Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Công tác xã hội với đề tài "Quản lý trường hợp đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh" (Mã số chuyên ngành: 976 01 01) do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ánh Nguyệt thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Thị Xuân Mai, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam năm 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đại dịch HIV/AIDS trải qua ba làn sóng liên tiếp: làn sóng nhiễm HIV, làn sóng chuyển sang giai đoạn AIDS và tử vong, và làn sóng thứ ba là sự gia tăng số lượng trẻ em mồ côi hoặc bị tổn thương do tác động của dịch bệnh. Tại Việt Nam, số liệu ước tính được trích dẫn nhiều nhất ghi nhận khoảng 283.000 trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS (Nguyễn Thị Hương và cộng sự, 2009). Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh – địa phương chiếm khoảng 23% tổng số người nhiễm HIV trên cả nước (Rebecca Rios và cộng sự, 2010) – ước tính năm 2011 có khoảng 60.000 trẻ bị ảnh hưởng dựa trên số liệu 40.638 người lớn nhiễm HIV năm 2009; đến năm 2019 ước tính còn khoảng 25.000 trẻ dưới 16 tuổi bị nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, trong đó có 1.228 trẻ nhiễm HIV.
Quản lý trường hợp (QLTH) là một phương pháp chuyên môn cốt lõi của công tác xã hội nhằm cung cấp gói dịch vụ can thiệp toàn diện, liên tục, kết nối nguồn lực đa ngành cho các nhóm thân chủ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Mặc dù Thành phố Hồ Chí Minh đã bắt đầu áp dụng mô hình quản lý trường hợp từ năm 2006, các công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về việc thực hiện tiến trình, nhiệm vụ quản lý trường hợp cũng như thực nghiệm kiểm huấn chuyên môn đối với nhóm trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại địa bàn này vẫn còn thiếu vắng. Do đó, luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu lý luận và thực tiễn nêu trên.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích chung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý trường hợp đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS và các yếu tố tác động; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cải thiện kết quả hoạt động và thực nghiệm tác động của công tác kiểm huấn trong tiến trình, nhiệm vụ quản lý trường hợp theo hướng công tác xã hội chuyên nghiệp.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến khó khăn, nhu cầu của trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, tiến trình QLTH và các yếu tố ảnh hưởng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện tiến trình, nhiệm vụ QLTH và các yếu tố tác động đến hoạt động này tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tổ chức thực nghiệm tác động của công tác kiểm huấn trong tiến trình và nhiệm vụ QLTH đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại cộng đồng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động QLTH đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS theo định hướng chuyên nghiệp hóa.
Câu hỏi nghiên cứu
- Trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đang đối diện với những khó khăn gì? Có những nhu cầu nào cần được đáp ứng?
- Tiến trình và nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đang được diễn ra như thế nào tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Những yếu tố cơ bản nào ảnh hưởng đến tiến trình và nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Cần có những giải pháp gì để cải thiện tiến trình và nhiệm vụ trong quản lý trường hợp đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại Thành phố Hồ Chí Minh?
Giả thuyết nghiên cứu
- Trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đang đối diện với nhiều khó khăn, thách thức về vật chất (nơi ở và sự chăm sóc), sức khỏe, tâm lý xã hội và giáo dục; nhiều nhu cầu cơ bản của trẻ chưa được đáp ứng.
- Cán bộ QLTH đã thực hiện các bước trong tiến trình, tuy nhiên các nhiệm vụ trong từng bước chưa được thực hiện đầy đủ trong quản lý trường hợp đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
- Tiến trình và nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS chịu tác động của nhiều yếu tố bao gồm: sự tham gia của trẻ em, vai trò của gia đình/người chăm sóc, năng lực thực hành chuyên môn của cán bộ QLTH, công tác kiểm huấn trong QLTH, cùng hệ thống chính sách và pháp luật liên quan.
- Để cải thiện kết quả của tiến trình và nhiệm vụ QLTH trong việc trợ giúp trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS cần có các giải pháp về chính sách pháp luật, giải pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ thực hiện QLTH, và giải pháp tăng cường ứng dụng phương pháp QLTH đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý trường hợp đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.
