Tổng quan luận án

Công trình “Quản lý tổng hợp tài nguyên cho phát triển bền vững tại khu vực Thanh Sơn - Tân Sơn, Phú Thọ” là luận án tiến sĩ khoa học môi trường của nghiên cứu sinh Vũ Văn Khoát, thực hiện tại Viện Tài nguyên và Môi trường thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn An Thịnh và PGS. Phạm Thị Thu Hà. Luận án thuộc chuyên ngành Môi trường và phát triển bền vững (mã số: 9440301.04).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu. Khu vực Thanh Sơn - Tân Sơn (tỉnh Phú Thọ) nằm ở điểm cuối và vùng rìa của dãy Hoàng Liên Sơn tiếp giáp với Đồng bằng châu thổ sông Hồng, sở hữu tài nguyên thiên nhiên phong phú với trọng tâm là Vườn Quốc gia Xuân Sơn. Rừng tự nhiên tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn chiếm 73% diện tích, bao gồm 107 ha rừng giàu và 1.396 ha rừng trên núi đá vôi, bảo tồn 40 loài sinh vật có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007). Khu vực này đồng thời là địa bàn sinh sống lâu đời của các dân tộc thiểu số như Mường, Dao, Tày. Các bản làng nằm xen kẽ với hệ sinh thái rừng tự nhiên, đặc biệt có các cộng đồng sinh sống tại vùng đệm bên trong ranh giới Vườn Quốc gia (vùng đệm trong). Sự phụ thuộc lớn của sinh kế người dân vào tài nguyên đất và rừng tạo ra áp lực khai thác quá mức và làm nảy sinh xung đột giữa bảo tồn với tiếp cận tài nguyên.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các nghiên cứu về quản lý tài nguyên thiên nhiên tại khu vực miền núi Việt Nam trước đây chủ yếu tiếp cận đơn ngành, chưa có công trình áp dụng khung quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên (INRM) để gắn kết quản lý tài nguyên đất và rừng với sinh kế hộ gia đình và phân vùng chức năng sinh thái ở quy mô cấp huyện.

Thuộc tính Thông tin chi tiết trong luận án
Tên đề tài Quản lý tổng hợp tài nguyên cho phát triển bền vững tại khu vực Thanh Sơn - Tân Sơn, Phú Thọ
Tác giả & Năm bảo vệ Vũ Văn Khoát (2024)
Cơ sở đào tạo Viện Tài nguyên và Môi trường - Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn 1. PGS. Nguyễn An Thịnh; 2. PGS. Phạm Thị Thu Hà
Chuyên ngành & Mã số Môi trường và phát triển bền vững (Mã số: 9440301.04)
Tổng dung lượng 155 trang A4 (không kể phụ lục), 3 chương nội dung

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác lập được cơ sở khoa học trong phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên gắn với phát triển kinh tế địa phương và sinh kế hộ gia đình định hướng phát triển bền vững tại khu vực Thanh Sơn - Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Nội dung nghiên cứu được chia thành 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu và xây dựng cơ sở lý luận về quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên áp dụng cho khu vực miền núi.
  2. Phân tích hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và thực trạng sử dụng, quản lý tại khu vực Thanh Sơn - Tân Sơn.
  3. Phân tích sinh kế hộ gia đình gắn với sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại khu vực Thanh Sơn - Tân Sơn.
  4. Đánh giá công tác quản lý tài nguyên và phát triển sinh kế bền vững tại khu vực Thanh Sơn - Tân Sơn dưới góc độ quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên.
  5. Đề xuất các giải pháp ưu tiên trong quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên tại khu vực Thanh Sơn - Tân Sơn.

