Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Dân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Thái Văn Long, chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số: 62140114), hoàn thành năm 2022 tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ yêu cầu thể chế hóa các quy định của Luật Giáo dục năm 2019 về nguyên lý giáo dục kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Giai đoạn lớp 10 là mốc chuyển tiếp có nhiều biến đổi tâm sinh lý lứa tuổi và thay đổi căn bản về môi trường, phương pháp học tập. Thực tế tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) cho thấy sự tham gia của cha mẹ học sinh (CMHS) chủ yếu dừng lại ở việc đóng góp hỗ trợ vật chất, xây dựng cơ sở trường lớp, chưa tập trung đúng mức vào việc quản lý và hỗ trợ học sinh học tập tại gia đình. Nhiều gia đình thiếu thời gian, điều kiện kinh tế khó khăn, thiếu kỹ năng sư phạm, rào cản ngôn ngữ, trong khi cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) chưa được đào tạo bài bản về phương thức liên kết đối tác với phụ huynh. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: tính đến thời điểm tác giả triển khai công trình, chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào giải quyết vấn đề quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp đầu cấp trung học phổ thông (THPT) tại địa bàn ĐBSCL.

Mục tiêu nghiên cứu là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL, đề tài đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác này.

Giả thuyết khoa học của luận án nêu rõ: Sự phối hợp và quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 đã được các trường THPT vùng ĐBSCL triển khai và đạt kết quả nhất định, song vẫn còn bất cập, hạn chế. Nếu căn cứ trên cơ sở lý luận và xác định đúng thực trạng, đề xuất được các biện pháp quản lý đảm bảo tính cần thiết và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 tại địa bàn nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 4 nội dung đánh số theo văn bản:

  1. Nghiên cứu lý luận về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở trường THPT.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL.
  3. Xác lập hệ thống các biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở trường THPT vùng ĐBSCL.
  4. Thực nghiệm một nội dung đề xuất của biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở trường THPT vùng ĐBSCL.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong trường THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động giáo dục học tập (không bao hàm toàn bộ các hoạt động giáo dục nói chung); chủ thể quản lý là Hiệu trưởng (HT) và những cá nhân được HT ủy quyền.
  • Phạm vi địa bàn: Khảo sát tại 11 trường THPT thuộc 7 tỉnh đại diện vùng ĐBSCL (Cà Mau, Bạc Liêu, Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang), được lựa chọn ngẫu nhiên bằng phương pháp bốc thăm từ 13 tỉnh/thành phố trong vùng.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng đợt 1 vào tháng 12/2015; đợt 2 vào tháng 10/2020; thực nghiệm sư phạm tiến hành trong học kỳ 2 năm học 2015 - 2016 (từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2016) tại trường THPT Hồ Thị Kỷ, thành phố Cà Mau; cập nhật bổ sung số liệu vào năm học 2020 - 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai mạch nội dung: mối quan hệ phối hợp gia đình - nhà trường và quản lý hoạt động phối hợp này.

