Tổng quan luận án
Công trình "Quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Trương Thị Minh Phượng thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phó Đức Hòa và TS. Đặng Lộc Thọ, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14), bảo vệ năm 2024.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
- Căn cứ pháp lý và giá trị nhân văn: Công ước của Liên hợp quốc về Quyền trẻ em năm 1989 và Luật Trẻ em Việt Nam năm 2018 (Điều 16) khẳng định quyền bình đẳng trong học tập và phát triển toàn diện của mọi trẻ em. Chiến lược phát triển Giáo dục và Đào tạo của Chính phủ đặt ra mục tiêu huy động 90% trẻ khuyết tật đến trường, trong đó phương thức giáo dục hòa nhập là phương thức chủ yếu.
- Ý nghĩa của giai đoạn phát triển: Lứa tuổi mầm non (đặc biệt các giai đoạn 0-3 tuổi và 3-6 tuổi) là thời kỳ nền tảng để hình thành ngôn ngữ, nhận thức, thể chất và kỹ năng xã hội. Việc can thiệp sớm và tổ chức giáo dục hòa nhập từ mầm non giúp giảm thiểu ảnh hưởng của khuyết tật, tạo tiền đề cho trẻ sẵn sàng học tập ở các cấp học tiếp theo.
- Thực tiễn tại Hà Nội: Theo báo cáo khảo sát năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tổng cục Thống kê, Việt Nam có khoảng 8 triệu người khuyết tật (chiếm 7,8% dân số), trong đó có khoảng 2.000 trẻ em khuyết tật được thống kê trong nhóm đối tượng nghiên cứu (chiếm 28,3% tổng số người khuyết tật trong khảo sát). Tại Hà Nội, có tới 95% các trường mầm non công lập không có giáo viên chuyên biệt hỗ trợ trẻ khuyết tật và thiếu phòng học riêng dành cho giáo dục đặc biệt. Giáo viên mầm non chịu áp lực lớn về sĩ số, yêu cầu an toàn, trong khi thiếu hụt kỹ năng giáo dục hòa nhập và chế độ chính sách đãi ngộ còn hạn chế.
- Khoảng trống nghiên cứu: Dù đã có nhiều công trình về giáo dục hòa nhập ở cấp tiểu học hoặc các địa bàn khác, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về công tác quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật lứa tuổi mầm non tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non, luận án đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập nhằm đảm bảo quyền tham gia học tập có chất lượng của trẻ khuyết tật tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Giả thuyết khoa học
Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật đã được triển khai ở hầu hết các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội nhưng còn nhiều bất cập, chất lượng còn hạn chế. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật phù hợp thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục, từ đó mang lại sự công bằng cho trẻ khuyết tật trong tiếp cận giáo dục.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội; khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và tổ chức thực nghiệm sư phạm một biện pháp nhằm kiểm định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Tiếp cận theo quá trình giáo dục và tiếp cận dựa trên quyền trẻ em.
- Địa bàn khảo sát thực trạng: 15 trường mầm non tại 5 quận/huyện thuộc Hà Nội, gồm:
- Quận Cầu Giấy: Trường Mầm non Thực hành Hoa Thủy Tiên, Mầm non Hoa Hồng, Mầm non Ánh Sao.
- Quận Ba Đình: Trường Mầm non Thực hành Hoa Sen, Mầm non Tuổi Hoa, Mầm non Họa Mi.
- Quận Long Biên: Trường Mầm non Sài Đồng, Mầm non Đô thị Việt Hưng, Mầm non Hoa Hướng Dương.
- Huyện Đan Phượng: Trường Mầm non Tân Lập B, Mầm non Tân Hội B, Mầm non Đan Phượng.
- Huyện Mỹ Đức: Trường Mầm non Hồng Sơn, Mầm non Phùng Xá, Mầm non Đại Hưng.
- Khách thể khảo sát: Tổng cộng 897 người, gồm:
- 60 cán bộ quản lý (15 người thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo, 45 người thuộc Ban Giám hiệu).
- 612 giáo viên mầm non.
- 225 cha mẹ trẻ khuyết tật.
