chương 1, luận văn trình bày khái quát về lịch sử hình thành phát triển, khái niệm Bancassurance. Làm rõ vai trò hoạt động Bancassurance đối với các bên iii tham gia (Ngân hàng, doanh nghiệp bảo hiểm, khách hàng). Trong đó, luận văn cũng trình bày cụ thể các mô hình liên kết hoạt động Bancassurance. Tiếp theo luận văn cũng đi sâu vào phân tích phát triển hoạt động Bancassurance ở các nội dung: mối liên kết Ngân hàng – bảo hiểm; sản phẩm; kênh phân phối.
Từ đó, đưa ra một số tiêu chí đánh giá phát triển hoạt động Bancassurance tại các NHTM. Tuy nhiên, Bancassurance không hoạt động độc lập đơn lẻ mà chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khách quan và chủ quan. Luận văn đã chỉ ra một số nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động Bancassurance. Cùng chịu ảnh hưởng bởi môi trường kinh doanh, văn hóa tiêu dùng, hệ thống luật pháp, … luận văn nghiên cứu hoạt động Bancassurance tại một số Ngân hàng TMCP ở Việt Nam như Vietcombank, BIDV, VietinBank; Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm phát triển hoạt động Bancassurance cho VPBank.
Trong chương 2, luận văn giới thiệu khái quát về VPBank. Phân tích thực trạng mô hình liên kết VPBank với DNBH, trình bày các sản phẩm phân phối và thực trạng kênh phân phối sản phẩm Bancassurance tại VPBank. Từ đó, đánh giá hoạt động trong 02 lĩnh vực bảo hiểm: bảo hiểm nhân thọ (Term Life; Credit Life) và bảo hiểm phi nhân thọ (Bảo hiểm nhà; bảo hiểm xe ô tô; bảo hiểm sức khỏe – VP Lady Care; VP Medi Care). Dựa trên những kết quả đạt được, nhận thấy hoạt động Bancassurance tại VPBank còn có nhiều hạn chế, cụ thể như: Sản phẩm Bancassurance đang tập trung tại một số phân khúc khách hàng và sản phẩm nhất định.
Đội ngũ bán hàng chưa nắm bắt rõ về sản phẩm bảo hiểm và lợi ích sản phẩm đối với hoạt động Ngân hàng. Hoạt động quản lý khách hàng sử dụng sản phẩm bảo hiểm kênh Bancassurance chưa được chú trọng. Chất lượng dịch vụ còn thấp do chưa có tầm nhìn chiến lược cụ thể về hoạt động Bancassurance. Hoạt động đang ở mức phát triển doanh thu phí hoa hồng trong ngắn hạn chứ chưa định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ trong dài hạn.
iv Cơ sở vật chất còn hạn chế và cơ cấu chuyển đổi mô hình mới hình thành, do vậy việc bố trí một vị trí riêng, thích hợp cho nhân viên bảo hiểm hoạt động thường xuyên để tiếp xúc với những khách hàng có nhu cầu mua bảo hiểm tại VPBank sẽ rất khó khăn. Quy trình, thủ tục chi trả bồi thường cho các rủi ro từ các hợp đồng bảo hiểm còn chậm, rườm rà, thông qua nhiều bước xác minh. Khâu phát hành bộ bảo hiểm (Giấy chứng nhận bảo hiểm; Hợp đồng bảo hiểm; hóa đơn bảo hiểm) cho khách hàng tại VPBank còn chậm. Những hạn chế này xuất phát từ nguyên nhân: Hệ thống phân bổ chỉ tiêu KPI chưa rõ ràng.
Hệ thống truyền thông nội bộ thúc đẩy bán chéo sản phẩm chưa hoạt động hiệu quả. Đối tác liên kết bảo hiểm đang tập trung ở nhiều DNBH trong nước, chưa liên kết với các DNBH nước ngoài để tận dụng những kinh nghiệm của các nước phát triển. Hệ thống công nghệ thông tin chưa có chức năng kết nối chương trình liên kết và sẻ chia thông tin khách hàng giữa DNBH và VPBank. Người dân chưa có thói quen sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua Ngân hàng.