Luận án xây dựng 2 luận điểm bảo vệ:

  • Luận điểm 1: Khu vực nghiên cứu có tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, đồng thời là nơi cư trú của nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số. Sự xen kẽ giữa các cộng đồng dân cư với các hệ sinh thái tự nhiên tạo ra áp lực đối với công tác quản lý tài nguyên. Những áp lực này tác động mạnh mẽ đến tài nguyên trong khu vực, đặc biệt là tài nguyên đất và tài nguyên rừng.
  • Luận điểm 2: Khu vực nghiên cứu được phân chia thành các tiểu vùng chức năng sinh thái, đây là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên gắn liền với phát triển sinh kế của cư dân địa phương.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Ranh giới hành chính của huyện Tân Sơn và huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, với tổng diện tích tự nhiên là 131.035 ha, gồm 40 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn và quy mô dân số 230.911 người. Phân tích và đề xuất được thực hiện ở 2 cấp lãnh thổ: toàn bộ khu vực hai huyện và theo các tiểu vùng chức năng sinh thái.
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu phân tích tài nguyên thiên nhiên được thu thập trong giai đoạn 2005 - 2023; các định hướng quản lý tổng hợp được xác định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
  • Phạm vi khoa học: Tập trung phân tích chuyên sâu hai dạng tài nguyên chiếm ưu thế về diện tích và gắn bó trực tiếp với đời sống người dân là tài nguyên đất và tài nguyên rừng; sinh kế được đánh giá theo 5 nguồn vốn ở quy mô hộ gia đình; phân chia tiểu vùng sinh thái dựa trên hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch 3 loại rừng và điều kiện địa lý tự nhiên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả hệ thống hóa các hướng nghiên cứu về quản lý tổng hợp tài nguyên trên thế giới và tại Việt Nam:

Quản lý tổng hợp từng loại tài nguyên thiên nhiên:

  • Tài nguyên nước: Các nghiên cứu của Ủy ban Kinh tế Liên Hợp Quốc về Châu Âu (UNECE), Liên minh Châu Âu và OECD (2012) tại Đông Âu, Kavkaz và Trung Á; Mitchell (2005) về tích hợp quy hoạch sử dụng đất và quản lý nước; các chiến lược quản lý nước tại Ai Cập. Tại Việt Nam, Phan Quý Giang và cộng sự (2012) nghiên cứu tích hợp quản lý nước với thích ứng biến đổi khí hậu; Trần Văn Trà và cộng sự (2022) sử dụng phương pháp Delphi đánh giá mức độ thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước tại Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Tài nguyên đất: Các nghiên cứu của IITA, ILRI và ICRISAT (2000) về cải thiện hệ thống chăn nuôi - trồng trọt tại vùng bán khô hạn Tây Phi; các mô hình quản lý đất tổng hợp nhằm giảm suy thoái và tối ưu hóa dinh dưỡng cây trồng.
  • Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học: Các công trình quốc tế nhấn mạnh vai trò của bảo vệ rừng nguyên sinh, phát triển lâm sản ngoài gỗ, nông lâm kết hợp và chi trả dịch vụ hấp thụ carbon để giảm phá rừng và tạo sinh kế bền vững.

Quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên (INRM):

  • Khung lý luận quốc tế: Tiếp cận INRM khởi nguồn từ nghiên cứu hệ canh tác nông nghiệp, được Tổ chức Tư vấn Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế (CGIAR) tái định hình từ năm 1996 và chuẩn hóa khung lý thuyết vào năm 2000 tại Penang (Malaysia). McCown (2001) phân tích các nguyên nhân thất bại của phương pháp truyền thống do thiếu tương tác với nông dân. Hội đồng Học thuật Canada (CCA, 2019) xác định INRM là phương thức tích hợp nhiều mục tiêu văn hóa, kinh tế, xã hội và môi trường theo thời gian và không gian.
  • Thực tiễn ứng dụng quốc tế: Hoa Kỳ áp dụng INRM trong quy hoạch lưu vực từ Đạo luật Chính sách Môi trường Quốc gia 1969; Canada áp dụng để giải quyết xung đột quyền lợi người bản địa; ICARDA ứng dụng luân canh cây họ đậu và ngũ cốc tại Tây Á và Bắc Phi; Úc tích hợp quản lý tài nguyên dọc lưu vực sông tại các bang New South Wales, Victoria, Queensland; Ấn Độ phục hồi đất suy thoái vùng Himalaya dựa trên sinh kế bản địa; ICRAF ứng dụng mô hình băng xanh đồng mức và vườn ươm cộng đồng tại vùng đệm Vườn Quốc gia Mt. Kitanglad (Philippines).
  • Thực tiễn tại Việt Nam: Tiếp cận quản lý tổng hợp bắt đầu từ cuối thập niên 1990 với Đề tài cấp Nhà nước về quản lý tổng hợp vùng bờ (1996 - 1999), các dự án thí điểm tại Đà Nẵng, Nam Định, Thừa Thiên Huế, Bà Rịa - Vũng Tàu phối hợp với PEMSEA và GIZ; Nguyễn Văn Công và cộng sự (2020) tổng kết 20 năm quản lý tổng hợp vùng bờ; Viện Nghiên cứu Lúa gạo Quốc tế (IRRI, 2000) nghiên cứu quản lý tổng hợp đất và nước vùng thượng lưu sông Hồng; Lê Huệ Hương và cộng sự (2020) nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng tại An Giang.