Các nghiên cứu ngoài nước

  • Về khái niệm và mô hình phối hợp: Tập sách "Các nguyên tắc phối hợp với gia đình học sinh" của nhóm tương tác với phụ huynh về học tập sớm (ELPPEG) do Dwynwen Stepien và cộng sự chủ trì nhấn mạnh phương pháp tiếp cận có nguyên tắc, tôn trọng kiến thức của cha mẹ và phân định rõ trách nhiệm. Joyce Epstein (theo trích dẫn của Hamilton, Anna Rawlings, 2010) xây dựng khung phân loại 6 loại hình phối hợp điển hình: (1) Trợ giúp phụ huynh (Parenting); (2) Giao tiếp (Communicating); (3) Tình nguyện (Volunteering); (4) Học tại nhà (Learning at home); (5) Đưa ra quyết định (Decision-making); (6) Phối hợp với cộng đồng (Collaborating with community).
  • Về tác động đối với kết quả học tập: Ba thập kỷ nghiên cứu của Drake chỉ ra sự tham gia của gia đình đóng góp đáng kể vào thành tích học tập và sự thành công của trường học. Kathleen Cotton và Karen Reed Wikelund (1989) trong công trình về sự tham gia của cha mẹ vào giáo dục đã đưa ra các khung chiến lược và công cụ tự đánh giá giúp thiết lập mối liên kết giữa nhà trường và gia đình từ mẫu giáo đến lớp 12. Mircea Agabrian (2007) trên tạp chí Qualitative Social Research khảo sát trên 2.000 học sinh tại hạt Alba (Romania), chỉ ra 54% học sinh không đánh giá cao mối quan hệ phối hợp do quan niệm truyền thống và khoảng cách giữa cha mẹ với việc học của con.
  • Về quản lý sự phối hợp: Luận án tiến sĩ của Sandra Christenson (2002, Đại học Minnesota, Hoa Kỳ) phân tích 3 hình thức phối hợp (tại gia đình, tại nhà trường, quan hệ đối tác) và nhấn mạnh vai trò của nhà quản lý trong việc thiết lập ranh giới, điều phối, tránh xung đột quyền hạn. Tài liệu của UNESCO International Institute for Capacity Building in Africa (2005) đề xuất khung quản lý tối thiểu: lập kế hoạch chiến lược, kiến tạo không gian mời gọi, tổ chức tập huấn kỹ năng cho cha mẹ, thiết lập kênh thông tin hai chiều và xây dựng phân hội CMHS theo lớp. Cẩm nang School Administrator's Guide to Engagement (2011) của Bộ Giáo dục Ontario (Canada) hướng dẫn các nhà quản trị trường học quy trình kết nối với gia đình nhằm nâng cao phúc lợi và thành tích học sinh.
  • Về chuyển tiếp học thuật lứa tuổi lớp 10: Nghiên cứu của Hanover Research (2017), Elaine Allensworth (2013), và Roderick (2005) tại các trường công lập Chicago (Mỹ) chứng minh sự sụt giảm đáng kể về điểm số trung bình (giảm 1,48 điểm ở nam và 0,06 điểm ở nữ) và tỷ lệ chuyên cần khi học sinh bước vào năm đầu cấp THPT, nguyên nhân chủ yếu do sự suy giảm trong giám sát và hỗ trợ từ phía nhà trường và gia đình.

Các nghiên cứu trong nước

  • Khung khổ chính sách, pháp lý: Luật Giáo dục 2019 (các điều 90, 91, 92 quy định nghĩa vụ của nhà trường, gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh - BĐDCMHS); Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Điều 47, 48); Chỉ thị và văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008) về tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
  • Các công trình luận án chuyên ngành: Luận án của Lê Gia Thanh nghiên cứu quản lý sự liên kết giữa trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục; luận án của Hoàng Hồng Trang (2014) về kết nối nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh THPT tại Hà Nội; luận án của Lương Thị Việt Hà về quản lý hoạt động tham gia xã hội hóa giáo dục của trường THPT khu vực đồng bằng sông Hồng; nghiên cứu của Cao Thị Kim Anh về giáo dục đạo đức; công trình của Nguyễn Quốc Bảo (2006) về quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào giáo dục đạo đức, huy động nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất qua xã hội hóa giáo dục, hoặc nghiên cứu chung cho các cấp học tại khu vực đô thị lớn. Chưa có công trình nào giải quyết trực diện vấn đề quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình chuyên biệt trong hoạt động giáo dục học tập (trí dục, phương pháp học, tự học) dành riêng cho đối tượng học sinh lớp 10 tại vùng văn hóa - kinh tế - xã hội đặc thù là Đồng bằng sông Cửu Long.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ

Luận án vận dụng các tiếp cận lý luận nền tảng:

  • Quan điểm hệ thống - cấu trúc: Xem xét công tác quản lý sự phối hợp như một chỉnh thể bao gồm các yếu tố mục tiêu, nội dung, phương thức và các chủ thể (Ban Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, cha mẹ học sinh, học sinh) tương tác đa chiều.
  • Quan điểm lịch sử - logic: Đặt sự phối hợp trong tiến trình đổi mới giáo dục phổ thông và bối cảnh chuyển dịch kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL.
  • Quan điểm thực tiễn: Xuất phát từ thực trạng khảo sát tại các trường THPT để luận giải và đề xuất giải pháp.
  • Tiếp cận Quản lý theo kết quả (Results-Based Management - RBM): Quản lý hướng vào kết quả đầu ra (chất lượng học tập, sự tiến bộ của học sinh) thông qua việc chuẩn hóa 4 chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá.

Hệ khái niệm công cụ được xác lập dựa trên các nhà tâm lý học, giáo dục học:

  • Hoạt động học tập: Dựa trên quan điểm của Leonchiev và Lê Văn Hồng (1996), học tập là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh, là hoạt động nhận thức có mục đích nhằm tái tạo tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đã được khái quát hóa, làm biến đổi chính bản thân chủ thể. V.A. Cruchtexki chỉ ra 4 nhân tố quyết định hiệu quả học tập: tài liệu cần lĩnh hội, người truyền thụ, người học và phương tiện học tập.
  • Hoạt động giáo dục học tập: Bộ phận của giáo dục trí tuệ, được tổ chức có mục đích, kế hoạch, nội dung nhằm giúp học sinh lĩnh hội tri thức, phát triển năng lực nhận thức và vận dụng, hình thành niềm tin và phương pháp tự học.
  • Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập: Tập hợp các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý đến hoạt động hợp tác, thống nhất và hỗ trợ nhau giữa nhà trường và gia đình, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh học tập.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng cách tiếp cận hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn kiện, chính sách pháp luật, tài liệu chuyên khảo về quản lý giáo dục.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát trên diện rộng đối với CBQL, GV và CMHS tại 11 trường THPT thuộc 7 tỉnh ĐBSCL.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập dữ liệu chất lượng từ 02 Hiệu trưởng, 04 Phó Hiệu trưởng, 10 GVCN tại các trường: THPT Hồ Thị Kỷ, THPT Cà Mau, THCS & THPT Lý Văn Lâm (tỉnh Cà Mau); THPT Giá Rai (tỉnh Bạc Liêu); THPT Bùi Hữu Nghĩa (thành phố Cần Thơ).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng để kiểm chứng hiệu quả tác động của biện pháp quản lý tại trường THPT Hồ Thị Kỷ (thành phố Cà Mau) từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2016.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS for Windows (phiên bản 13.0) để phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm (%), tính điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), kiểm định sai biệt qua ANOVA, Independent T-test và phân tích tương quan Pearson.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở trường trung học phổ thông