- Phạm vi nội dung: Tiến trình và các nhiệm vụ quản lý trường hợp; các yếu tố tác động (sự tham gia của trẻ, vai trò gia đình, năng lực cán bộ QLTH, hoạt động kiểm huấn, chính sách pháp luật).
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, phân bổ tại 4 cụm khu vực (trung tâm, cận trung tâm, đang phát triển, ngoại thành) bao gồm 8 quận/huyện: Quận 3, Quận 5 (Cụm 1); Quận 8, Quận Tân Phú (Cụm 2); Thành phố Thủ Đức / Quận 9, Quận 12 (Cụm 3); Huyện Hóc Môn, Huyện Nhà Bè (Cụm 4).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2022; cuộc khảo sát thực địa được thực hiện vào tháng 3/2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích, hệ thống hóa nguồn tài liệu học thuật trong nước và quốc tế xoay quanh hai trục nội dung cốt lõi:
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
- Khó khăn và nhu cầu của trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS (OVC): Báo cáo của USAID, UNICEF, UNAIDS (2002, 2004) và PEPFAR (2006) phân loại trẻ OVC là nhóm sống trong hoàn cảnh có nguy cơ cao, bị đe dọa khả năng phát triển. Maryam Farzanegan, David Tolfree, David Parker (2006) và UNICEF, UNAIDS, PEPFAR (2006) chỉ ra các cuộc khủng hoảng đa chiều khi trẻ mất cha mẹ tại Châu Phi cận Sahara, Mỹ Latinh và Châu Á. Giborn và cộng sự (2001), IFRC (2002), Christine E. và cộng sự (2019), Mahidol University & Queen Sirikit National Institute of Child Health (2013), Roeland Monasch & J. Ties Boerma (2004) phân tích áp lực nghèo đói, suy giảm an ninh lương thực và đảo lộn vai trò chăm sóc gia đình. Về mặt thể chất và y tế, Mermin và cộng sự (2005), Mishra và cộng sự (2008), Anne Case và cộng sự (2004), Nina Berr và cộng sự (2021) xác nhận tỷ lệ suy dinh dưỡng (thấp còi, gầy còm, nhẹ cân) và nguy cơ tử vong tăng cao ở nhóm trẻ này. Về mặt tâm lý và xã hội, Vinod Mishra và cộng sự (2008), Lucie Cluver và cộng sự (2009), Boyes M. và cộng sự (2013), Kim Hartoga và cộng sự (2020) chứng minh tác động tương tác của nghèo đói, kỳ thị và bắt nạt làm gia tăng các rối loạn tâm lý lâm sàng (lo âu, trầm cảm, stress sau sang chấn). Về quyền giáo dục, George Bicego và cộng sự (2003), Anna Case và cộng sự (2004) nêu rõ tỷ lệ bỏ học và đi học không đúng độ tuổi. Về nhu cầu, Mia Kellmer Pringle (1986), Manfred Max-Neef (1991), Loening Voysey H. & Wilson T. xác lập hệ thống nhu cầu phát triển toàn diện và chăm sóc giảm nhẹ cho trẻ.