Các nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Phú Thọ và khu vực Thanh Sơn - Tân Sơn:

  • Nghiên cứu về vi sinh vật chỉ thị độ thoái hóa đất trống đồi trọc tại Phú Thọ ghi nhận hoạt tính sinh học giảm mạnh từ đất thoái hóa nhẹ (giảm 60-75%) đến trơ sỏi đá (giảm 0-20%).
  • Nghiên cứu về khu hệ động vật tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn ghi nhận 76 loài thú thuộc 28 họ và 8 bộ, chiếm 26,3% số loài, 64,9% số họ và 57,1% số bộ của khu hệ thú Việt Nam.
  • Trần Minh Hợi và Vũ Xuân Phương (2006) xác định hệ thực vật Vườn Quốc gia Xuân Sơn gồm 1.217 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 680 chi và 180 họ.
  • Nghiên cứu về hệ thực vật huyện Phù Ninh ghi nhận 75 loài đặc hữu (chiếm 9,82%), trong đó đặc hữu Bắc Bộ có 37 loài.
  • Các nghiên cứu đánh giá sinh kế tại vùng lõi Vườn Quốc gia Xuân Sơn chỉ ra sự thiếu hụt nghiêm trọng cả 5 nguồn vốn; đánh giá tính dễ bị tổn thương sinh kế xếp các huyện miền núi như Tân Sơn, Cẩm Khê, Yên Lập ở mức tổn thương cao.
  • Ngô Quang Dự và cộng sự phân chia lãnh thổ tỉnh Phú Thọ thành 2 vùng và 10 tiểu vùng chức năng, xác định các không gian ưu tiên quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là: Vận dụng lý luận INRM vào một địa bàn cấp huyện miền núi cụ thể (Thanh Sơn - Tân Sơn), nơi có sự đan xen phức tạp giữa rừng đặc dụng có tính đa dạng sinh học cao với vùng sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số; kết hợp đồng bộ giữa đánh giá 5 nguồn vốn sinh kế hộ gia đình, phân tích thống kê định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài nguyên, và thiết lập bản đồ phân vùng chức năng sinh thái nhằm đưa ra hệ thống giải pháp phân theo từng tiểu vùng chức năng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các khung lý thuyết, khái niệm và phương pháp tiếp cận sau:

Khung lý thuyết quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên (INRM) điều chỉnh: Tác giả kế thừa khung phân tích INRM của CGIAR (2000) và điều chỉnh để phù hợp với cấp huyện miền núi Việt Nam, gồm 5 trụ cột chính có cơ chế phản hồi liên tục:

  • Trụ cột 1: Nhận diện vấn đề nảy sinh (nhận diện các loại tài nguyên và các mâu thuẫn cần giải quyết).
  • Trụ cột 2: Phân tích hiện trạng có sự tham gia của các bên liên quan (hiện trạng tài nguyên, bất cập quản lý, suy giảm tài nguyên, sinh kế và đói nghèo).
  • Trụ cột 3: Đánh giá các nhóm chức năng (chức năng sản xuất, phúc lợi của con người, chức năng hệ sinh thái tự nhiên) theo các phân vùng sinh thái.
  • Trụ cột 4: Lựa chọn giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên theo từng vùng cụ thể.
  • Trụ cột 5: Làm rõ đầu ra (kết quả quản lý và cải thiện hệ thống quản lý).