Hệ thống văn bản pháp lý chưa hoàn thiện. Trong chương 3, luận văn đề xuất những giải pháp giải quyết những tồn tại đã trình bày ở chương 2 và phát triển hoạt động Bancassurance trong thời gian tới dựa trên những phân tích điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, định hướng phát triển ngành, phát triển kinh tế xã hội, hoàn thiện cơ sở pháp lý, cơ sở hạ tầng và chiến lược định hướng phát triển của VPBank trong tương lai. Luận văn đã đưa ra một số giải pháp phát triển hoạt động Bancassurance tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trong thời gian tới, đó là: Thứ nhất, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển hoạt động Bancassurance Trên cơ sở định hướng tổng thể, VPBank sẽ xây dựng các chiến lược phụ trợ nhằm cụ thể hóa mục tiêu và giúp cho hoạt động kinh doanh gần hơn với mục tiêu đề ra. v Cần phải có chiến lược hoạt động Bancassurance cụ thể, đặc biệt là chiến lược phân phối và chiến lược sản phẩm.
Sau khi có chiến lược phát triển hoạt động, VPBank cần có kế hoạch cụ thể triển khai cho từng năm. Quá trình thực hiện cần linh hoạt đánh giá, nhìn nhận và đưa ra các giải pháp kịp thời, phù hợp trong điều kiện cụ thể. Thứ hai,hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu KPI và đánh giá hiệu quả làm việc thông qua cập nhật dữ liệu thông tin khách hàng trên phần mềm CRM Công tác nhập dữ liệu thông tin khách hàng hằng ngày cần được đưa vào bộ chỉ tiêu KPI (Key Performance Indicator – Chỉ số đánh giá thực hiện công việc) hằng tháng/hằng quý/hằng năm của cán bộ bán hàng. Để cán bộ bán hàng đạt được doanh số hàng tháng và nhận được hoa hồng bán bảo hiểm thì cán bộ bán hàng phải cập nhật hoạt động bán hàng của mình trên hệ thống phần mềm CRM hằng ngày và kết nối với sản phẩm bán được ghi mã cán bộ nhân viên của mình trên hệ thống.
Bên cạnh đó, đối với mỗi cán bộ bán hàng, cần đưa ra chỉ tiêu bán hàng cụ thể. Đối với chuyên viên quan hệ khách hàng, hoạt động nghiệp vụ bán sản phẩm cho vay và tư vấn khách hàng, chỉ tiêu về doanh thu bảo hiểm, số hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, số hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ hàng tháng. Đối với giao dịch viên, chỉ tiêu về giới thiệu bán chéo khách hàng cho cán bộ chuyên viên quan hệ khách hàng, số lượng khách hàng giới thiệu được thành công. Thứ ba, xây dựng chính sách hoa hồng, chỉ tiêu Bancassurance, chính sách khen thưởng phù hợp Trao đổi và thương lượng với các DNBH về cơ chế chi trả hoa hồng hấp dẫn hơn, cụ thể hơn.
Phí hoa hồng chi trả được hai bên thỏa thuận và nêu rõ trong hợp đồng hợp tác, mọi thay đổi về tỷ lệ phí hoa hồng đều phải được hai bên thông qua và thông báo bằng văn bản cụ thể. Thay đổi việc thực hiện chi trả hoa hồng trực tiếp cho nhân viên Ngân hàng bằng cách DNBH chi trả hoa hồng qua Phòng hợp tác bảo hiểm, sau đó Phòng hợp tác bảo hiểm sẽ chuyển về cho các nhân viên Ngân hàng. Sự tập trung hoa hồng phí về một đầu mối giúp Phòng Hợp tác bảo hiểm quản lý tốt hơn hoạt động vi Bancassurance, đồng thời dễ dàng truyền thông về chính sách hoạt động Bancassurance trong từng thời kỳ, tránh tình trạng không đồng nhất trong công tác bán hàng. Khuyến khích nhân viên Ngân hàng bán các sản phẩm bảo hiểm nhóm, bởi không chỉ bán được sản phẩm mà còn đem lại doanh thu phí cho một hợp đồng bán, thời gian bán sản phẩm rút ngắn hơn.