- Tiến trình và phương pháp quản lý trường hợp: Hiệp hội QLTH Hoa Kỳ (CMSA, 2016), Toni Cesta (2017), Jane Harkey (2017) ghi nhận lịch sử phát triển QLTH từ Mary Richmond năm 1906 tại Bệnh viện đa khoa Massachusetts. Cynthia Cannon Poindexter (2010), Katy Barnett (2014), Global Protection Cluster (2014), Kelley Bunkers & Tom Ventimiglia (2017), Ministry of Gender Equality and Child Welfare Namibia (2018) chuẩn hóa các nguyên tắc lấy thân chủ làm trung tâm, tiếp cận sinh thái, can thiệp liên ngành và tiến trình 6 bước trong QLTH trợ giúp trẻ em và gia đình dễ bị tổn thương.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Vấn đề trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS: Báo cáo từ Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em & Save the Children (2007) ghi nhận 75% trẻ sống trong cảnh nghèo; Phạm Ngọc Thúy (2010) tại TP.HCM chỉ ra 58% trẻ ở nhà tạm bợ/ở nhờ, 46% có dấu hiệu suy dinh dưỡng và 42-45% có biến đổi tâm lý tiêu cực. Nguyễn Thị Hoàng Phượng (2012) và Trần Thị Kim Liên (2015) tại An Giang nhấn mạnh nhu cầu dinh dưỡng, chăm sóc y tế và sự thiếu hụt chỗ ở an toàn. Rebeca Rios Kohn và cộng sự (2010), Carolyn Hamilton và cộng sự (2010), Bộ Giáo dục & Đào tạo và Liên Hợp Quốc (2010), Nguyễn Thanh Long và cộng sự (2011), Tô Đức (2016), Phan Văn Tường và cộng sự (2011), Bùi Thị Tú Quyên & Vũ Thị Kim Hoa (2018) chỉ ra tình trạng chậm tiếp cận điều trị ART, gánh nặng chi phí y tế và sự vi phạm các nhóm quyền sống còn, bảo vệ, phát triển và tham gia. Về tâm lý - giáo dục, Phạm Văn Tư (2012, 2014) khảo sát 332-400 trẻ ghi nhận 41,9% không được đến trường chính quy; Trần Thị Thắm và cộng sự (2015), Nguyễn Thị Thanh (2016), Trần Thị Minh Đức và cộng sự (2006) phân tích sự phân biệt đối xử của nhà trường và cộng đồng. Bùi Thị Xuân Mai và cộng sự (2009) tổng hợp các nhóm nhu cầu vật chất, y tế, tâm lý và kiến thức phòng ngừa lây nhiễm.
- Thực hành quản lý trường hợp: Lê Chí An, Đỗ Văn Bình, Mai Xuân Huấn, Bùi Thị Xuân Mai, Nguyễn Hữu Tân (2010) cùng Đại học Lao động - Xã hội và Tổ chức World Wide Orphans (WWO) chuẩn hóa tiến trình 6 bước QLTH với trẻ AHBHA. Nguyễn Hồi Loan và cộng sự & FHI 360 (2013) nghiên cứu QLTH với người nghiện ma túy; Nguyễn Thị Thanh Hương và cộng sự (2013) nghiên cứu QLTH với người có rối loạn sức khỏe tâm thần; Trần Văn Kham (2016) phân tích QLTH như một phương pháp can thiệp hệ thống phù hợp với điều kiện Việt Nam. Các quy định pháp lý nền tảng gồm Quyết định 32/2010/QĐ-TTg, Quyết định 112/QĐ-TTg, Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH, Thông tư 02/2020/TT-BLĐTBXH và Thông tư hướng dẫn quy trình trợ giúp trẻ em bị AHBHA năm 2018. Về các yếu tố tác động, Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2013, 2016), UBND TP.HCM & UNICEF (2017) khẳng định vai trò quyết định của sự tham gia của trẻ em, người chăm sóc gia đình, kiểm huấn và năng lực cán bộ chuyên môn.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù các tài liệu đã bước đầu xác lập quy trình lý thuyết, thực tiễn triển khai QLTH cho trẻ AHBHA tại một đô thị đặc thù như TP.HCM vẫn tồn tại khoảng cách lớn giữa quy định và thực tế thực hiện từng nhiệm vụ kỹ thuật. Chưa có công trình nào đánh giá định lượng chi tiết mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong từng bước, phân tích cấu trúc 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng thông qua kiểm định thống kê đa biến, đồng thời tiến hành thực nghiệm can thiệp có kiểm huấn để kiểm chứng hiệu quả thực tế của tiến trình QLTH tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Vận dụng nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc phát triển và nguyên tắc lịch sử cụ thể để phân tích hiện tượng xã hội và bối cảnh thực thi chính sách trợ giúp trẻ em.