Khung 5 nguồn vốn sinh kế bền vững (DFID/CGIAR): Được sử dụng để đo lường điều kiện sinh kế hộ gia đình tại khu vực nghiên cứu, bao gồm:

  1. Vốn tự nhiên: Đất đai, rừng, nguồn nước, đồng cỏ chăn nuôi.
  2. Vốn con người: Kiến thức, kỹ năng, trình độ học vấn, sức khỏe, cơ cấu lao động.
  3. Vốn vật chất: Nhà ở, tài sản sinh hoạt, nông cụ sản xuất, cơ sở hạ tầng, năng lượng, vệ sinh.
  4. Vốn tài chính: Thu nhập, tích lũy, khả năng tiếp cận vốn vay (đặc biệt từ Ngân hàng Chính sách xã hội), tình hình nợ.
  5. Vốn xã hội: Mức độ tin tưởng cộng đồng, quan hệ họ hàng - dòng tộc, chia sẻ thông tin, sự tham gia vào các tổ chức hội/đoàn thể.

Phương pháp phân chia tiểu vùng chức năng sinh thái: Kết hợp tiếp cận khoa học (dựa trên 5 nhóm chỉ tiêu: địa lý tự nhiên, quy hoạch, địa lý kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường, thiên tai và biến đổi khí hậu) và tiếp cận thực tiễn (dựa trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất, ranh giới quy hoạch 3 loại rừng và địa hình thực tế).

Phương pháp nghiên cứu Kỹ thuật và công cụ áp dụng Mục đích sử dụng trong luận án
Thu thập tài liệu thứ cấp Tổng hợp báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê, hồ sơ quy hoạch sử dụng đất, lâm nghiệp giai đoạn 2005 - 2023 Đánh giá hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và biến động tài nguyên đất, rừng
Điều tra nông thôn có sự tham gia (PRA) Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, thảo luận nhóm tập trung, điều tra bảng hỏi hộ gia đình Thu thập thông tin định tính và định lượng về sinh kế, nhận thức quản lý tài nguyên
Phương pháp thống kê định lượng Thang đo Likert 5 bậc, phần mềm thống kê xử lý: Cronbach's Alpha, EFA, Skewness, Hồi quy tuyến tính đa biến Đo lường độ tin cậy thang đo, trích xuất nhân tố và phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý
Hệ thông tin địa lý (GIS) và Bản đồ Xử lý dữ liệu không gian, số hóa, chồng xếp các lớp bản đồ chuyên đề Thành lập bản đồ hành chính, bản đồ biến động đất đai và bản đồ tiểu vùng chức năng sinh thái
Phân tích chuyên gia và Ma trận Ma trận SWOT, ma trận ưu tiên và tính toán trọng số giải pháp Đánh giá điểm mạnh/yếu/cơ hội/thách thức và xếp hạng các giải pháp ưu tiên

Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm: số liệu thứ cấp từ UBND tỉnh Phú Thọ, UBND huyện Thanh Sơn, UBND huyện Tân Sơn, Ban quản lý Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Chi cục Kiểm lâm, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ; cùng hệ thống dữ liệu sơ cấp điều tra từ các hộ dân thuộc các xã đại diện vùng đệm trong, vùng đệm ngoài và các xã phát triển nông lâm nghiệp trên địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài nguyên thiên nhiên đơn ngành và tổng hợp trên phạm vi quốc tế và trong nước. Tác giả phân tích các đặc trưng cốt lõi của phương thức INRM: (1) Tiếp cận hệ thống và năng lực thích ứng; (2) Quá trình nghiên cứu có mục tiêu rõ ràng và toàn diện; (3) Lập kế hoạch và giám sát ở quy mô không gian và thời gian hợp lý; (4) Sự tham gia của nhiều bên liên quan; (5) Sử dụng công cụ hiện đại và tri thức bản địa; (6) Xác định và đánh đổi giữa các giải pháp thay thế; (7) Tôn trọng tính đa dạng trong giá trị và chức năng của tài nguyên; (8) Quá trình đối thoại, học hỏi và điều chỉnh liên tục.

Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng khung phân tích INRM điều chỉnh cho cấp huyện miền núi, xác định rõ mối quan hệ tương tác giữa 5 nguồn vốn sinh kế và thiết lập cơ sở khoa học - thực tiễn cho việc phân chia tiểu vùng chức năng sinh thái làm công cụ quản lý không gian tài nguyên.

Chương 2. Cách tiếp cận, phương pháp và khu vực nghiên cứu

Chương 2 trình bày 3 hướng tiếp cận nền tảng: tiếp cận hệ thống và tổng hợp, tiếp cận hệ sinh thái xã hội, và tiếp cận có sự tham gia. Tác giả chi tiết hóa quy trình nghiên cứu gồm các bước logic từ thu thập dữ liệu, điều tra thực địa, phân tích định lượng bằng toán thống kê đến phân tích không gian bằng GIS.

Phần nghiên cứu thực địa mô tả chi tiết khu vực nghiên cứu gồm hai huyện Thanh Sơn và Tân Sơn với diện tích 131.035 ha. Chương này phân tích các đặc điểm địa hình đồi núi chuyển tiếp, chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, mạng lưới thủy văn lưu vực sông Bứa và sông Dân, cùng đặc điểm tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản và tài nguyên rừng. Trong đó, Vườn Quốc gia Xuân Sơn được xác định là hạt nhân sinh thái của vùng với độ che phủ rừng cao, nhiều sinh cảnh núi đá vôi đặc trưng và tính đa dạng sinh học cao. Chương 2 cũng phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài nguyên thiên nhiên tại địa phương, làm rõ chức năng và mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước (UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Hạt Kiểm lâm) với Ban quản lý Vườn Quốc gia Xuân Sơn và các công ty lâm nghiệp.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực nghiệm của luận án trên các nội dung chính:

  1. Hiện trạng và thực trạng quản lý, sử dụng tài nguyên đất và tài nguyên rừng:
  • Phân tích biến động diện tích đất đai giai đoạn 2005 - 2023: cơ cấu đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối, diện tích đất chưa sử dụng giảm dần do chuyển đổi sang trồng rừng sản xuất và cây công nghiệp; phân tích hiện trạng sử dụng đất theo các nhóm chủ thể quản lý (hộ gia đình, UBND xã, Ban quản lý rừng đặc dụng, doanh nghiệp lâm nghiệp).
  • Hiện trạng rừng huyện Tân Sơn và Thanh Sơn tính đến năm 2023: diện tích rừng tự nhiên tập trung lớn nhất tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn; kết quả thực hiện công tác giao khoán bảo vệ rừng đặc dụng năm 2023; tính toán trữ lượng các-bon tích lũy của rừng đặc dụng tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn; đánh giá các dịch vụ hệ sinh thái rừng cung cấp (bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn, bảo tồn nguồn gen, cung ứng lâm sản ngoài gỗ và dịch vụ du lịch sinh thái).
  1. Phân tích sinh kế hộ gia đình gắn với quản lý tài nguyên thiên nhiên:
  • Phân tích chi tiết 5 nguồn vốn sinh kế qua kết quả điều tra mẫu: Vốn nhân lực (nhân khẩu bình quân, cơ cấu lao động, trình độ học vấn phần lớn ở mức trung học cơ sở và tiểu học, tình trạng sức khỏe và độ bao phủ bảo hiểm y tế); Vốn tự nhiên (diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp bình quân trên hộ, nguồn gốc đất đai, nguồn nước tưới tiêu); Vốn vật chất (loại hình nhà ở kiên cố/bán kiên cố, tiện nghi sinh hoạt, trang bị nông cụ máy móc, nguồn năng lượng đun nấu, điều kiện vệ sinh môi trường); Vốn tài chính (cơ cấu thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, kinh tế đồi rừng, mức chi tiêu, tỷ lệ hộ vay vốn và hạn mức vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội); Vốn xã hội (mức độ tin cậy nội bộ cộng đồng, mức độ chia sẻ thông tin sản xuất, mức độ tham gia vào Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, tổ tự quản bảo vệ rừng).
  • Đánh giá và xếp hạng các loại hình sinh kế hiện có; xác định mức độ thích hợp của từng mô hình sinh kế theo từng địa bàn (vùng đệm trong, vùng đệm ngoài, vùng sản xuất nông lâm nghiệp tập trung).
  1. Đánh giá công tác quản lý tài nguyên dưới góc độ INRM và phân tích định lượng:
  • Phân tích đánh giá của người dân và cán bộ về hiệu quả quản lý tài nguyên, vai trò của các bên liên quan, năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở và tác động của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đến tài nguyên rừng tự nhiên.
  • Kết quả xử lý thống kê dữ liệu điều tra: Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO và kiểm định Bartlett thỏa mãn điều kiện thống kê; Kiểm định phân phối chuẩn theo Skewness; Xây dựng mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của các nhóm yếu tố đến kết quả đánh giá chung về công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên môi trường.
  • Ma trận SWOT tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quản lý tài nguyên tại khu vực nghiên cứu.
  1. Xây dựng giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên:
  • Phân chia khu vực nghiên cứu thành 3 tiểu vùng chức năng sinh thái:
    • Tiểu vùng 1 - Tiểu vùng bảo tồn: Phạm vi ranh giới Vườn Quốc gia Xuân Sơn, ưu tiên tuyệt đối cho bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên, duy trì dịch vụ sinh thái đầu nguồn và phát triển du lịch sinh thái có kiểm soát.
    • Tiểu vùng 2 - Tiểu vùng hỗ trợ bảo tồn: Khu vực vùng đệm xung quanh Vườn Quốc gia Xuân Sơn, ưu tiên phát triển nông lâm kết hợp, trồng rừng gỗ lớn, bảo vệ hành lang sinh thái và phát triển các mô hình sinh kế giảm áp lực khai thác vào vùng lõi.
    • Tiểu vùng 3 - Tiểu vùng phát triển: Các xã vùng đồi thấp và thung lũng của hai huyện Thanh Sơn và Tân Sơn, ưu tiên phát triển nông nghiệp hàng hóa, kinh tế trang trại, công nghiệp chế biến nông lâm sản, thương mại dịch vụ và ổn định dân cư đô thị/nông thôn.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể cho toàn vùng và các gói giải pháp ưu tiên cụ thể cho từng tiểu vùng chức năng sinh thái, lồng ghép cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng và tiềm năng thương mại hóa tín chỉ carbon rừng.
Tiểu vùng chức năng sinh thái Phạm vi không gian Chức năng chính Định hướng giải pháp ưu tiên
Tiểu vùng bảo tồn Ranh giới VQG Xuân Sơn (vùng lõi) Bảo tồn nghiêm ngặt đa dạng sinh học, duy trì dịch vụ sinh thái rừng tự nhiên Bảo vệ rừng nghiêm ngặt, giao khoán BVR, giám sát ĐDSH, du lịch sinh thái có kiểm soát, ổn định cộng đồng vùng đệm trong
Tiểu vùng hỗ trợ bảo tồn Vùng đệm VQG Xuân Sơn Vành đai đệm sinh thái, giảm áp lực nhân sinh lên vùng bảo tồn Nông lâm kết hợp, trồng rừng gỗ lớn bản địa, hỗ trợ vốn sinh kế thay thế, chi trả dịch vụ môi trường rừng
Tiểu vùng phát triển Các xã đồi núi thấp và thung lũng còn lại Phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Thâm canh cây trồng chất lượng cao, công nghiệp chế biến gỗ/nông sản, phát triển trang trại, hoàn thiện hạ tầng

