Chương 1 trình bày về lý thuyết tập thô truyền thống (hệ thống thông tin, quan hệ không phân biệt được, xấp xỉ tập, không gian xấp xỉ và bảng quyết định), lý thuyết tập thô phủ (phủ, xấp xỉ phủ, quan hệ tương đương theo phủ), lý thuyết tập thô mờ (tập mờ-thô, tập thô-mờ, tập mờ bức tranh) làm nền tảng lý thuyết cho các chương tiếp theo bao gồm. Một khung chung về áp dụng lý thuyết tập thô và một số áp dụng điển hình cũng được giới thiệu.2 Bố cục bốn chương luận án Chương 2 trình bày đề xuất của luận án về bảng quyết định phủ, thuật toán và mô hình phân lớp đa nhãn CDTML-kNN khai thác phụ thuộc nhãn từ bảng quyết định phủ [PTH6], đề xuất thuật toán bán giám sát phân lớp đa nhãn 9 MULTICS2 khai thác phụ thuộc nhãn từ ma trận quan hệ nhãn-nhãn [PTH1] và thuật toán rút gọn đặc trưng FRR-RED dựa trên tập thô – mờ cho phân lớp đa nhãn [PTH2]. Triển khai và đánh giá mô hình thực nghiệm thuật toán CDTML-kNN trên ba tập dữ liệu Enron, Medical và Hotel [PTH6], mô hình thực nghiệm thuật toán MULTICS2 trên hai tập dữ liệu Enron1 và Hotel1 [PTH1]. Chương 3 trình bày đề xuất của luận án về bảng quyết định dàn phủ, thuật toán rút gọn dàn điều kiện Reduct_Finding, thuật toán thích nghi dàn quyết định Fitting_Finding và thuật toán phân lớp đa nhãn CLML dựa trên bảng quyết định dàn phủ CLML [PTH4, PTH5].
Triển khai và đánh giá mô hình thực nghiệm hai thuật toán Reduct_Finding và Fitting_Finding áp dụng vào lọc cộng tác hướng người dùng trên tập dữ liệu MovieLens100K. Chương 4 trình bày các kết quả nghiên cứu của luận án về tập thô mờ bức tranh và ứng dụng. Luận án đề xuất quy tắc hợp thành suy diễn trong logic mờ bức tranh PFL-CRI, cụ thể hóa phương thức suy diễn tổng quát hóa (Generalized Modus Ponens: GMP) vào tập mờ bức tranh [PTH3], khái niệm HTTT bội, HTTT mờ bức tranh, quy trình hình thành HTTT mờ bức tranh, không gian xấp xỉ mờ bức tranh xuất phát từ một HTTT bội. Để làm sáng tỏ việc áp dụng tập thô mờ bức tranh vào thực tiễn, luận án trình bày mô hình giải pháp đánh giá và xếp hạng các ứng viên tuyển dụng sử dụng quy trình hình thành HTTT mờ bức tranh từ một HTTT bội.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẬP THÔ, TẬP THÔ PHỦ, TẬP THÔ MỜ VÀ ỨNG DỤNG Chương đầu tiên của luận án trình bày các kiến thức sơ bản về tập thô, tập thô phủ, tập thô-mờ và ứng dụng lý thuyết tập thô vào khai phá dữ liệu, cung cấp một nền tảng lý thuyết cho các chương tiếp theo.1 trình bày các kiến thức nền tảng của lý thuyết tập thô truyền thống.2 giới thiệu khái niệm tập thô phủ. Tập thô mờ, tập mờ trực cảm và tập mờ bức tranh được đề cập ở Mục 1.4 giới thiệu khái quát về áp dụng lý thuyết tập thô vào khai phá dữ liệu. Tập thô truyền thống 1. Hệ thống thông tin Định nghĩa 1.
Theo cách nói không hình thức, một HTTT là một tập dữ liệu được cho dưới dạng bảng, trong đó mỗi hàng biểu diễn thông tin về một đối tượng của tập dữ liệu, mỗi cột biểu diễn thông tin về một thuộc tính của các đối tượng. HTTT S được gọi là không đầy đủ (incompleted information system) khi và chỉ khi uU, aA mà giá trị (u,a) bị thiếu (vị trí bị thiếu thường được ký hiệu là "*" hoặc "NUL"), ngược lại, S được gọi là HTTT đầy đủ (completed information system) [29]. Với mỗi u U , a A , dùng ký hiệu u(a) thay cho (u,a) để biểu thị giá trị của đối tượng u tại thuộc tính a; rõ ràng là u(a) Va với mọi u U. Với một tập con các thuộc tính B A, với hai đối tượng u, vU, viết u(B) = v(B) nếu aB có u(a) = v(a).