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Đặc điểm lứa tuổi học sinh lớp 10 THPT: Độ tuổi từ 14 đến 16, giai đoạn quá độ từ thiếu niên sang thanh niên. Về thể chất, hệ thần kinh và nội tiết thay đổi nhanh. Về nhận thức, tư duy trừu tượng, tư duy phân tích và tính phê phán phát triển, nhưng chưa ổn định; tri giác có chủ định cần định hướng của GV. Luận án trích dẫn báo cáo của Hanover Research (2017) xác định hai nhóm thách thức lớn của học sinh khi chuyển cấp vào lớp 10:
Nhóm thách thức Biểu hiện cụ thể theo văn bản nghiên cứu
Thách thức về học thuật - Quy mô trường, lớp học lớn hơn, tính cá nhân hóa giảm sút.
- Khối lượng kiến thức và yêu cầu môn học khắt khe, đòi hỏi tự học cao.
- Khó khăn thích ứng môn tiếng Anh do thiếu nền tảng từ THCS.
- Nguy cơ sụt giảm điểm số và tỷ lệ chuyên cần do thiếu giám sát kịp thời.
Thách thức về xã hội - Thay đổi bạn bè, thầy cô, môi trường giao tiếp mới xa lạ.
- Chuyển từ phụ thuộc gia đình sang tìm kiếm bản sắc qua nhóm bạn đồng trang lứa.
- Dễ chịu áp lực từ bạn bè, nguy cơ sa vào tệ nạn xã hội hoặc bị cô lập.
  • Lý luận về sự phối hợp: Xác định ý nghĩa, mục đích, nguyên tắc (tôn trọng, bình đẳng, hợp tác cùng trách nhiệm), nội dung phối hợp (nắm bắt chương trình, phương pháp học tập, quản lý thời gian tự học ở nhà, tạo không gian học tập) và phương thức phối hợp (họp phụ huynh, sổ liên lạc điện tử/điện thoại, gặp gỡ trực tiếp, thông qua BĐDCMHS).
  • Lý luận về quản lý sự phối hợp: Phân tích phân cấp quản lý trong nhà trường THPT và vận dụng 4 chức năng quản lý cơ bản: (1) Lập kế hoạch phối hợp; (2) Tổ chức thực hiện kế hoạch; (3) Chỉ đạo triển khai kế hoạch và thiết lập hệ thống thông tin liên lạc; (4) Kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp dựa trên chuẩn đầu ra học tập của học sinh.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực của CBQL, phẩm chất và kỹ năng giao tiếp của GV, nhận thức và hoàn cảnh gia đình của CMHS); yếu tố khách quan (cơ chế chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương vùng ĐBSCL, cơ sở vật chất và công nghệ truyền thông).

Chương 2. Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn thông qua kết quả xử lý dữ liệu khảo sát tại 11 trường THPT thuộc 7 tỉnh ĐBSCL:

  • Bối cảnh khu vực: Địa bàn có mạng lưới sông ngòi dày đặc, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, tỷ lệ lao động nông nghiệp cao; nhiều phụ huynh phải đi làm ăn xa ngoài tỉnh, ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian dành cho việc kèm cặp học sinh.
  • Thực trạng nhận thức và thực hiện hoạt động phối hợp:
    • Cả CBQL, GV và CMHS đều nhận thức được tầm quan trọng của việc phối hợp. Tuy nhiên, nhận thức về vai trò giáo dục học tập của gia đình còn phiến diện: phần lớn phụ huynh cho rằng trách nhiệm dạy kiến thức hoàn toàn thuộc về nhà trường, gia đình chỉ chịu trách nhiệm nuôi dưỡng và chu cấp tài chính.
    • Về nội dung: Nội dung phối hợp trao đổi về hạnh kiểm, kết quả điểm số và thu nộp các khoản đóng góp được thực hiện thường xuyên ở mức độ cao. Ngược lại, nội dung phối hợp hướng dẫn phương pháp tự học ở nhà, quản lý quỹ thời gian học tập và định hướng thích ứng môn học lớp 10 được thực hiện ở mức độ thấp.
    • Về phương thức: Kênh liên lạc chủ yếu và được đánh giá cao nhất là qua điện thoại cá nhân và các kỳ họp phụ huynh định kỳ đầu năm, giữa năm, cuối năm. Các hình thức phối hợp tương tác chuyên sâu như tư vấn học đường, câu lạc bộ cha mẹ học sinh, nhật ký học tập hầu như chưa được triển khai.
  • Thực trạng các chức năng quản lý sự phối hợp:
Chức năng quản lý Thực trạng đánh giá từ số liệu khảo sát
Lập kế hoạch Kế hoạch phối hợp chủ yếu lồng ghép chung trong kế hoạch năm học của nhà trường, chưa có kế hoạch chuyên đề riêng cho khối lớp 10; chỉ tiêu đưa ra mang tính chung chung, thiếu các tiêu chí định lượng cụ thể về học tập.
Tổ chức thực hiện Phân công nhiệm vụ cho GVCN là chủ yếu; BĐDCMHS hoạt động còn mang tính hình thức, tập trung vận động tài trợ hơn là phối hợp chuyên môn giáo dục; chưa có quy chế phối hợp cụ thể.
Chỉ đạo thực hiện Hệ thống luân chuyển thông tin hai chiều chưa thông suốt; việc chỉ đạo đổi mới phương thức họp phụ huynh còn chậm; chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin liên lạc chưa đồng bộ.
Kiểm tra, đánh giá Thiếu công cụ và tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp; việc kiểm tra tiến hành chiếu lệ vào cuối học kỳ, thiếu biện pháp điều chỉnh can thiệp giữa kỳ đối với học sinh có nguy cơ sa sút học lực.
  • Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng: Số liệu khảo sát chỉ ra các yếu tố chủ quan ảnh hưởng mạnh nhất gồm: trình độ nhận thức và quỹ thời gian của CMHS, kỹ năng sư phạm của GVCN trong ứng xử với phụ huynh. Yếu tố khách quan tác động lớn nhất là khoảng cách địa lý giao thông nông thôn và điều kiện kinh tế khó khăn của một bộ phận hộ gia đình.

