CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.1 Tình hình năng lượng mặt trời tại Việt Nam .2 Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước .1 Các nghiên cứu trong nước.2 Các nghiên cứu ngoài nước. CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI THỰC NGHIỆM .1 Địa điểm dự án và điều kiện tự nhiên .1 Nhà máy quang điện BIM2 .2 Nhà máy quang điện Buôn Ma Thuột .2 Giới thiệu khái quát các thiết bị có trong NMĐMT .1 Cấu trúc của một nhà máy điện mặt trời: .2 Một số thiết bị lắp đặt điện mặt trời PV như sau: .3 Vật liệu chế tạo tấm pin .4 Hệ thống bộ chuyển đổi điện (inverter) .5 Cấu hình trạm inverter + máy biến áp .6 Hệ thống trạm biến áp nâng và đường dây đấu nối .7 Điện áp DC lớn nhất của hệ thống: .3 Thông số kỹ thuật của nhà máy quang điện BIM2 và Buôn Ma Thuột .4 Sơ đồ cấu trúc nhà máy điện mặt trời nối lưới điển hình .5 Thu thập dữ liệu và điều khiển giám sát .1 Các phần tử có chức năng đo lường, phục vụ điều khiển, giám sát.1 Bộ điều khiển trung tâm:.2 Các giao diện của hệ thống giám sát – Phòng điều khiển trung tâm .3 Công tác vận hành, bảo trì: .2 Cấu hình cho một hệ thống điều khiển .6 Các chức năng chính .1 Thu thập dữ liệu .3 Đồng bộ hóa thời gian .4 Giao diện người dùng (HMI) .5 Công tác về lưu trữ .6 Các tín hiệu SCADA thu thập: .7 Kết nối phần điện hạ thế DC: .1 Sơ đồ đấu nối các tấm pin .2 Đấu nối từ các dãy PV về tủ gom công suất có giám sát (String Monitor) .3 Đấu nối từ các String monitor đên trạm inverter .8 Lưới điện trung thế nhà máy .1 Đi dây cấp điện áp cho lưới .2 Kết cấu lưới .3 Trạm hợp bộ 0,6/35kV .1 Sơ đồ nối điện trạm nâng áp hợp bộ .9 Phương án vệ sinh tấm PV .1 Các nguồn gây nhiễm bẩn tấm PV .2 Các phương pháp làm sạch: .54 CHƯƠNG 3: PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN. Các công thức toán học .2 Các tổn thất của Nhà máy điện mặt trời .1 Tổn thất do bụi bẩn .2 Tổn thất do góc chiếu của ánh sáng: .3 Tổn thất do nhiệt độ cao: .4 Tổn thất do điện trở nội tại của dây dẫn và linh kiện .5 Tổn thất do quá trình vận hành và bảo dưỡng thiết bị .6 Tổn thất do quá trình điều khiển và lưu trữ điện năng. 58 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Hiệu suất của nhà máy quang điện BIM 2 .2 Hiệu suất hoạt động của nhà máy điện quang điện Buôn Ma Thuột .3 Phân tích tổn thất hệ thống .4 Ảnh hưởng của bức xạ mặt trời và nhiệt độ trong năng suất cuối cùng .68 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN .70 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT PV : Công nghệ điện mặt trời quang điện (Photovoltaic); IRENA : Cơ quan Năng lượng Tái tạo Quốc tế (International Renewable Energy Agency) Inverter : Bộ chuyển đổi từ điện DC sang điện AC MIT : Viện công nghệ MASSACHUSETTS UC Berkeley : Đại học University of California Berkeley WB : Ngân hàng thế giới DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Thống kê tình hình phát triển điện năng lượng mặt trời từ năm 2019-2023 .4 Bảng 2: Dữ liệu khí tượng và bức xạ theo nguồn NASA-SSE.