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm: 9 trường mầm non thuộc 3 quận/huyện: Cầu Giấy (MN TH Hoa Thủy Tiên, MN Hoa Hồng, MN Ánh Sao), Ba Đình (MN TH Hoa Sen, MN Tuổi Hoa, MN Họa Mi), Đan Phượng (MN Tân Lập B, MN Tân Hội B, MN Đan Phượng).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam
Tác giả đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu theo 4 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Các tác giả, công trình quốc tế tiêu biểu |
Các tác giả, công trình trong nước tiêu biểu |
| 1. Vai trò và lợi ích của giáo dục hòa nhập |
- Báo cáo UNESCO (2017) - Centre for Educational Research and Innovation (2017) - OECD (2019) - World Economic Forum (2020) - University of Kansas (2018) - University of Florida (2019) - European Agency for Special Needs and Inclusive Education (2018) |
- Nguyễn Xuân Hải (2010) - Nguyễn Đức Minh, Phạm Minh Mục, Lê Văn Tạc (2006) - Bùi Thế Hợp (2008) - Phạm Minh Mục (2013) |
| 2. Bản chất và đặc trưng của giáo dục hòa nhập |
- Stainback & Bursuck (1996) - Smith, E.T và cộng sự (1998) - Dockington & Lucas (1951) - Hexander & Strain (1978) - Laxhan (1982) |
- Nguyễn Thị Hoàng Yến (2014, 2015) - Lê Văn Tạc (2006) - Nguyễn Xuân Hải (2009, 2010) - Nguyễn Đức Minh (2005) |
| 3. Nội dung, phương pháp, kỹ thuật dạy học hòa nhập |
- Boer & Minnaert (2011) - Kristin Bostel & Vivien Heller (2007) - Backer, Wang & Wahlberg (1994) - Judy W. Villa & Jacqueline S.T (1998) |
- Lê Ánh Nguyệt và cs (2015) - Lê Văn Tạc (2006) - Nguyễn Xuân Hải (2009) - Phạm Minh Mục (2005) - Hoàng Thị Nho (2006, 2011, 2015) - Lê Thị Thúy Hằng (2011) |
| 4. Quản lý giáo dục hòa nhập và phát triển nguồn lực |
- Mishra & Koehler (2009) - Crockett, Billingsley & Boscardin (2012) - Bruce & Pine (2010) - Heward (2005) - McLeskey (2012) - Kri International Corp (2002) - Churchill, Mulholland & Cepello (2007) |
- Ngô Thị Kim Thoa (2008) - Phạm Minh Mục (2005, 2010, 2012) - Lê Thị Thúy Hằng (2016, 2017) - Trần Thị Bích Ngọc (2016, 2021) - Lê Tiến Thành và cs (2008) - Nguyễn Đức Hữu (2023) - Cao Thị Hồng Nhung (2016) - Trần Thị Mỹ Dung (2017) - Nguyễn Thụy Tố Uyên (2018) |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
- Đa số các nghiên cứu trước đây tập trung vào học sinh khuyết tật cấp tiểu học, hoặc chỉ giải quyết các biện pháp can thiệp chuyên biệt, kỹ năng riêng lẻ mà chưa xây dựng quy trình quản lý tổng thể cho cấp mầm non.
- Chưa có công trình nào giải quyết toàn diện vấn đề quản lý giáo dục hòa nhập mầm non gắn liền với đặc thù kinh tế, xã hội và mạng lưới trường lớp tại địa bàn thành phố Hà Nội.
- Luận án tập trung giải quyết các khoảng trống: quy trình đánh giá sàng lọc và tiếp nhận trẻ khuyết tật mầm non; quản lý xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân; quản lý việc điều chỉnh nội dung, phương pháp; xây dựng điều kiện cơ sở vật chất (phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập); và cơ chế phối hợp giữa nhà trường, giáo viên với cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cơ bản
- Khái niệm công cụ: Luận án định nghĩa và làm rõ các khái niệm: Quản lý giáo dục, Quản lý trường mầm non có trẻ khuyết tật, Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật mầm non, và Quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường mầm non.