Phòng Hợp tác bảo hiểm cần có chính sách khuyến khích chi hoa hồng bảo hiểm cho các cá nhân, đơn vị bán được sản phẩm bảo hiểm nhóm. Song song với lợi ích kinh tế thiết thực mang lại thì hoạt động bán sản phẩm Bancassurance cần được khuyến khích tinh thần. Cụ thể: vinh danh trong các bản tin định kỳ hàng tuần/hàng tháng/hàng năm trong bản tin nội bộ thường kỳ; hoặc từ bản tin Vùng;. Ban lãnh đạo cũng cần có sự quan tâm tới những khó khăn trong quá trình khai thác bán sản phẩm.
Xử lý kịp thời những vướng mắc trong các khâu bán hàng mà cán bộ bán hàng gặp phải. Thứ tư,xây dựng mối quan hệ liên kết chặt chẽ với các DNBH và mở rộng quan hệ với các đối tác DNBH nước ngoài Ngoài hình thức liên kết hợp đồng đại lý phân phối với các DNBH, VPBank có thể mở rộng triển khai nhiều hình thức liên kết như liên doanh với các DNBH nước ngoài, góp vốn cổ phần vào DNBH, thành lập công ty con chuyên kinh doanh sản phẩm bảo hiểm…. Các DNBH cũng có thể bố trí nhân viên bảo hiểm hoạt động thường trực tại Ngân hàng. Sự liên kết không chỉ ở hình thức mà còn cần sự hợp tác chặt chẽ, phối hợp nhịp nhàng giữa các nhân viên, giữa các bộ phận của Ngân hàng và các DNBH trong quá trình bán hàng, giải quyết sự kiện bảo hiểm nhằm nâng cao hình ảnh, thương hiệu của hai bên.
Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên phải đảm bảo công tác bán hàng được hỗ trợ tối đa; đơn giản hóa quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ; rút ngắn thời gian cấp đơn bảo hiểm, thời gian xử lý bồi thường rủi ro; cùng cung cấp đường dây nóng về chất lượng dịch vụ. Hai bên cũng cần có phương án hợp tác hiệu quả hạn chế tình trạng tranh vii giành khách lẫn nhau ở các kênh phân phối (showroom xe ô tô và Chi nhánh). Đảm bảo sự nhất quán từ khâu bán hàng đến khâu xử lý sự kiện bảo hiểm. Chủ động tìm kiếm đối tác cung cấp sản phẩm bảo hiểm, đảm bảo chuẩn bị đầy đủ tiềm lực, khả năng để cung cấp dịch vụ Bancassurance đáp ứng yêu cầu của phía đối tác.
Mở rộng mối quan hệ liên kết với các DNBH nước ngoài không chỉ giúp VPBank học hỏi, tích lũy kinh nghiệm của các DNBH trong lĩnh vực hoạt động Bancassurance mà còn giúp VPBank có thêm kinh nghiệm quốc tế trong việc quan hệ với khách hàng, triển khai các chương trình marketing, … Thứ năm,đa dạng hóa các sản phẩm bảo hiểm Bancassurance Ttrong tương lai, các sản phẩm bảo hiểm cá nhân có thể tập trung vào bảo hiểm con người, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hộ gia đình. Ngoài ra, việc phát triển sản phẩm bảo hiểm nhóm cũng vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy doanh thu phí để tăng TOI (Total Operating Income - Thu nhập hoạt động thuần). Đây sẽ là định hướng dài hạn hướng tới các tổ chức, doanh nghiệp trong phân khúc khách hàng doanh nghiệp của VPBank.