- Thuyết hệ thống sinh thái (Ecological Systems Theory): Xem xét tương tác đa tầng giữa cá nhân trẻ (vi mô - gia đình, người chăm sóc), cấp độ trung mô (cán bộ QLTH, mạng lưới dịch vụ, hoạt động kiểm huấn) và cấp độ vĩ mô (chính sách pháp luật, môi trường văn hóa - xã hội).
- Thuyết nhu cầu con người (Need Theory): Dựa trên quan điểm của Mia Kellmer Pringle (1986) và Manfred Max-Neef (1991) về sự thỏa mãn đồng thời các nhu cầu cơ bản về thể chất, tình cảm, an toàn, xã hội, trí tuệ và sự tự do.
- Tiếp cận dựa trên quyền trẻ em (Rights-based Approach): Dựa trên Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em (CRC) và Luật Trẻ em năm 2016, bảo đảm 4 nhóm quyền cơ bản: Sống còn, Bảo vệ, Phát triển và Tham gia.
+-------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH LUẬN ÁN |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [HỆ THỐNG VĨ MÔ] |
| - Chính sách, pháp luật về Trẻ em & HIV/AIDS |
| - Quyết định 32/2010, QĐ 112/TTg, Thông tư 01/2015, TT 02/2020 |
| - Môi trường văn hóa, chuẩn mực xã hội, sự kỳ thị cộng đồng |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| [HỆ THỐNG TRUNG MÔ] |
| - Năng lực thực hành chuyên môn của Cán bộ QLTH |
| - Công tác Kiểm huấn (Supervision) và Giám sát chuyên môn |
| - Mạng lưới liên kết, chuyển gửi dịch vụ liên ngành |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| [HỆ THỐNG VI MÔ] |
| - Vai trò của Gia đình / Người chăm sóc trực tiếp |
| - Sự tham gia chủ động, tiếng nói của Trẻ em bị AHBHA |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| [TIẾN TRÌNH & NHIỆM VỤ QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP 6 BƯỚC] |
| 1. Tiếp cận và tiếp nhận ca |
| 2. Đánh giá nhu cầu toàn diện |
| 3. Xây dựng kế hoạch can thiệp |
| 4. Thực hiện kế hoạch can thiệp |
| 5. Giám sát và lượng giá |
| 6. Kết thúc / Đóng ca và lưu trữ hồ sơ |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| [KẾT QUẢ ĐẦU RA] |
| Cải thiện an sinh, đáp ứng quyền và nhu cầu toàn diện của Trẻ AHBHA |
+-------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và thực nghiệm xã hội:
| Phương pháp |
Quy mô mẫu / Đối tượng thực hiện |
Kỹ thuật & Công cụ thu thập / Xử lý |
| Nghiên cứu tài liệu |
> 675 tài liệu thu thập, > 200 tài liệu chọn lọc đáp ứng tiêu chí |
Mã hóa, lập ma trận tổng quan tài liệu qua phần mềm NVivo. |
| Phương pháp chuyên gia |
08 chuyên gia (03 chuyên gia về trẻ em, 02 chuyên gia đào tạo CTXH, 03 bác sĩ y khoa) |
Họp tham vấn trực tiếp và trực tuyến; góp ý bộ công cụ khảo sát. |
| Khảo sát bằng bảng hỏi |
- 113 cán bộ QLTH tại 113 phường/xã thuộc 8 quận/huyện. - 59 trẻ em bị AHBHA (6–16 tuổi). |
Chọn mẫu theo cụm 4 vùng đối với cán bộ; chọn mẫu thuận tiện đối với trẻ em. Xử lý bằng phần mềm SPSS. |
| Phỏng vấn sâu |
16 người (08 cán bộ QLTH, 04 trẻ em gồm 2 nam và 2 nữ, 04 cán bộ quản lý gồm 2 nam và 2 nữ) |
Bảng hướng dẫn phỏng vấn bán cấu trúc; gỡ băng, phân tích định tính ẩn danh. |
| Quan sát |
Trẻ em, gia đình/người chăm sóc và cán bộ QLTH tại cộng đồng |
Ghi chép nhật ký quan sát về hành vi, diện mạo, thái độ, điều kiện sống và tương tác. |
| Thực nghiệm tác động |
Cán bộ QLTH và thân chủ trẻ em bị AHBHA tại địa bàn nghiên cứu |
Can thiệp kiểm huấn vào tiến trình 6 bước; đánh giá so sánh trước và sau thực nghiệm. |
Kỹ thuật phân tích thống kê định lượng
- Thang đo: Thang Likert 5 mức độ: 1 = Không thực hiện / Hoàn toàn không đúng / Hoàn toàn không cần thiết; 2 = Hiếm khi / Không đúng / Không cần thiết; 3 = Thỉnh thoảng / Đúng một phần / Bình thường; 4 = Thường xuyên / Đúng / Cần thiết; 5 = Rất thường xuyên / Hoàn toàn đúng / Rất cần thiết.