- Cách tiếp cận nghiên cứu:
- Tiếp cận duy vật biện chứng: Xem xét mối quan hệ qua lại giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, giữa biện pháp quản lý và chất lượng giáo dục.
- Tiếp cận hệ thống: Đặt công tác quản lý của trường mầm non trong chỉnh thể hệ thống giáo dục thành phố và quốc gia.
- Tiếp cận lịch sử - logic: Nghiên cứu sự phát triển của giáo dục hòa nhập trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp cận giáo dục hòa nhập và tiếp cận quyền trẻ em: Coi trẻ khuyết tật là chủ thể có quyền học tập bình đẳng, chương trình giáo dục hòa nhập bao gồm các nội dung chung nhưng có sự điều chỉnh linh hoạt theo khả năng cá nhân.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Khảo sát bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc để thu thập thông tin từ 60 cán bộ quản lý, 612 giáo viên mầm non và 225 cha mẹ học sinh nhằm đánh giá thực trạng nhận thức, chuyên môn, quản lý và các yếu tố ảnh hưởng.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các hoạt động dạy học, hoạt động chơi, khám phá chủ đề; quan sát giáo án, đồ dùng dạy học, phương tiện chăm sóc và hành vi ứng xử, sinh hoạt của trẻ khuyết tật tại các lớp mầm non hòa nhập.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh để làm rõ các nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trong thực tiễn.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia giáo dục đặc biệt và quản lý giáo dục để đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm 5 biện pháp quản lý và tổ chức thực nghiệm sư phạm đối với Biện pháp 2 ("Bồi dưỡng năng lực lập, thực hiện kế hoạch giáo dục cho đội ngũ giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh...") qua 2 vòng: Thực nghiệm hình thành (Vòng 1) và Thực nghiệm tác động (Vòng 2).
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS và Microsoft Excel để xử lý dữ liệu. Các kỹ thuật phân tích gồm: tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn, kiểm định T-test so sánh giá trị trung bình trước và sau thực nghiệm, tính giá trị p (p-value), tính hệ số mức độ ảnh hưởng (Effect Size) và kiểm định mức độ tương quan theo thang chuẩn Hopkins.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non
- Bản chất và đặc điểm: Giáo dục hòa nhập mầm non là phương thức giáo dục tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật học cùng trẻ bình thường tại trường mầm non nơi trẻ sinh sống. Trẻ khuyết tật độ tuổi mầm non có những đặc thù riêng về vận động thể chất, ngôn ngữ giao tiếp, nhận thức và tâm lý, đòi hỏi quá trình can thiệp sớm và điều chỉnh sư phạm phù hợp.
- Nội dung giáo dục hòa nhập mầm non: Xác định mục tiêu (ngắn hạn, dài hạn theo từng trẻ); xây dựng nội dung giáo dục toàn diện; vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học điều chỉnh (phương pháp đồng loạt, phương pháp trùng lặp giáo án, phương pháp đa trình độ, phương pháp thay thế); tổ chức các hình thức hoạt động đa dạng (học tập, vui chơi, sinh hoạt) và đánh giá sự tiến bộ dựa trên sự phát triển cá nhân của trẻ.
- Nội dung quản lý giáo dục hòa nhập tại trường mầm non: Bao gồm 7 nội dung quản lý cốt lõi:
- Quản lý công tác đánh giá sàng lọc và tiếp nhận trẻ khuyết tật vào trường.
- Quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục hòa nhập.
- Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung giáo dục hòa nhập (kế hoạch giáo dục cá nhân).
- Quản lý việc triển khai phương pháp giáo dục hòa nhập.
- Quản lý các hình thức tổ chức giáo dục hòa nhập.
- Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập.