Một ví dụ về HTTT Đối tượng Đau đầu Đau cơ Nhiệt độ Cảm cúm 𝑢1 Có Không Cao Có 𝑢2 Có Có Cao Có 𝑢3 Có Có Rất cao Có 𝑢4 Không Có Bình thường Không 𝑢5 Không Không Cao Không 𝑢6 Có Có Cao Có 𝑢7 Có Có Rất cao Có 𝑢8 Có Không Cao Không Ví dụ 1.1 Cho HTTT trong Bảng 1.1 khi đó ta có: Tập các đối tượng U = {u1, u2, u3, u4, u5, u6, u7, u8}. Tập các thuộc tính A = {Đau đầu, Đau cơ, Nhiệt độ, Cảm cúm}. Tập giá trị của thuộc tính Đau đầu, Đau cơ, Nhiệt độ, Cảm cúm là: VĐau đầu ={Có, Không}, VĐau cơ = {Có, Không}, VNhiệt độ ={Bình thường, Cao, Rất cao}, VCảm cúm ={Có, Không}, Hàm được biểu thị bằng giá trị tương ứng tại điểm giao của mỗi hàng-đối tượng với mỗi cột-thuộc tính, ví dụ, (u1, Đau đầu) = Có, (u2, Nhiệt độ) = Cao.1 biểu diễn một HTTT đầy đủ; khi giá trị tại (các) ô nào đó trong bảng được thay thế bằng "*" thì nó biểu diễn một HTTT không đầy đủ”. Quan hệ không phân biệt được Định nghĩa 1.1) Rõ ràng, 𝐼𝑁𝐷(𝐵) là một quan hệ tương đương trên U.
Nếu (𝑢, 𝑣) ∈ 𝐼𝑁𝐷(𝐵) thì hai đối tượng 𝑢 và 𝑣 giống nhau (không phân biệt được) nếu chỉ xem xét giá trị tại các thuộc tính trong 𝐵. Quan hệ tương đương 𝐼𝑁𝐷(𝐵) xác định một phân hoạch trên 𝑈, ký hiệu là 𝑈/𝐼𝑁𝐷(𝐵) hay 𝑈/𝐵. Ký hiệu lớp tương đương trong phân hoạch 𝑈/𝐵 chứa đối tượng 𝑢 là [𝑢]𝐵, khi đó [𝑢]𝐵 = {𝑣 ∈ 𝑈|(𝑢, 𝑣) ∈ 𝐼𝑁𝐷(𝐵)}.2 Xét HTTT cho trong Bảng 1. Khi đó, nhận được: U/{Đau đầu} = {{u1, u2, u3, u6, u7, u8}, {u4, u5}}.
Với B = {Đau đầu, Đau cơ, Nhiệt độ, Cảm cúm}, phân hoạch U sinh bởi B là U/B={{u1}, {u2, u6}, {u3, u7},{u4},{u5},{u8}}. Tương tự với B = {Đau cơ, Nhiệt độ}, U/B={{u1, u2, u6, u8}, {u3, u7}, {u4}, {u5}}.3 [40] (Quan hệ giữa các phân hoạch) Cho HTTT 𝑆 =< 𝑈, 𝐴, 𝑉, > và 𝑃, 𝑄 ⊂ 𝐴. Ta nói: • Hai phân hoạch 𝑈/𝑃 và 𝑈/𝑄 là như nhau (viết 𝑈/𝑃 = 𝑈/𝑄 khi và chỉ khi ∀𝑢 ∈ 𝑈, [𝑢]𝑃 = [𝑢]𝑄. • Phân hoạch 𝑈/𝑃 mịn hơn phân hoạch 𝑈/𝑄 (viết 𝑈/𝑃 ≤ 𝑈/𝑄 khi và chỉ khi ∀𝑢 ∈ 𝑈, [𝑢]𝑃 ⊆ [𝑢]𝑄 , có nghĩa là mỗi lớp tương đương thuộc 𝑈/𝑃 là hợp của một số lớp tương đương thuộc 𝑈/𝑄.
• Nếu 𝑃 ⊂ 𝑄 thì 𝑈/𝑃 ≤ 𝑈/𝑄, • ∀𝑢 ∈ 𝑈 ta có [𝑢]𝑃∪𝑄 = [𝑢]𝑃 ∩ [𝑢]𝑄. Xấp xỉ tập Quan hệ không phân biệt được 𝐼𝑁𝐷(𝐵) được sử dụng để xác định các tập xấp xỉ cho tập con các đối tượng 𝑋 của tập vũ trụ 𝑈. Tập xấp xỉ và miền dương Định nghĩa 1.4 [42, 40] (Các tập xấp xỉ) Cho 𝑆 =< 𝑈, 𝐴, 𝑉, > là một HTTT, 𝐵 là một tập con các thuộc tính của 𝑆 (𝐵 ⊆ 𝐴), cho 𝑈/𝐵 là tập các lớp đương đương của 𝑈 theo quan hệ tương đương 𝐼𝑁𝐷(𝐵) và [𝑢]𝐵 là lớp tương đương chứa phần từ 𝑢 ∈ 𝑈. Đối với mỗi tập con các đối tượng 𝑋𝑈, cặp hai tập xấp xỉ của 𝑋 là B-xấp xỉ dưới của X (ký hiệu 𝐵𝑋) và B-xấp xỉ trên của 𝑋 (ký hiệu 𝐵𝑋), được xác định như sau: BX = u U u B X , BX = u U u B X .2) Tập xấp xỉ dưới 𝐵𝑋 bao gồm mọi đối tượng chắc chắn thuộc vào 𝑋, tập xấp xỉ trên 𝐵𝑋 bao gồm mọi đối tượng có khả năng thuộc vào 𝑋 dựa trên tập thuộc tính 𝐵.
