Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Ngọc Ánh Sáng (ngành Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) đặt trong bối cảnh cơ cấu nhân khẩu học của Việt Nam đang duy trì thời kỳ dân số vàng kể từ năm 2007, với lực lượng dân số trong độ tuổi từ 15 đến 64 chiếm tỷ lệ cao. Nhóm dân số này có nhu cầu lớn về vốn phục vụ tiêu dùng và sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại mở rộng tín dụng bán lẻ. Tuy nhiên, theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2019, Việt Nam dự kiến sẽ bước vào giai đoạn già hóa dân số từ năm 2040 và đến năm 2050 sẽ có gần 30 triệu người trên 60 tuổi (chiếm 27,2% dân số). Do đó, giai đoạn hiện nay là khung thời gian quan trọng để các tổ chức tín dụng đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
Bên cạnh yếu tố nhân khẩu học, giai đoạn 2019–2021 ghi nhận những biến động lớn do đại dịch Covid-19 làm gián đoạn chuỗi cung ứng, suy giảm sức mua và gia tăng rủi ro nợ xấu toàn ngành ngân hàng. Bước sang đầu năm 2022, khi dịch bệnh được kiểm soát và tín dụng toàn nền kinh tế phục hồi (tính đến ngày 25/02/2022 đạt mức tăng trưởng 2,52%), nhu cầu vốn cá nhân bắt đầu tăng trưởng trở lại. Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh Bắc Hưng Yên, mặc dù có mạng lưới phòng giao dịch phủ rộng 6 huyện, thị xã phía Bắc tỉnh Hưng Yên, tốc độ tăng trưởng tín dụng có sự biến động (năm 2020 đạt 4.164,62 tỷ đồng, tăng trưởng hơn 20%; năm 2021 đạt 4.459,11 tỷ đồng, tăng trưởng chậm lại ở mức hơn 7%). Đồng thời, chi nhánh có sự chuyển giao bộ máy lãnh đạo và hoạt động tiếp thị còn hạn chế so với các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về cho vay và phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Chi nhánh Bắc Hưng Yên giai đoạn 2019–2021 thông qua các chỉ tiêu quy mô (lượng) và chất lượng (chất), chỉ ra các kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng cho vay và phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Chi nhánh Bắc Hưng Yên.
- Phạm vi không gian: Vietinbank Chi nhánh Bắc Hưng Yên (bao gồm trụ sở chi nhánh và 7 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nghiên cứu học thuật về nghiệp vụ ngân hàng thương mại:
- Văn bản pháp lý nền tảng: Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (quy định khái niệm ngân hàng thương mại và hoạt động cấp tín dụng/cho vay); Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân loại nợ thành 5 nhóm và trích lập dự phòng rủi ro; Thông tư số 21/2013/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Khái niệm và hệ thống chỉ tiêu: Tác giả kế thừa định nghĩa phát triển cho vay khách hàng cá nhân từ nghiên cứu của Hoàng Phương Nam (2020), xác định đây là quá trình gia tăng doanh số và quy mô đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng an toàn, hiệu quả. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá gồm:
- Nhóm chỉ tiêu về lượng: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân, tốc độ tăng trưởng dư nợ tuyệt đối và tương đối, tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ, số lượng khách hàng cá nhân, dư nợ bình quân trên một khách hàng cá nhân.
- Nhóm chỉ tiêu về chất: Tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, cơ cấu dư nợ theo thời hạn (ngắn hạn, trung - dài hạn), cơ cấu dư nợ theo tài sản bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm), cơ cấu theo mục đích vay (tiêu dùng, sản xuất kinh doanh) và thu nhập lãi từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, nguồn vốn, chất lượng cán bộ nhân viên, mạng lưới phòng giao dịch, marketing, công nghệ ngân hàng số) và nhóm nhân tố khách quan (chu kỳ kinh tế, môi trường chính trị - xã hội, môi trường pháp lý, áp lực cạnh tranh).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa các giáo trình, tài liệu chuyên ngành, luật và văn bản dưới luật liên quan đến tín dụng ngân hàng.
- Phương pháp thống kê, mô tả và so sánh: Phân tích các chuỗi số liệu tài chính thứ cấp qua bảng biểu và đồ thị; tính toán các tỷ số tài chính, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và tỷ trọng cơ cấu nhằm nhận diện thực trạng hoạt động.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo KPI nội bộ của Vietinbank Chi nhánh Bắc Hưng Yên giai đoạn 2019–2021, Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam các năm 2019, 2020 và số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1 trình bày tổng quan lý luận về hoạt động cấp tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản của cho vay khách hàng cá nhân: quy mô từng khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng món vay lớn dẫn đến chi phí quản lý, thẩm định cao; mục đích vay đa dạng và nhạy cảm với chu kỳ kinh tế; mức độ rủi ro tiềm ẩn cao hơn so với doanh nghiệp lớn do khó kiểm soát chính xác thu nhập cá nhân; mức lãi suất áp dụng thường cao hơn để bù đắp chi phí và rủi ro; thời hạn và hạn mức vay linh hoạt dựa trên tài sản bảo đảm và nhu cầu vốn.