- Quản lý các điều kiện đảm bảo phục vụ giáo dục hòa nhập (nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính, môi trường giáo dục).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 3 nhóm yếu tố tác động trực tiếp: cơ chế chính sách pháp lý; năng lực và động lực của nguồn nhân lực (cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hỗ trợ); cơ sở vật chất, trang thiết bị và môi trường xã hội.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Khái quát địa bàn và tổ chức khảo sát: Khảo sát được thực hiện trên 15 trường mầm non thuộc 5 quận/huyện đại diện cho các khu vực đô thị trung tâm, khu vực phát triển mới và khu vực nông thôn ngoại thành Hà Nội.
| Địa bàn khảo sát |
Các trường mầm non trực thuộc |
Số lượng CBQL (Người) |
Số lượng Giáo viên (Người) |
Số lượng CMHS (Người) |
| Quận Cầu Giấy |
MN TH Hoa Thủy Tiên, MN Hoa Hồng, MN Ánh Sao |
12 |
130 |
48 |
| Quận Ba Đình |
MN TH Hoa Sen, MN Tuổi Hoa, MN Họa Mi |
12 |
125 |
46 |
| Quận Long Biên |
MN Sài Đồng, MN Đô thị Việt Hưng, MN Hoa Hướng Dương |
12 |
122 |
45 |
| Huyện Đan Phượng |
MN Tân Lập B, MN Tân Hội B, MN Đan Phượng |
12 |
118 |
44 |
| Huyện Mỹ Đức |
MN Hồng Sơn, MN Phùng Xá, MN Đại Hưng |
12 |
117 |
42 |
| Tổng số |
15 trường mầm non |
60 |
612 |
225 |
(Ghi chú: Trong 60 cán bộ quản lý có 15 người thuộc Phòng GD&ĐT và 45 người thuộc Ban Giám hiệu các trường).
- Thực trạng giáo dục hòa nhập:
- Nhận thức: Cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh đều nhận thức rõ tầm quan trọng và tính nhân văn của giáo dục hòa nhập. Tuy nhiên, mức độ sẵn sàng tiếp nhận và khả năng xử lý các tình huống sư phạm thực tế của giáo viên còn nhiều e ngại.
- Đặc điểm trẻ: Khảo sát ghi nhận đa dạng các dạng tật ở trẻ mầm non, bao gồm khuyết tật vận động, khuyết tật ngôn ngữ/giao tiếp, chậm phát triển trí tuệ và rối loạn phổ tự kỷ.
- Thực hiện chuyên môn: Việc điều chỉnh mục tiêu và xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân ở nhiều nơi còn mang tính hình thức; việc sử dụng các phương pháp điều chỉnh (đa trình độ, trùng lặp giáo án, thay thế) chưa thực sự thành thục; công tác kiểm tra, đánh giá trẻ chưa dựa hoàn toàn trên tiến bộ cá nhân.
- Thực trạng công tác quản lý giáo dục hòa nhập:
- Công tác đánh giá, tiếp nhận trẻ đầu vào chưa có quy trình sàng lọc chuẩn hóa y tế - giáo dục tại trường.
- Quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân còn lúng túng; chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học hòa nhập chưa sâu sát.
- Quản lý cơ sở vật chất và phát triển đội ngũ còn nhiều hạn chế: thiếu trang thiết bị đặc thù, chưa có phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập chuyên biệt.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- 95% trường mầm non công lập không có biên chế giáo viên chuyên biệt giáo dục đặc biệt và thiếu phòng hỗ trợ hòa nhập.
- Giáo viên thiếu kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành can thiệp sớm.
- Sĩ số lớp đông, áp lực đảm bảo an toàn cao, chế độ phụ cấp và chính sách hỗ trợ cho giáo viên dạy hòa nhập chưa thỏa đáng.
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội và thực nghiệm sư phạm
- Hệ thống nguyên tắc đề xuất biện pháp:
- Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu đáp ứng yêu cầu của giáo dục hòa nhập.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và kế thừa.
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi.
- Nguyên tắc đảm bảo giáo dục sớm và tính hòa nhập.
- Nội dung 5 biện pháp quản lý:
- Biện pháp 1: Tổ chức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của trường mầm non và gia đình trẻ khuyết tật, các lực lượng cộng đồng về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường mầm non.
- Biện pháp 2: Bồi dưỡng năng lực lập, thực hiện kế hoạch giáo dục cho đội ngũ giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh trong giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non.
- Biện pháp 3: Tham mưu, đề xuất và thực hiện chính sách tạo động lực cho đội ngũ giáo viên tham gia công tác giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non.