- Quy ước điểm trung bình (ĐTB): 1,00–1,80 (Mức 1); 1,81–2,60 (Mức 2); 2,61–3,40 (Mức 3); 3,41–4,20 (Mức 4); 4,21–5,00 (Mức 5).
- Kiểm định thang đo: Hệ số độ tin cậy Cronbach's Alpha của các biến độc lập đạt từ 0,687 đến 0,950 (đạt chuẩn $\ge 0,6$); hệ số tương quan biến – tổng hiệu chỉnh đạt $\ge 0,3$.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Hệ số KMO = 0,790 ($> 0,5$); Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig = 0,05$); Trích xuất được 05 nhóm nhân tố với 18 biến quan sát đạt hệ số tải nhân tố $> 0,5$. Sử dụng tương quan Pearson và phân tích hồi quy đơn biến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý trường hợp đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS
Chương 1 tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về thực trạng trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, hệ thống hóa các mô hình QLTH và các yếu tố tác động. Luận án làm rõ bức tranh toàn cầu và Việt Nam: trẻ AHBHA đối diện với sự tổn thương kép từ nguy cơ mất nguồn nuôi dưỡng, suy giảm điều kiện kinh tế hộ gia đình, suy dinh dưỡng, bệnh tật cơ hội, thiếu hụt chăm sóc y tế chuyên biệt, đến các sang chấn tâm lý do mất cha mẹ và sự kỳ thị, phân biệt đối xử dẫn đến nguy cơ gián đoạn học tập. Tổng quan khẳng định tính ưu việt của phương pháp QLTH trong việc cung cấp "chuỗi dịch vụ" liên ngành nhằm đáp ứng toàn diện các nhu cầu bức thiết của trẻ.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về quản lý trường hợp đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm thao tác và khung lý luận cho đề tài. QLTH đối với trẻ em bị AHBHA được định nghĩa là một tiến trình hợp tác chuyên môn có kế hoạch, lấy thân chủ làm trung tâm, do nhân viên xã hội thực hiện nhằm kết nối các nguồn lực xã hội đáp ứng quyền và nhu cầu của trẻ. Luận án chuẩn hóa tiến trình QLTH gồm 6 bước kỹ thuật:
- Tiếp cận và tiếp nhận trường hợp.
- Đánh giá nhu cầu toàn diện (thể chất, tâm lý, môi trường sống, hệ thống bảo trợ).
- Xây dựng kế hoạch can thiệp (xác định mục tiêu, dịch vụ trực tiếp, chuyển gửi).
- Thực hiện kế hoạch can thiệp (điều phối, kết nối mạng lưới).
- Giám sát và lượng giá tiến độ can thiệp.
- Kết thúc / đóng ca và lưu trữ hồ sơ.
Chương này cũng xác định khung 5 nhóm yếu tố tác động: sự tham gia của trẻ, vai trò của gia đình, năng lực cán bộ QLTH, công tác kiểm huấn và chính sách pháp luật.