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận:

  • Luận án đã vận dụng và điều chỉnh khung lý thuyết quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên (INRM) của CGIAR phù hợp với đặc thù điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn miền núi cấp huyện tại Việt Nam.
  • Thiết lập cơ sở khoa học liên ngành tích hợp giữa tiếp cận hệ sinh thái xã hội, đánh giá 5 nguồn vốn sinh kế hộ gia đình và phân chia tiểu vùng chức năng sinh thái trong nghiên cứu quản lý tài nguyên đất và rừng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về hiện trạng biến động tài nguyên đất, tài nguyên rừng, trữ lượng carbon rừng đặc dụng và thực trạng 5 nguồn vốn sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực Thanh Sơn - Tân Sơn giai đoạn 2005 - 2023.
  • Xây dựng bản đồ phân chia 3 tiểu vùng chức năng sinh thái (Tiểu vùng bảo tồn, Tiểu vùng hỗ trợ bảo tồn, Tiểu vùng phát triển) cho khu vực hai huyện Thanh Sơn và Tân Sơn.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý tổng hợp có tính khả thi, phân định rõ các chương trình hành động ưu tiên cho từng tiểu vùng chức năng nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa bảo tồn Vườn Quốc gia Xuân Sơn và đảm bảo sinh kế cho người dân địa phương.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Thể chế hóa khung quản lý tổng hợp tài nguyên vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và dài hạn của huyện Thanh Sơn và huyện Tân Sơn.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng quản lý liên ngành cho đội ngũ cán bộ cấp huyện, xã.
  • Đẩy mạnh chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, thí điểm cơ chế thị trường trao đổi tín chỉ carbon từ rừng đặc dụng và rừng tự nhiên sản xuất để tạo nguồn tài chính bền vững cho cộng đồng bảo vệ rừng.
  • Đa dạng hóa các mô hình sinh kế nông lâm kết hợp, hỗ trợ tiếp cận vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội gắn với đào tạo kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Luận án tập trung phân tích chuyên sâu hai dạng tài nguyên chiếm ưu thế lớn nhất là tài nguyên đất và tài nguyên rừng; tài nguyên nước và tài nguyên khoáng sản chỉ được phân tích ở mức độ khái quát phục vụ bối cảnh tổng hợp.
  • Phạm vi nghiên cứu thực địa giới hạn trong ranh giới hành chính hai huyện Thanh Sơn và Tân Sơn thuộc tỉnh Phú Thọ, chưa mở rộng ra toàn bộ lưu vực sông Bứa và vùng sinh thái tiếp giáp của tỉnh Hòa Bình và Sơn La.
  • Chuỗi số liệu phân tích tài nguyên dừng ở mốc năm 2023; việc đánh giá tiềm năng tín chỉ carbon rừng mới thực hiện trên diện tích rừng đặc dụng Vườn Quốc gia Xuân Sơn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng nghiên cứu lượng hóa chi tiết giá trị kinh tế của toàn bộ các dịch vụ hệ sinh thái rừng và hệ sinh thái đất dốc tại khu vực miền núi trung du Bắc Bộ.
  • Nghiên cứu cơ chế vận hành thị trường tín chỉ carbon rừng cụ thể gắn với các tiêu chuẩn quốc tế và phân bổ quyền lợi cho cộng đồng dân tộc thiểu số tham gia bảo vệ rừng.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và mạng lưới cảm biến mặt đất để giám sát liên tục biến động lớp phủ rừng và xói mòn đất theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: UBND huyện Thanh Sơn, UBND huyện Tân Sơn, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, Ban quản lý Vườn Quốc gia Xuân Sơn có thể sử dụng bản đồ phân vùng chức năng sinh thái và danh mục giải pháp ưu tiên để phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch bảo vệ rừng và xây dựng chính sách hỗ trợ sinh kế nông thôn.
  • Các nhà hoạch định chính sách: Tham khảo mô hình phân vùng sinh thái và các cơ chế chi trả dịch vụ sinh thái, liên kết giữa bảo tồn vườn quốc gia với phát triển vùng đệm trong.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Phát triển Bền vững, Lâm nghiệp, Địa lý học tham khảo về khung phân tích INRM điều chỉnh, quy trình điều tra 5 nguồn vốn sinh kế và kỹ thuật kết hợp phân tích thống kê định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến) với công cụ không gian GIS.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án là gì? Mục tiêu của luận án là xác lập cơ sở khoa học trong phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên gắn với phát triển kinh tế địa phương và sinh kế hộ gia đình định hướng phát triển bền vững tại khu vực Thanh Sơn - Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.