17 Bảng 3: Bảng dữ liệu khí tượng và cường độ bức xạ theo nguồn Meteonorm .1: Phương pháp được sử dụng để phân tích tác động của các yếu tố lên hệ thống quang điện mặt trời.1: So sánh inverter hợp bộ và inverter không hợp bộ .2: Thông số kỹ thuật của BIM 2 và Buôn Ma Thuột .1: Các chỉ số theo dõi hàng ngày của nhà máy quang điện BIM 2 ngày 30/04/2019. 59 DANH MỤC BIỂU ĐỒ HÌNH ẢNH Hình 1: Bản đồ tiềm năng bức xạ mặt trời tại Việt Nam .7 Hình 2: Phân bố số giờ nắng khu vực dự án NMĐMT Buôn Mê Thuộc.11 Hình 3: Tiềm năng khu vực dự án bằng dữ liệu Meteonorm .12 Hình 4: Biểu đồ bức xạ tại khu vực dự án. 12 Hình 5: Bức xạ mặt trời khu vực dự án .13 Hình 6: Vị trí lấy dữ liệu. 18 Hình 7: Mô phỏng đường chân trời tại khu vực dự án .18 Hình 8: Bảng cường độ bức xạ và đồ thị nhiệt độ .19 Hình 9: Biểu đồ cường độ bức xạ theo tháng.
20 Hình 10: Biểu đồ nhiệt độ theo tháng .21 Hình 11: Biểu đồ lượng mưa theo tháng .21 Hình 12: Biểu đồ số giờ nắng trong năm .1: Sự phát triển năng lượng mặt trời trong gian đoan 2019-2022.1: Vị trí chụp BIM 2 và nhà máy điện quang điện Buôn Ma Thuột .2: Sơ đồ cấu trúc nhà máy điện mặt trời nối lưới điển hình .3: Công nghệ lắp đặt cố định.4: Công nghệ xoay theo 1 trục .5: Công nghệ xoay theo 2 trục .6: Phân loại tấm PV theo vật liệu chế tạo .7: Hiệu suất của một số loại pin PV được cải thiện theo công nghệ chế tạo đến năm 2015 (Nguồn: REN21-2016) .8: Biến tần chuỗi (giải pháp phân tán) .9: Biến tần trung tâm (giải pháp tập trung) .10: Nhà máy điện mặt trời quy mô lớn dung loại inverter trung tâm công suất lớn (công suất ≥1MVA đi kèm MBA nâng áp) .11: Mô hình trạm hợp bộ.12: Mô hình trạm rời .13: Sơ đồ cấu trúc nhà máy điện mặt trời nối lưới điển hình .14: Cấu trúc hệ thống điều khiển 01 nhà máy điện mặt trời.15: Sơ đồ cấu hình điều khiển một nhà máy điện mặt trời công suất lớn .16: Tủ gom công suất có giám sát chuỗi .17: Sơ đồ đấu nối từ các tủ gom công suất về trạm hợp bộ .18: Sơ đồ nguyên lý trạm hợp bộ inverter & máy biến áp nâng áp .19: Mô hình trạm hợp bộ inverter và máy biến áp .1a: Nhiệt độ và bức xạ mặt trời được ghi lại .1b: Sản lượng đầu ra và PR.1c: Giờ hoạt động thực tế; .1d: Tổng sản lượng đầu ra của năm .2a: Tổng sản lượng và hiệu suất PR .2b: Nhiệt độ và bức xạ mặt trời được ghi lại .2c: Giờ hoạt động thực tế .2d: Tổng sản lượng đầu ra của năm .3a: Tổn thất nhà máy quang điện Buôn Ma Thuột .3b: Tổn thất Nhà máy quang điện BIM 2 .4a: Mối quan hệ của bức xạ mặt trời, nhiệt độ với sản lượng cuối cùng cuối cùng của Nhà máy Buôn Ma Thuột .4b: Mối quan hệ của bức xạ mặt trời, nhiệt độ với năng suất cuối cùng của Nhà máy BIM2. Lý do chọn đề tài Hiện nay, thế giới đang phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng từ môi trường do việc khai thác và sử dụng năng lượng than đá, khí đốt. Bên cạnh đó, nguồn nguyên liệu hóa thạch cũng dần khan hiếm hơn và có chi phí cao. Điện năng lượng mặt trời như một phương pháp thay thế các hình thức sản xuất điện khác, giúp tiết kiệm chi phí, bảo vệ môi trường và giảm tải áp lực lên lưới điện quốc gia.
