Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng tín dụng ngân hàng Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng tín dụng tại Agribank Thanh Hóa Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tín dụng tại Agribank Thanh Hóa 7 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1. Chất lƣợng tín dụng ngân hàng 1.1 Khái niệm *Tín dụng Tín dụng ngân hàng là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trƣng sau: (1) Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản, động sản); (2) Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, ngƣời cho vay khi chuyển giao tài sản cho ngƣời đi vay sử dụng phải dựa trên cơ sở lòng tin và phải tin rằng ngƣời đi vay sẽ trả đúng hạn. Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng; (3) Bên đi vay phải hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay sau khi hết thời hạn sử dụng thỏa thuận - Thông thƣờng giá trị đƣợc hoàn trả lớn hơn giá trị lúc cho vay - phần lớn hơn này là lợi tức.
Tín dụng ngân hàng, 2005) *Chất lƣợng tín dụng Chất lƣợng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trƣờng bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại. 8 z Chất lượng tín dụng là khái niệm phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của tổ chức tín dụng, mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng - người vay tiền, mức độ phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng. Chất lƣợng tín dụng đƣợc xác định qua nhiều yếu tố: thu hút đƣợc nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng cao, chi phí lãi suất và chi phí nghiệp vụ thấp… Chất lƣợng tín dụng đƣợc hình thành và bảo đảm từ hai phía là ngân hàng và khách hàng. Bởi vậy, chất lƣợng hoạt động của ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân của ngân hàng mà còn phụ thuộc vào chất lƣợng hoạt động của ngƣời vay vốn.
(Phan Thị Thu Hà, Quản trị ngân hàng thương mại, 2009) Nhƣ vậy, chất lƣợng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu tính toán đƣợc nhƣ kết quả kinh doanh, nợ quá hạn.) vừa trừu tƣợng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế.2 Vai trò của chất lƣợng tín dụng Trong kinh doanh ngân hàng, tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng do nó là hoạt động truyền thống và mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Nếu chỉ quan tâm tới quy mô, hay tăng trƣởng tín dụng thì chƣa đủ bởi tín dụng ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro khó lƣờng. Kết quả và hiệu quả kinh doanh ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào chất lƣợng tín dụng.( Lê Văn Tề và Nguyễn Thị Xuân Liễu, Quản trị ngân hàng thương mại, 2005) Thứ nhất, Chất lượng tín dụng tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM Chất lƣợng tín dụng tốt sẽ tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng đƣợc vòng quay vốn tín dụng và thu hút thêm đƣợc nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tƣợng và uy tín của ngân hàng cùng sự trung thành của khách hàng. 9 z Thứ hai, Chất lượng tín dụng gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng Chất lƣợng tín dụng tốt sẽ giảm đƣợc sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi đƣợc vốn cho vay.
Từ đó, cải thiện đƣợc tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnh tranh. Thứ ba, Chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng Chất lƣợng tín dụng tốt cho phép ngân hàng có những khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu tƣ. Chất lƣợng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng đƣợc vòng quay vốn tín dụng và thu hút thêm đƣợc nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tƣợng và uy tín của Ngân hàng cùng sự trung thành của khách hàng. Chất lƣợng tín dụng gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm đƣợc sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi đƣợc vốn cho vay.
Từ đó cải thiện đƣợc tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnh tranh. Thứ tư, Chất lượng tín dụng củng cố mối quan hệ xã hội của ngân hàng Ngân hàng đƣợc coi là “bà đỡ” cho mọi hoạt động kinh tế trong xã hội. Chất lƣợng tín dụng tốt không chỉ tạo ra mối quan hệ tốt giữa ngân hàng và khách hàng, mà còn củng cố mối quan hệ giữa ngân hàng với các chủ thể kinh tế trong xã hội. Điều đó cũng có ý nghĩa là tạo đƣợc môi trƣờng thuận lợi nhất cho hoạt động ngân hàng.
10 z Với những vai trò trên, việc củng cố và nâng cao chất lƣợng tín dụng của NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của NHTM. Quản lý chất lƣợng tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm và mục tiêu Quản lý chất lƣợng tín dụng ngân hàng là việc các NHTM đề ra các biện pháp, hay các quy trình quản lý hoạt động cho vay, kiểm tra giám sát hoạt động tín dụng tại ngân hàng, nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Mục tiêu quản lý chất lƣợng tín dụng là nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn và nâng cao hiệu quả vốn vay, nâng cao chất lƣợng tín dụng ngân hàng, ngăn ngừa và khắc phục rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.