Chương 3: Thực trạng quản lý trường hợp đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm từ khảo sát 113 cán bộ QLTH tại 8 quận/huyện và 59 trẻ em bị AHBHA:
- Khó khăn và nhu cầu của trẻ: Nhóm trẻ khảo sát đối diện với nhiều khó khăn về kinh tế, chỗ ở tạm bợ, thiếu hụt dinh dưỡng, rào cản tâm lý (lo âu, tự kỳ thị, thu mình) và nguy cơ gián đoạn học tập. Nhu cầu hỗ trợ y tế (ARV, bảo hiểm y tế), dinh dưỡng và tâm lý xã hội được trẻ và người chăm sóc đánh giá ở mức rất cần thiết.
- Thực trạng thực hiện tiến trình và nhiệm vụ: Cán bộ QLTH tại các phường/xã cơ bản đã nắm và thực hiện các bước trong tiến trình QLTH, tuy nhiên việc triển khai các nhiệm vụ kỹ thuật chuyên sâu trong từng bước còn nhiều hạn chế. Cụ thể, việc sử dụng các công cụ đánh giá chuẩn hóa (sơ đồ phả hệ, sơ đồ sinh thái), kỹ năng xây dựng kế hoạch can thiệp dựa trên điểm mạnh, hoạt động chuyển gửi liên ngành, việc giám sát định kỳ và quy trình lưu trữ hồ sơ trường hợp chưa được thực hiện đầy đủ và đồng bộ.
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy xác nhận 5 nhóm yếu tố có ảnh hưởng tương quan tuyến tính chặt chẽ đến kết quả thực hiện tiến trình QLTH:
| Nhóm yếu tố ảnh hưởng |
Nội dung và đặc điểm ghi nhận từ thực tế TP.HCM |
| Sự tham gia của trẻ em |
Mức độ chủ động tham gia bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của trẻ trong quá trình đánh giá và lập kế hoạch can thiệp còn hạn chế do tâm lý e ngại, mặc cảm. |
| Vai trò của gia đình / người chăm sóc |
Người chăm sóc (thường là ông bà già yếu hoặc mẹ đơn thân mang bệnh) thiếu kiến thức, kỹ năng chăm sóc và nguồn lực tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến tính bền vững của can thiệp. |
| Năng lực thực hành của cán bộ |
Đội ngũ cán bộ phụ trách QLTH cấp cơ sở chủ yếu kiêm nhiệm, cơ cấu chuyên ngành đào tạo CTXH chính quy còn thấp, thiếu kỹ năng quản lý ca chuyên sâu. |
| Công tác kiểm huấn (Supervision) |
Hoạt động kiểm huấn, giám sát chuyên môn định kỳ gần như chưa được thiết lập chính thức tại hệ thống trợ giúp xã hội cấp phường/xã. |
| Hệ thống chính sách, pháp luật |
Hành lang pháp lý và các thông tư hướng dẫn đã ban hành nhưng thiếu cơ chế tài chính cụ thể cho vị trí cán bộ QLTH và thiếu định mức kinh phí vận hành dịch vụ ca. |
Chương 4: Giải pháp cải thiện kết quả quản lý trường hợp đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS và thực nghiệm tác động kiểm huấn trong tiến trình và nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS
Chương 4 gồm hai phần trọng tâm:
- Thực nghiệm tác động của công tác kiểm huấn: Nghiên cứu sinh thiết kế và triển khai thực nghiệm can thiệp có kiểm huấn trên các ca thực tế tại cộng đồng. Cán bộ QLTH được hướng dẫn chuyên môn trực tiếp qua 6 bước của tiến trình, áp dụng đầy đủ các công cụ thu thập thông tin (phiếu đánh giá nhu cầu toàn diện, sơ đồ phả hệ, sơ đồ sinh thái, bản kế hoạch can thiệp cá nhân). Kết quả so sánh trước và sau thực nghiệm cho thấy: khi có kiểm huấn chuyên môn, năng lực thực hiện nhiệm vụ của cán bộ QLTH tăng rõ rệt, kế hoạch can thiệp đáp ứng trúng nhu cầu của trẻ và gia đình, nâng cao hiệu quả giải quyết vấn đề và tính an toàn của môi trường sống cho trẻ.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các nhóm giải pháp đồng bộ gồm: giải pháp hoàn thiện khung khổ chính sách và pháp luật; giải pháp nâng cao năng lực và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ QLTH; giải pháp thiết lập mạng lưới chuyển gửi và phối hợp liên ngành; giải pháp tăng cường thực hành QLTH có kiểm huấn chuyên môn; và giải pháp thúc đẩy sự tham gia của gia đình cùng trẻ em.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý trường hợp chuyên nghiệp trong công tác xã hội đối với nhóm thân chủ đặc thù là trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại Việt Nam.