Chương 3. Biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ 4 nguyên tắc: đảm bảo tính pháp lý, tính thực tiễn, tính khả thi và tính hiệu quả.

Nội dung 5 biện pháp quản lý cụ thể được xác lập:

  • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và các bên liên quan về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL. Đổi mới công tác tuyên truyền, làm rõ trách nhiệm đồng hành của gia đình trong việc phát triển năng lực tự học của học sinh đầu cấp.
  • Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL. Xây dựng kế hoạch chi tiết theo từng học kỳ, xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu học tập, nội dung phối hợp phù hợp với đặc điểm chuyển tiếp lớp 10.
  • Biện pháp 3: Đẩy mạnh tổ chức sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL. Hoàn thiện quy chế phối hợp; phân công cụ thể trách nhiệm giữa Hiệu trưởng, GVCN, GV bộ môn, Đoàn Thanh niên và Ban đại diện CMHS; đổi mới hình thức sinh hoạt hội đồng sư phạm và hội nghị cha mẹ học sinh theo nhóm chuyên đề.
  • Biện pháp 4: Tăng cường chỉ đạo hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều giữa nhà trường, gia đình và CMHS trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL. Đa dạng hóa các kênh liên lạc (kết hợp trực tiếp, điện thoại, cổng thông tin điện tử, mạng xã hội, nhóm lớp); chỉ đạo cung cấp thông tin kịp thời về diễn biến học tập, chuyên cần và phản hồi từ phía cha mẹ học sinh để có biện pháp can thiệp sớm.
  • Biện pháp 5: Thường xuyên kiểm tra, đánh giá quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL. Xây dựng bộ tiêu chí đo lường hiệu quả quản lý phối hợp; định kỳ kiểm tra việc ghi chép, xử lý thông tin của GVCN; tổ chức rút kinh nghiệm và biểu dương các điển hình phụ huynh đồng hành hiệu quả.

Khảo nghiệm và thực nghiệm:

  • Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Tác giả tiến hành trưng cầu ý kiến của đội ngũ CBQL và GV tại địa bàn nghiên cứu bằng thang đo mức độ. Kết quả khảo nghiệm khẳng định cả 5 biện pháp đều có điểm trung bình đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao, có sự tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi.
  • Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm Biện pháp 4 (Tăng cường chỉ đạo hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều...) tại trường THPT Hồ Thị Kỷ (thành phố Cà Mau) từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2016, so sánh giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm. Kết quả đo lường sau tác động (xử lý qua Independent T-test) chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm: nhóm thực nghiệm có mức độ tiếp nhận thông tin, tỷ lệ chuyên cần và kết quả học tập của học sinh lớp 10 cải thiện rõ rệt so với nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập dành riêng cho học sinh lớp 10 THPT.
  • Xác định và chuẩn hóa các khái niệm: "Hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình", "Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học tập cho học sinh".
  • Phân tích chi tiết các đặc điểm tâm sinh lý, những rào cản và thách thức chuyển tiếp học thuật của học sinh lớp 10 theo các công trình tâm lý - giáo dục học quốc tế và trong nước, làm căn cứ khoa học cho việc phân cấp và vận dụng các chức năng quản lý giáo dục.

Về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về công tác phối hợp và quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình tại 11 trường THPT thuộc 7 tỉnh đại diện vùng ĐBSCL qua hai đợt khảo sát (năm 2015 và 2020), chỉ rõ những thành tựu đạt được và các nút thắt tồn tại.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ, bám sát các khâu của quá trình quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thông tin hai chiều, kiểm tra đánh giá), phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL.
  • Kiểm chứng thành công tính cần thiết, tính khả thi của 5 biện pháp qua khảo nghiệm chuyên gia và chứng minh hiệu quả thực tế của biện pháp chỉ đạo giao tiếp hai chiều qua thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Hồ Thị Kỷ, tỉnh Cà Mau.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh ĐBSCL: Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về công tác phối hợp trường học - gia đình; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và tư vấn phụ huynh cho đội ngũ CBQL và GV cốt cán.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường THPT: Xây dựng kế hoạch phối hợp thành một chương trình độc lập cho khối 10; đầu tư hạ tầng thông tin liên lạc; đổi mới quy trình họp CMHS từ truyền đạt thụ động sang đối thoại hợp tác.
  • Đối với Ban đại diện CMHS và phụ huynh: Nâng cao nhận thức về vai trò hỗ trợ việc học của con em tại gia đình; phối hợp chặt chẽ với GVCN trong việc theo dõi thời khóa biểu tự học và sức khỏe tâm lý của học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Địa bàn khảo sát thực nghiệm tập trung tại 7/13 tỉnh, thành phố trực thuộc khu vực ĐBSCL thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, chưa thể bao quát toàn bộ 100% các tiểu vùng sinh thái (như vùng sâu bán đảo Cà Mau, vùng đồng ngập lũ Đồng Tháp Mười hay khu vực đồng bào dân tộc thiểu số).
  • Phạm vi nội dung nghiên cứu khu biệt ở "hoạt động giáo dục học tập", chưa mở rộng sang toàn diện các mặt giáo dục đạo đức, kỹ năng mềm, hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp.
  • Do quá trình triển khai luận án kéo dài, thời gian thu thập dữ liệu trải qua hai mốc thời gian cách nhau (2015 và 2020), đòi hỏi tác giả phải tiến hành cập nhật bổ sung số liệu vào năm học 2020 - 2021 để đảm bảo tính thời sự.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng xã hội đối với toàn bộ các khối lớp 10, 11, 12 trong lộ trình thực hiện đầy đủ Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại cấp THPT.
  • Đi sâu nghiên cứu các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý hệ thống giao tiếp hai chiều giữa giáo viên và phụ huynh tại các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn.