Hiện nay, sự nóng lên toàn cầu và bảo vệ môi trường là một trong những yếu tố quan trọng đã thúc đẩy thế giới hướng tới nghiên cứu năng lượng tái tạo. Trong số đó, Quang điện (PV) đã thu hút được sự chú ý do chuyển đổi thành năng lượng điện mà không phát thải khí CO2. Những năm gần đây, năng lượng mặt trời được phát huy nhờ cơ chế khuyến khích (Quyết định số 11/2017/QD-TTg ngày 11/4/2017 [1] và Quyết định số 13/2020/QD-TTg ngày 6/4/2020 [ 2] Thủ tướng) Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ. Đến cuối năm 2020, tổng công suất lắp đặt năng lượng mặt trời cả nước đạt khoảng 19.400 MWp (tương đương 16.500 MW), chiếm khoảng 25% tổng công suất điện lắp đặt cả nước trong hệ thống năng lượng quốc gia.
Năm 2020, Việt Nam tiếp tục chứng kiến sự tiến bộ trong lĩnh vực năng lượng mặt trời trên mái nhà. Cụ thể, đến cuối năm 2020, có hơn 100.000 dự án điện mặt trời áp mái với tổng công suất lắp đặt khoảng 9.300 MWp đã được hòa lưới. Có thể nói, Quyết định 13/2020/QĐ-TTg ngày 6/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ thực sự đã mang lại sự “bước đột phá” trong phát triển năng lượng mặt trời. Đặc biệt, trong quy hoạch điện VIII được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 về Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 [3], trong đó dự kiến điện mặt trời của Việt Nam khoảng 963.000 MW (mặt đất khoảng 837.400 MW, mặt nước khoảng 77.400 MW và mái nhà khoảng 48.
Từ nay đến năm 2030, tổng công suất các nguồn điện mặt trời dự kiến tăng thêm 4.100 MW; định hướng đến năm 2050, tổng công suất 168.294 MW, sản xuất 252,1-291,5 tỷ kWh 2 Với ngành công nghiệp PV đang phát triển, khả năng đưa ra dự đoán chính xác về sản xuất điện trong suốt vòng đời hệ thống, trở nên quan trọng sống còn. Kích thước và hiệu suất hệ thống PV phụ thuộc mạnh mẽ vào các biến đo lường như năng lượng mặt trời, tốc độ gió, tuyết rơi và nhiệt độ môi trường xung quanh và do đó, để tối ưu hóa hiệu suất hệ thống PV, các nghiên cứu sâu rộng liên quan đến các biến đo lường phải được thực hiện. Qua đề tài này như sau: thứ nhất là về các thành phần hệ thống PV, thứ hai là mô phỏng năng suất năng lượng và cuối cùng là so sánh năng suất thực tế với mô phỏng và các yếu tố hạn chế ảnh hưởng đến năng suất. Qua đó tác giả đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Phương pháp đánh giá hiệu suất và phân tích tổn thất hệ thống của các nhà máy điện quang điện: Nghiên cứu điển hình tại Việt Nam” cụ thể là tại nhà máy BIM 2 (250 MWp) và Buôn Ma Thuột (35 MWp).
Các nghiên cứu có liên quan: 2.1 Nghiên cứu ngoài nước: Trên thế giới, năng lượng mặt trời phát triển rất chậm vào cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21. Những phát triển mang tính đột phá trong những năm gần đây, sự cạn kiệt và ô nhiễm của các nguồn năng lượng hóa thạch cũng như cuộc chiến chống biến đổi khí hậu. Trong những năm qua và thời gian sắp tới, ngành năng lượng mặt trời sẽ tiếp tục thu hút sự quan tâm đầu tư và phát triển ở nhiều nước trên thế giới. Số lượng các quốc gia trên thế giới tham gia ngày càng nhiều về phát triển năng lượng mặt trời.
Đặc biệt, trong những thời gian gần đây công suất lắp đặt trên toàn thế giới năm 2019 khoảng 693.412 GWh, tăng khoảng 21,4% so với năm 2019; năm 2021 khoảng 1.926 GWh, tăng 22,6% so với năm 2020. Qua đó ta thấy rằng, tốc độ tăng trưởng năng lượng mặt trời toàn cầu rất nhanh, trung bình khoảng 22%/năm trong giai đoạn 2019-2021 [5].