- Làm rõ cấu trúc thao tác của tiến trình 6 bước và các nhiệm vụ kỹ thuật bắt buộc của từng bước, gắn liền với việc vận dụng thuyết hệ thống sinh thái, thuyết nhu cầu và tiếp cận dựa trên quyền trẻ em.
- Xác lập mô hình 5 nhóm yếu tố tác động (sự tham gia của trẻ, gia đình, năng lực cán bộ, kiểm huấn, chính sách pháp luật) và chứng minh bằng kiểm định thống kê đa biến.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng thực hiện tiến trình và nhiệm vụ QLTH của 113 cán bộ tại 8 quận/huyện đại diện cho 4 cụm phân vùng đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định vai trò của công tác kiểm huấn chuyên môn (supervision): kiểm huấn giúp cán bộ QLTH tuân thủ quy trình kỹ thuật, nâng cao tính chính xác trong đánh giá nhu cầu và tối ưu hóa việc kết nối nguồn lực xã hội.
- Cung cấp căn cứ khoa học phục vụ công tác xây dựng, hoạch định chính sách trợ giúp xã hội, đề xuất tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ QLTH (tối thiểu đạt trình độ cử nhân CTXH) và phát triển mạng lưới dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp tại TP.HCM và cả nước.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Về mặt chính sách và thể chế: Hoàn thiện hành lang pháp lý, tiến tới xây dựng Luật Công tác xã hội; ban hành cơ chế tài chính và định mức chi trả dịch vụ QLTH; quy định vị trí việc làm chuyên trách cho nhân viên CTXH tại cấp xã/phường.
- Về đào tạo và nâng cao năng lực: Chuẩn hóa chương trình đào tạo cử nhân CTXH; tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng QLTH chuyên sâu về trẻ em và HIV/AIDS; bắt buộc áp dụng cơ chế kiểm huấn chuyên môn định kỳ cho cán bộ thực địa.
- Về cơ chế phối hợp liên ngành: Thiết lập quy chế phối hợp và chuyển gửi dịch vụ thông suốt giữa các ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế (các phòng khám ngoại trú ARV), Giáo dục (các trường học) và các tổ chức xã hội/tổ chức phi chính phủ tại cộng đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Mẫu khảo sát định lượng nhóm trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS ($n = 59$) được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện do tính chất nhạy cảm, khó tiếp cận và các rào cản bảo mật thông tin thân chủ; do đó mức độ khái quát hóa cho toàn bộ quần thể trẻ em AHBHA cần được xem xét thận trọng.
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại 8 quận/huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các địa bàn nông thôn hoặc các tỉnh thành khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh và so sánh mô hình QLTH giữa khu vực đô thị đặc biệt với khu vực nông thôn, miền núi.
- Nghiên cứu sâu về hiệu quả chi phí – lợi ích (cost-effectiveness) của dịch vụ QLTH có kiểm huấn đối với các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác (trẻ khuyết tật, trẻ bị bạo lực, xâm hại).
- Xây dựng và thử nghiệm bộ công cụ đo lường chuẩn hóa kết quả can thiệp dài hạn sau khi đóng ca đối với trẻ em và gia đình.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Công tác xã hội, Xã hội học: Tài liệu tham khảo về khung lý thuyết hệ thống sinh thái, thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp thực nghiệm xã hội, cùng quy trình xử lý dữ liệu qua phần mềm NVivo và SPSS.
