năng trong tương lai bởi vì họ tin rang PLL chứa thành phan tùy ý được sử dụng dé quản lý thu nhập và được sử dụng làm tín hiệu cho các cô đông về dòng tiền dự kiến trong tương lai. Kết quả cũng chỉ ra rằng cả NPL và PLL là các biện pháp thay thế không nên được sử dụng cùng nhau trong cùng một mô hình như các yếu tố dự báo va PLL tốt hon NPL vì PLL phản ánh cả rủi ro cụ thể và chung. Nghiên cứu của Ogunlade Olabamiji, Oseni Michael (2018) đã xem xét ảnh hưởng của thực hành quản trị tín dụng đối với hoạt động tài chính của các ngân hàng Nigeria với tham chiếu cụ thể đến First bank Plc.
Dữ liệu được thu thập bằng kỹ thuật lây mẫu Purposive từ ba mươi (30) người trả lời như một cỡ mẫu được sử dụng dé thu thập dữ liệu từ những người được hỏi. Cả thống kê mô tả và thống kê suy luận đều được sử dụng dé phân tích dữ liệu, chăng hạn như tần suất, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình có trọng số và hồi quy bội. Kết quả cho thấy các thông lệ quản trị tín dụng có ảnh hưởng tích cực đáng ké đến hoạt động tài chính của First bank.