Tập 𝐵𝑁𝐵 (𝑋) = 𝐵𝑋 − 𝐵𝑋được gọi là B-miền biên và tập 𝑈 − 𝐵̅𝑋 được gọi là B-miền ngoài của X; như vậy, B-miền biên chứa mọi đối tượng không chắc chắn thuộc X và cũng không chắc chắn không thuộc X, còn B-miền ngoài của X chứa mọi đối tượng chắc chắn không thuộc X.1 Tập X được xấp xỉ bởi xấp xỉ dưới và xấp xỉ trên [40] 14 Xấp xỉ dưới và trên của tập X được biểu diễn theo các lớp tương đương trong phân hoạch U/B như sau: 𝐵𝑋 = ⋃{𝑌 ∈ 𝑈/𝐵|𝑌 ⊆ 𝑋}, 𝐵𝑋 = ⋃{𝑌 ∈ 𝑈/𝐵|𝑌 ∩ 𝑋 ≠ ∅} (1.3) Khi 𝐵𝑁𝐵 (𝑋) = ∅ thì X được gọi là tập rõ, ngược lại X được gọi là tập thô. Một mối quan hệ giữa hai tập thuộc tính được thể hiện qua khái niệm “miền dương” như định nghĩa sau đây.5 [28] (Miền dương: possitive region) Cho một HTTT S=<U, A, V, > và hai tập thuộc tính B, D A. Tập B-miền dương (còn được gọi là miền khẳng định) của D theo B, ký hiệu là POSB(D), là tập đối tượng được xác định như sau: 𝑃𝑂𝑆𝐵 (𝐷) = ⋃𝑋𝜖𝑈/𝐷 𝐵𝑋 (1.4) Rõ ràng là POSB(D)={u| vU: u(B)= v(B) u(D)= v(D)} hay cũng vậy, POSB ( D) = u U u B u D .5) Với HTTT ví dụ trong Bảng 1.1, nếu 𝐵 = {Đau đầu, Đau cơ, Nhiệt độ} và 𝐷={Cảm cúm} thì 𝑃𝑂𝑆𝐵 (𝐷) cung cấp một thông tin hữu ích về mối quan hệ giữa các triệu chứng trong 𝐵 với bệnh cảm cúm trong 𝐷. Các tính chất của xấp xỉ Tính chất 1.
Khi đó: a) BX X BX b) B = B = , BU = BU = U c) B( X Y ) = BX BY d) B(U \ X ) = U \ BX e) X Y BX BY và BX BY f) B( X Y ) = BX BY g) B( X Y ) BX BY h) B(U \ X ) = U \ BX i) B(U \ X ) = U \ BX j) B( BX ) = B( BX ) = BX 15 k) B( BX ) = B( B( X )) = BX 1. Độ chính xác của xấp xỉ Định nghĩa 1.6) BX Rõ ràng là 0 ≤ 𝐵 (𝑋) ≤ 1. Nếu 𝐵 (𝑋) = 1, X được gọi là "chính xác" theo B, còn nếu 𝐵 (𝑋) < 1, X được gọi là "thô" theo B. Không gian xấp xỉ Các khái niệm và tính chất về xấp xỉ tập trên đây có diểm xuất phát từ quan hệ không phân biệt được 𝐼𝑁𝐷(𝐵).
Mở rộng từ quan hệ không phân biệt được 𝐼𝑁𝐷(𝐵) tới quan hệ tương đương bất kỳ 𝑅 nhận được định nghĩa về không gian xấp xỉ như sau.7 (Không gian xấp xỉ) Cho 𝑈 là một tập vũ trụ, 𝑅 là một quan hệ tương đương trên 𝑈, cặp (𝑈, 𝑅) được gọi là một không gian xấp xỉ trên 𝑈. Khi đó, với mọi 𝑋 ⊂ 𝑈, xấp xỉ dưới và xấp xỉ trên của 𝑋 theo 𝑅 được xác định như sau: 𝑅𝑋 = ⋃{𝑌 ∈ 𝑈/𝑅|𝑌 ⊆ 𝑋}, 𝑅𝑋 = ⋃{𝑌 ∈ 𝑈/𝑅|𝑌 ∩ 𝑋 ≠ ∅} (1.7) trong đó 𝑈/𝑅 là tập các lớp tương đương của tập vũ trụ 𝑈 theo quan hệ tương đương 𝑅.