- Biện pháp 4: Tổ chức huy động các lực lượng xã hội tham gia công tác giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non.
- Biện pháp 5: Đảm bảo các điều kiện phục vụ giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi: Kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy cả 5 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cần thiết và khả thi cao; hệ số tương quan Hopkins khẳng định tính đồng thuận và tương quan chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.
- Thực nghiệm sư phạm:
- Đối tượng thực nghiệm: Luận án chọn Biện pháp 2 để thực nghiệm tại 9 trường mầm non thuộc Cầu Giấy, Ba Đình và Đan Phượng.
- Tiến trình thực nghiệm: Vòng 1 (Thực nghiệm hình thành - tập huấn khung kiến thức, kỹ năng lập kế hoạch giáo dục cá nhân) và Vòng 2 (Thực nghiệm tác động - triển khai áp dụng vào thực tế giảng dạy và phối hợp cha mẹ).
- Kết quả định lượng: Điểm trung bình đánh giá nhận thức và năng lực chuyên môn của giáo viên, nhận thức của cha mẹ học sinh và năng lực thực tế của trẻ khuyết tật sau thực nghiệm đều cao hơn rõ rệt so với trước thực nghiệm. Phép kiểm chứng T-test cho giá trị $p < 0.05$ và hệ số kích thước ảnh hưởng (Effect Size) đạt mức cao, khẳng định biện pháp bồi dưỡng có hiệu quả thực tiễn và kiểm chứng thành công giả thuyết khoa học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ khung lý luận về quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở bậc mầm non theo tiếp cận quá trình giáo dục và tiếp cận dựa trên quyền trẻ em.
- Làm rõ cấu trúc các nội dung quản lý giáo dục hòa nhập đặc thù mầm non: từ khâu tổ chức đánh giá sàng lọc, tiếp nhận, lập kế hoạch giáo dục cá nhân đến quản lý phương pháp dạy học điều chỉnh và quản lý môi trường, cơ sở vật chất.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng giáo dục hòa nhập và công tác quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại 15 trường mầm non trên địa bàn 5 quận/huyện của thành phố Hà Nội.
- Chỉ rõ những khó khăn cốt lõi của giáo dục mầm non Thủ đô: thiếu giáo viên chuyên biệt hỗ trợ (95% trường mầm non công lập không có), thiếu phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập, áp lực công việc và chế độ chính sách chưa tương xứng.
- Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ, có tính khả thi cao, được khảo nghiệm và kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm 2 vòng đối với biện pháp bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch giáo dục cá nhân cho giáo viên và phụ huynh.
Khuyến nghị, giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành chuẩn chức danh nghề nghiệp và cơ chế biên chế cho vị trí nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật trong trường mầm non; hoàn thiện quy định về phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: Xây dựng chính sách đãi ngộ, hỗ trợ kinh phí thỏa đáng cho giáo viên trực tiếp dạy trẻ khuyết tật học hòa nhập; đầu tư cơ sở vật chất, trang cấp thiết bị đặc thù cho các trường.
- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo và Ban Giám hiệu các trường mầm non: Định kỳ tổ chức tập huấn chuyên môn về lập kế hoạch giáo dục cá nhân; thiết lập quy trình tiếp nhận, theo dõi trẻ khoa học; chủ động kết nối các nguồn lực xã hội và phối hợp chặt chẽ với gia đình trẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu thực trạng chỉ giới hạn trên địa bàn 15 trường mầm non thuộc 5 quận/huyện của thành phố Hà Nội, chưa thể bao quát toàn bộ 30 quận, huyện, thị xã của Thủ đô.
- Trong 5 biện pháp quản lý được đề xuất, do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu, luận án chỉ tiến hành thực nghiệm sư phạm chuyên sâu đối với Biện pháp 2 (Bồi dưỡng năng lực lập, thực hiện kế hoạch giáo dục cho đội ngũ giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng và triển khai thực nghiệm đồng bộ các biện pháp còn lại (như mô hình phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập, cơ chế chính sách tạo động lực cho giáo viên).