Chương này cũng thiết lập hệ thống hai nhóm chỉ tiêu đo lường phát triển: nhóm chỉ tiêu định lượng (quy mô dư nợ, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng trong tổng dư nợ, số lượng khách hàng và dư nợ bình quân) và nhóm chỉ tiêu định tính/chất lượng (tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, sự cân đối trong cơ cấu kỳ hạn, tài sản bảo đảm, thu nhập thuần từ lãi). Đồng thời, tác giả chỉ ra các yếu tố tác động trực tiếp gồm chính sách tín dụng của Hội đồng quản trị, năng lực nguồn vốn, trình độ nhân sự, mạng lưới giao dịch, mức độ chuyển đổi số và các yếu tố môi trường vĩ mô.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK- CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN
Chương 2 giới thiệu lịch sử phát triển của Vietinbank Bắc Hưng Yên (tiền thân là Phòng giao dịch số 7 thành lập năm 1994 thuộc Ngân hàng Công Thương tỉnh Hải Hưng, trải qua các giai đoạn nâng cấp thành chi nhánh cấp 2 năm 2003, chi nhánh cấp 1 năm 2006, đổi tên thành Chi nhánh Mỹ Hào năm 2009 và chính thức mang tên Chi nhánh Bắc Hưng Yên từ ngày 15/04/2019). Đến năm 2021, chi nhánh quản trị 102 cán bộ nhân viên, 35.800 khách hàng và 7 phòng giao dịch trực thuộc (Yên Mỹ, Minh Đức, Kim Động, Văn Giang, Khoái Châu, Ân Thi, Văn Lâm).
Về hoạt động kinh doanh tổng thể giai đoạn 2019–2021, chi nhánh duy trì mức tăng trưởng các chỉ tiêu cơ bản theo bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
Năm 2021 |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động |
2.719,06 |
3.354,30 |
23,37% |
3.959,80 |
18,10% |
| - Huy động từ KHDN |
270,21 |
405,21 |
49,96% |
653,11 |
61,18% |
| - Huy động từ KHCN |
2.448,86 |
2.949,12 |
20,43% |
3.306,70 |
12,12% |
| Tổng dư nợ cho vay |
3.294,30 |
3.531,80 |
7,21% |
4.338,50 |
22,84% |
| Doanh thu thuần từ dịch vụ |
18,37 |
23,40 |
27,38% |
28,18 |
20,43% |
| Lợi nhuận trước thuế |
31,41 |
54,93 |
74,88% |
79,27 |
44,31% |
Đi sâu vào hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, tác giả phân tích chi tiết theo hai nhóm chỉ tiêu:
-
Nhóm chỉ tiêu về lượng:
- Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng trưởng đều qua các năm: đạt 1.468,43 tỷ đồng năm 2019; tăng 11,79% lên 1.641,50 tỷ đồng năm 2020; đạt 1.856,50 tỷ đồng năm 2021 (tăng 13,10% so với 2020). Sự gia tăng này gắn liền với nhu cầu vay vốn bổ sung sản xuất kinh doanh khi có thêm hai khu công nghiệp mới (KCN Yên Mỹ và KCN Yên Mỹ 2) đi vào hoạt động và nhu cầu đầu tư bất động sản tại các khu đô thị (Lạc Hồng Phúc, T&T Phố Nối).
- Tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ chuyển dịch từ 44,57% (năm 2019) lên 46,48% (năm 2020), nhưng đến năm 2021 giảm xuống 42,79% do chi nhánh đẩy mạnh tín dụng doanh nghiệp.
- Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tăng từ 1.984 người (năm 2019) lên 2.026 người (năm 2020, tăng 3,14%) và đạt 2.109 người (năm 2021, tăng 3,20%). Tốc độ tăng trưởng này thấp hơn nhiều so với phân khúc khách hàng doanh nghiệp (tăng 81,33% năm 2020 và 86,81% năm 2021).
- Dư nợ bình quân trên một khách hàng cá nhân tăng từ 0,74 tỷ đồng (năm 2019) lên 0,81 tỷ đồng (năm 2020, tăng 9,46%) và đạt 0,88 tỷ đồng (năm 2021, tăng 8,64%).
-
Nhóm chỉ tiêu về chất:
- Chất lượng tín dụng được kiểm soát tốt: Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân giảm từ 1,10% (16,18 tỷ đồng năm 2019) xuống 0,56% (9,13 tỷ đồng năm 2020) và còn 0,34% (6,33 tỷ đồng năm 2021). Chi nhánh đã xử lý thu hồi được 7,16 tỷ đồng nợ xấu năm 2019 và thu hồi 2,21 tỷ đồng nợ bán cho VAMC năm 2021.
- Tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 1,19% (năm 2019) xuống 0,56% (năm 2020), sau đó tăng nhẹ lên 0,62% (11,59 tỷ đồng) vào năm 2021 do nợ nhóm 2 phát sinh 5,26 tỷ đồng.