Nguyên tắc quản lý Tín dụng là hoạt động đem lại thu nhập chủ yếu cho NHTM, song luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, do vậy, công tác quản lý tín dụng nói chung, quản lý chất lƣợng tín dụng nói riêng cần phải quán triệt các nguyên tắc nhƣ: sáng lọc và giám sát; Quan hệ lâu dài với khách hàng; Vật bảo đảm; Hạn chế tín dụng.1 Sàng lọc và giám sát Ngân hàng cần sàng lọc khách hàng nhằm loại trừ những khách hàng có khả năng đem rủi ro đến với ngân hàng. Muốn “sàng lọc”, các ngân hàng phải có đƣợc những thông tin chính xác về khách hàng. Các phƣơng pháp để sàng lọc khách hàng thƣờng đƣợc các ngân hàng sử dụng nhƣ: phát phiếu thăm dò (về tuổi, nghề nghiệp, tình trạng tài chính, hay tình trạng hôn nhân…), phỏng vấn trực tiếp khách hàng hoặc gián tiếp qua cộng đồng… Khi hợp đồng tín dụng đã đƣợc ký kết, ngân hàng cần tăng cƣờng giám sát việc thực hiện hợp đồng (giám sát việc sử dụng vốn có đúng mục đích vay 11 z vốn không và mức độ sinh lời từ vốn vay nhƣ thế nào) để hạn chế rủi ro đạo đức. Điều đó có khả năng thực hiện đƣợc bằng việc quy định hạn chế, buộc ngƣời vay không đƣợc thực hiện sai những cam kết khi vay vốn ngân hàng.
Thực hiện công tác này, chuyên môn hóa đóng vai trò hết sức quan trọng. Việc chuyên môn hóa giúp cho ngân hàng nắm vững hơn thông tin về khách hàng, do đó có khả năng dự báo tốt hơn khả năng thanh toán khoản nợ của họ.2 Quan hệ lâu dài với khách hàng Duy trì quan hệ khách hàng lâu dài sẽ giúp ngân hàng có đƣợc đầy đủ thông tin về khách hàng vay vốn. Sự phát triển của các quan hệ này thƣờng làm xuất hiện các tổ chức liên kết giữa ngân hàng thƣơng mại và các nhà sản suất. Ví dụ: ở Nhật có các nhóm công nghiệp Keiretru, đó là sự liên kết ngân hàng với các hãng công nghiệp, ở Đức cũng tƣơng tự.
Nguyên tắc này một mặt giúp cho khách hàng dễ ràng và có lợi hơn trong việc tiếp cận vốn ngân hàng; mặt khác, giúp cho ngân hàng giảm đƣợc chi phí cho việc tìm kiếm thông tin về khách hàng và tránh đƣợc rủi ro.3 Vật bảo đảm Vật thế chấp là vật sở hữu của ngƣời vay đƣợc hứa cho ngƣời cho vay nếu ngƣời vay vỡ nợ, đó có thể là: bất động sản, chứng khoán, hàng hóa lâu bền, hay một tài khoản ngân hàng của khách hàng vay vốn…Vật thế chấp là cái bảo đảm cho sự an toàn về nguồn vốn của ngân hàng. Bằng cách này NHTM sẽ giảm bớt đƣợc rủi ro khi cho vay.4 Hạn chế tín dụng Trong trƣờng hợp nguy cơ rủi ro cao, ngân hàng phải thực hiện hạn chế tín dụng. Hạn chế tín dụng có hai dạng: một là, có thể từ chối 1 món vay nào đó ngay cả khi ngƣời vay chấp nhận trả lãi suất cao; Hai là, ngân hàng sẵn lòng cho vay nhƣng ở mức vay thấp hơn mức mà ngƣời vay mong muốn. Cả 12 z hai dạng hạn chế tín dụng đều là cần thiết nhằm sàng lọc khách hàng có nguy cơ đem rủi ro đến cho ngân hàng.
Nội dung quản lý 1.1 Xây dựng và thực hiện kế hoạch tín dụng Hàng năm ngân hàng xây dựng kế hoạch tín dụng ngắn hạn và dài hạn. Nhƣng thƣờng là kế hoạch tín dụng 1 năm. Kế hoạch tín dụng của ngân hàng bao gồm kế hoạch mục tiêu và kế hoạch biện pháp. Cán bộ tín dụng của các ngân hàng cơ sở phải xây dựng và bảo vệ các chỉ tiêu kế hoạch tín dụng theo từng địa bàn.
Trên cơ sở đó, các chi nhánh ngân hàng bảo vệ kế hoạch tín dụng với Ngân hàng cấp trên.