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ theo dõi, đánh giá tiến bộ và xây dựng ngân hàng học liệu hỗ trợ trẻ khuyết tật học hòa nhập tại các cơ sở giáo dục mầm non.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu trường mầm non): Luận án cung cấp khung quy trình quản lý các hoạt động giáo dục hòa nhập từ tiếp nhận, lập kế hoạch cá nhân, tổ chức dạy học đến kiểm tra, đánh giá; là cơ sở thực tiễn để tham mưu chính sách và quy hoạch nguồn nhân lực giáo dục đặc biệt.
- Đối với giáo viên mầm non và nhân viên hỗ trợ: Là tài liệu tham khảo thiết thực về kỹ năng xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân, kỹ thuật sử dụng 4 phương pháp điều chỉnh sư phạm (đồng loạt, trùng lặp giáo án, đa trình độ, thay thế) và kỹ năng phối hợp với phụ huynh trong chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục đặc biệt: Cung cấp cơ sở lý luận có hệ thống, bộ công cụ khảo sát thực trạng đã qua chuẩn hóa và quy trình thiết kế, xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng toán thống kê (SPSS, T-test, Effect Size, tương quan Hopkins).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực trạng trên quy mô mẫu và địa bàn cụ thể nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 15 trường mầm non thuộc 5 quận/huyện của thành phố Hà Nội: Cầu Giấy, Ba Đình, Long Biên, Đan Phượng, Mỹ Đức. Khách thể khảo sát gồm 897 người: 60 cán bộ quản lý (15 người thuộc Phòng GD&ĐT, 45 người thuộc Ban Giám hiệu), 612 giáo viên mầm non và 225 cha mẹ trẻ khuyết tật.
2. Thực trạng cơ sở vật chất và nhân lực phục vụ giáo dục hòa nhập tại các trường mầm non công lập Hà Nội được luận án chỉ ra như thế nào?
Số liệu khảo sát của luận án cho thấy 95% các trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội không có giáo viên chuyên biệt để hỗ trợ trẻ khuyết tật và thiếu phòng học riêng/phòng hỗ trợ dành cho giáo dục đặc biệt; giáo viên mầm non phổ thông còn thiếu kỹ năng giáo dục hỗ trợ trẻ khuyết tật và chịu áp lực lớn về sĩ số, an toàn trẻ.
3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào được chọn để thực nghiệm sư phạm?
Luận án đề xuất 5 biện pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, Biện pháp 2: "Bồi dưỡng năng lực lập, thực hiện kế hoạch giáo dục cho đội ngũ giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh trong giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non" được lựa chọn để tiến hành thực nghiệm sư phạm qua 2 vòng (Thực nghiệm hình thành và Thực nghiệm tác động).
4. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại đâu và mang lại kết quả định lượng gì?
Thực nghiệm sư phạm được triển khai tại 9 trường mầm non thuộc 3 quận/huyện: Cầu Giấy, Ba Đình, Đan Phượng. Kết quả xử lý số liệu bằng SPSS cho thấy điểm số nhận thức, kỹ năng chuyên môn của giáo viên, nhận thức của phụ huynh và năng lực của trẻ sau thực nghiệm đều tăng có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$ trong phép kiểm chứng T-test, Effect Size đạt mức cao).
5. Khung lý luận của luận án đề cập đến những phương pháp điều chỉnh dạy học hòa nhập nào?
Luận án chỉ rõ 4 phương pháp điều chỉnh sư phạm chính trong dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật mầm non: phương pháp đồng loạt, phương pháp trùng lặp giáo án, phương pháp đa trình độ và phương pháp thay thế.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trương Thị Minh Phượng là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật cấp mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, phản ánh bức tranh thực trạng tại 15 trường mầm non thuộc 5 quận/huyện và đề xuất 5 biện pháp quản lý có tính hệ thống. Kết quả thực nghiệm sư phạm đối với biện pháp bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch giáo dục cá nhân đã khẳng định tính khả thi của các giải pháp, đóng góp luận cứ khoa học cho công tác quản lý và hoạch định chính sách giáo dục hòa nhập.