- Giảng viên và cơ sở đào tạo Công tác xã hội: Nguồn tư liệu phục vụ giảng dạy các học phần "Quản lý trường hợp trong CTXH", "CTXH với trẻ em và gia đình", "Kiểm huấn trong CTXH" và "CTXH trong lĩnh vực y tế/HIV-AIDS".
- Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Căn cứ thực tiễn để xây dựng quy chuẩn dịch vụ QLTH, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và thiết lập mạng lưới kiểm huấn chuyên môn trong hệ thống an sinh xã hội.
- Nhân viên CTXH và cán bộ thực hành tại các cơ sở trợ giúp xã hội, tổ chức phi chính phủ: Bộ cẩm nang hướng dẫn các bước kỹ thuật, biểu mẫu đánh giá (sơ đồ phả hệ, sơ đồ sinh thái, phiếu đánh giá nhu cầu) và phương pháp quản lý ca thực tế tại cộng đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định tiến trình quản lý trường hợp đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS gồm những bước kỹ thuật nào?
Luận án chuẩn hóa tiến trình gồm 6 bước liên hoàn:
- Tiếp cận và tiếp nhận ca.
- Đánh giá nhu cầu toàn diện.
- Xây dựng kế hoạch can thiệp.
- Thực hiện kế hoạch can thiệp.
- Giám sát và lượng giá.
- Kết thúc / đóng ca và lưu trữ hồ sơ.
2. Mẫu khảo sát thực tế của luận án được phân bổ như thế nào tại Thành phố Hồ Chí Minh?
Khảo sát định lượng được thực hiện trên 113 cán bộ QLTH (chọn mẫu theo cụm 4 vùng tại 8 quận/huyện: Quận 3, Quận 5, Quận 8, Quận Tân Phú, TP. Thủ Đức/Q9, Quận 12, Huyện Hóc Môn, Huyện Nhà Bè) và 59 trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS từ 6 đến 16 tuổi (chọn mẫu thuận tiện). Khảo sát định tính thực hiện qua phỏng vấn sâu 16 người (8 cán bộ QLTH, 4 trẻ em, 4 cán bộ quản lý).
3. Kết quả phân tích thống kê EFA đã chỉ ra những nhóm yếu tố nào tác động đến tiến trình QLTH?
Mô hình EFA trích xuất được 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng với 18 biến quan sát đạt hệ số tải $> 0,5$ (KMO = 0,790; Bartlett Sig = 0,05; Cronbach's Alpha từ 0,687 đến 0,950), bao gồm:
- Sự tham gia của trẻ em.
- Vai trò của gia đình / người chăm sóc.
- Năng lực thực hành chuyên môn của cán bộ QLTH.
- Hoạt động kiểm huấn (supervision).
- Hệ thống chính sách, pháp luật liên quan.
4. Vai trò của thực nghiệm tác động kiểm huấn được luận án chứng minh ra sao?
Thực nghiệm can thiệp kiểm huấn cho thấy khi cán bộ QLTH được hướng dẫn và giám sát chuyên môn trực tiếp, các nhiệm vụ kỹ thuật trong từng bước (thu thập thông tin qua công cụ chuẩn hóa, lập kế hoạch can thiệp cá nhân hóa, kết nối nguồn lực liên ngành và lượng giá mục tiêu) được thực hiện đầy đủ và chuẩn xác hơn hẳn so với giai đoạn chưa có kiểm huấn, giúp giải quyết trúng nhu cầu và cải thiện an sinh của trẻ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ánh Nguyệt đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý trường hợp đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng (SPSS với kiểm định EFA, Cronbach's Alpha, hồi quy), định tính (NVivo, phỏng vấn sâu) và thực nghiệm tác động có kiểm huấn, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật và kiểm chứng vai trò của 5 nhóm nhân tố tác động. Kết quả nghiên cứu khẳng định quản lý trường hợp là phương pháp can thiệp cốt lõi, đồng thời công tác kiểm huấn chuyên môn là điều kiện quyết định để nâng cao chất lượng dịch vụ trợ giúp trẻ em và gia đình có hoàn cảnh đặc biệt theo định hướng công tác xã hội chuyên nghiệp.