2. Khung phân tích quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên (INRM) trong luận án gồm những thành tố nào? Khung INRM của luận án được phát triển dựa trên khung của CGIAR (2000) điều chỉnh cho cấp huyện miền núi, bao gồm 5 trụ cột: Trụ cột 1 (Nhận diện vấn đề nảy sinh), Trụ cột 2 (Phân tích hiện trạng có sự tham gia của các bên), Trụ cột 3 (Đánh giá các nhóm chức năng sản xuất, phúc lợi con người và hệ sinh thái tự nhiên), Trụ cột 4 (Lựa chọn giải pháp theo vùng), Trụ cột 5 (Làm rõ đầu ra và cải thiện hệ thống quản lý), cùng cơ chế phản hồi liên tục ở tất cả các bước.

3. Khu vực nghiên cứu được phân chia thành những tiểu vùng chức năng sinh thái nào? Khu vực Thanh Sơn - Tân Sơn được phân chia thành 3 tiểu vùng: (1) Tiểu vùng bảo tồn (ranh giới Vườn Quốc gia Xuân Sơn, ưu tiên bảo tồn nghiêm ngặt); (2) Tiểu vùng hỗ trợ bảo tồn (khu vực vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn, ưu tiên nông lâm kết hợp và đệm sinh thái); (3) Tiểu vùng phát triển (các xã vùng đồi thấp và thung lũng còn lại, ưu tiên nông nghiệp hàng hóa và kinh tế trang trại).

4. Luận án đã sử dụng các kỹ thuật toán thống kê nào để xử lý số liệu điều tra? Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 bậc trên bảng hỏi điều tra hộ gia đình, sau đó tiến hành các phép phân tích định lượng gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett, kiểm định phân phối chuẩn theo hệ số Skewness, và phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên.

5. Vườn Quốc gia Xuân Sơn có đặc điểm đa dạng sinh học nổi bật nào được nêu trong luận án? Vườn Quốc gia Xuân Sơn có tỷ lệ rừng tự nhiên chiếm 73% diện tích, sở hữu 107 ha rừng giàu và 1.396 ha rừng trên núi đá vôi. Về động vật, khu hệ thú ghi nhận 76 loài thuộc 28 họ và 8 bộ (chiếm 26,3% số loài của cả nước), với 40 loài sinh vật được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007). Về thực vật, ghi nhận 1.217 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 680 chi và 180 họ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Văn Khoát đã vận dụng phương pháp tiếp cận quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên (INRM) để giải quyết bài toán quản lý bền vững tài nguyên đất và rừng tại khu vực Thanh Sơn - Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Công trình kết hợp đồng bộ giữa phân tích 5 nguồn vốn sinh kế của cộng đồng dân tộc thiểu số, các kỹ thuật phân tích thống kê định lượng và phương pháp bản đồ GIS để phân chia 3 tiểu vùng chức năng sinh thái. Hệ thống giải pháp tổng thể và ưu tiên cho từng tiểu vùng mang lại cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, cân đối hài hòa giữa bảo tồn đa dạng sinh học Vườn Quốc gia Xuân Sơn với mục tiêu nâng cao đời sống dân cư địa phương.