Giá trị tham khảo

Luận án là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp khung đối chiếu thực tiễn và quy trình quản lý 4 khâu (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) để chuẩn hóa quy chế phối hợp với Ban đại diện CMHS tại đơn vị.
  • Giáo viên chủ nhiệm lớp 10: Tham khảo chương 1 về các thách thức chuyển cấp của học sinh lớp 10 và các phương thức giao tiếp hai chiều tại chương 3 nhằm thiết lập mối liên kết thường xuyên, hiệu quả với gia đình.
  • Cơ quan quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD Trunh học): Sử dụng các số liệu thực trạng ở chương 2 và đề xuất chính sách ở chương 3 để xây dựng văn bản hướng dẫn nghiệp vụ công tác phối hợp các lực lượng giáo dục phù hợp với đặc thù vùng Tây Nam Bộ.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Tham khảo cách thiết kế công cụ khảo sát định lượng kết hợp phỏng vấn sâu và mô hình can thiệp thực nghiệm sư phạm trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đề tài lại lựa chọn nghiên cứu chuyên sâu sự phối hợp giáo dục học tập riêng cho đối tượng học sinh lớp 10?

Lớp 10 là năm đầu cấp THPT, là bước chuyển tiếp lớn về môi trường, thầy cô, bạn bè và đặc biệt là khối lượng, phương pháp học tập mang tính phân hóa sâu sắc. Dữ liệu từ các nghiên cứu quốc tế (như Hanover Research, CCSR) và khảo sát thực tế của tác giả cho thấy đây là giai đoạn học sinh dễ bị suy giảm sự tự giác, sa sút chuyên cần và tụt hậu học lực nếu không có sự phối hợp giám sát, hỗ trợ kịp thời giữa nhà trường và cha mẹ.

2. Mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được lựa chọn như thế nào và bao gồm những đối tượng nào?

Tác giả tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên chọn 7 tỉnh trong tổng số 13 tỉnh vùng ĐBSCL (Cà Mau, Bạc Liêu, Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang) và khảo sát tại 11 trường THPT. Đối tượng điều tra bằng phiếu hỏi gồm CBQL, GV và CMHS. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu 02 Hiệu trưởng, 04 Phó Hiệu trưởng và 10 GVCN tại các trường THPT trên địa bàn Cà Mau, Bạc Liêu và Cần Thơ.

3. Phần mềm và các kỹ thuật thống kê nào được sử dụng để xử lý dữ liệu trong luận án?

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS for Windows phiên bản 13.0 để xử lý toàn bộ dữ liệu định lượng. Các kỹ thuật thống kê bao gồm: tính tần số và tỷ lệ phần trăm (%), tính điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sự khác biệt qua Independent T-test và tính hệ số tương quan Pearson.

4. Hệ thống biện pháp quản lý do tác giả đề xuất gồm những biện pháp nào?

Tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý: (1) Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và các bên liên quan; (2) Xây dựng kế hoạch phối hợp định kỳ cho khối 10; (3) Đẩy mạnh tổ chức phối hợp và hoàn thiện quy chế phân công; (4) Tăng cường chỉ đạo hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều; (5) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá quản lý sự phối hợp theo các tiêu chí cụ thể.

5. Biện pháp nào đã được tác giả đưa vào thực nghiệm sư phạm và kết quả ra sao?

Tác giả thực nghiệm Biện pháp 4 (Tăng cường chỉ đạo hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều giữa nhà trường, gia đình và CMHS) tại trường THPT Hồ Thị Kỷ, thành phố Cà Mau trong học kỳ 2 năm học 2015 - 2016 (từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2016). Kết quả so sánh giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng sau khi tác động cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về nhận thức, tần suất trao đổi thông tin và kết quả học tập của học sinh lớp 10, chứng minh biện pháp có tính khả thi và hiệu quả cao.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Dân đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý giáo dục học sinh đầu cấp THPT tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Bằng cách tiếp cận hỗn hợp kết hợp khảo sát định lượng trên diện rộng tại 7 tỉnh và phỏng vấn sâu, thực nghiệm sư phạm, công trình đã làm rõ các rào cản đặc thù và đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý khả thi, lấy kết quả học tập của học sinh làm thước đo đánh giá. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao cho cán bộ quản lý trường phổ thông, giáo viên và các nhà hoạch định chính sách giáo dục trong việc thúc đẩy quan hệ đối tác bền vững giữa nhà trường và gia đình.