- Cơ cấu theo thời hạn: Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối và tăng liên tục (năm 2019 chiếm 77,86% với 1.143,27 tỷ đồng; năm 2020 chiếm 83,65% với 1.373,05 tỷ đồng; năm 2021 chiếm 87,07% với 1.616,37 tỷ đồng). Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn giảm cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng (từ 325,16 tỷ đồng / 22,14% năm 2019 xuống 240,13 tỷ đồng / 12,93% năm 2021).
- Cơ cấu theo tài sản bảo đảm: Tỷ trọng dư nợ có bảo đảm duy trì ở mức cao nhằm giảm thiểu rủi ro (năm 2019: 1.270,49 tỷ đồng, chiếm 86,52%; năm 2020: 1.461,43 tỷ đồng, chiếm 89,03%; năm 2021: 1.638,36 tỷ đồng, chiếm 88,25%). Cho vay không có tài sản bảo đảm chiếm tỷ trọng nhỏ (11,75% năm 2021), chủ yếu qua phát hành thẻ tín dụng.
| Chỉ tiêu phân tích tín dụng KHCN (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Dư nợ cho vay KHCN |
1.468,43 |
1.641,50 |
1.856,50 |
| Tốc độ tăng trưởng dư nợ KHCN (%) |
— |
11,79% |
13,10% |
| Tỷ trọng DNCV KHCN / Tổng DNCV (%) |
44,57% |
46,48% |
42,79% |
| Số lượng KHCN vay vốn (Người) |
1.984 |
2.026 |
2.109 |
| Tốc độ tăng số lượng KHCN (%) |
— |
3,14% |
3,20% |
| Dư nợ bình quân / KHCN (Tỷ đồng/người) |
0,74 |
0,81 |
0,88 |
| Dư nợ xấu KHCN |
16,18 |
9,13 |
6,33 |
| Tỷ lệ nợ xấu KHCN / DNCV KHCN (%) |
1,10% |
0,56% |
0,34% |
| Dư nợ quá hạn KHCN |
17,45 |
9,13 |
11,59 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN (%) |
1,19% |
0,56% |
0,62% |
| Dư nợ ngắn hạn KHCN |
1.143,27 (77,86%) |
1.373,05 (83,65%) |
1.616,37 (87,07%) |
| Dư nợ trung và dài hạn KHCN |
325,16 (22,14%) |
268,45 (16,35%) |
240,13 (12,93%) |
| Dư nợ có TSBĐ |
1.270,49 (86,52%) |
1.461,43 (89,03%) |
1.638,36 (88,25%) |
| Dư nợ không có TSBĐ |
197,94 (13,48%) |
180,07 (10,97%) |
218,14 (11,75%) |
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI VIETINBANK- CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN
Chương 3 xây dựng hệ thống các giải pháp dựa trên định hướng chung của Vietinbank về tái cơ cấu danh mục tín dụng bán lẻ và kế hoạch của Chi nhánh Bắc Hưng Yên:
- Nhóm giải pháp chung: Nâng cao năng lực tài chính, quản trị thanh khoản, kiện toàn mô hình tổ chức sau giai đoạn thay đổi ban lãnh đạo, tăng cường liên kết giữa các phòng nghiệp vụ và 7 phòng giao dịch trực thuộc.
- Nhóm giải pháp cụ thể:
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng tiêu dùng và sản xuất kinh doanh phù hợp với đặc thù công nhân, hộ kinh doanh tại các khu công nghiệp mới trên địa bàn huyện Yên Mỹ, Văn Lâm, Mỹ Hào.
- Tối ưu hóa quy trình thẩm định tín dụng và định giá tài sản bảo đảm nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ mà vẫn đảm bảo tính an toàn.
- Đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu tại địa bàn cấp huyện; tận dụng nền tảng ngân hàng số (Vietinbank iPay) và giải pháp định danh eKYC để tiếp cận khách hàng.
- Nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng bán hàng cho đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân.
- Kiến nghị:
- Đối với Chính phủ: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch bảo đảm và đăng ký quyền sở hữu tài sản.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, hỗ trợ hạn mức tín dụng phù hợp cho các ngân hàng thương mại có chất lượng tài sản tốt.
- Đối với Hội sở chính Vietinbank: Phân cấp ủy quyền linh hoạt hơn về hạn mức phán quyết cho vay đối với chi nhánh cấp 1, hỗ trợ công nghệ và phân bổ ngân sách truyền thông cho các chi nhánh ngoại tỉnh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh trung thực quy mô tăng trưởng tín dụng cá nhân: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Bắc Hưng Yên đạt mức tăng trưởng ổn định từ 1.468,43 tỷ đồng (2019) lên 1.856,50 tỷ đồng (2021), đóng góp trung bình trên 44% vào tổng dư nợ toàn chi nhánh.
- Ghi nhận nỗ lực kiểm soát chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu cho vay cá nhân giảm mạnh từ 1,10% xuống 0,34% nhờ thực hiện phương án cơ cấu nợ và trích lập dự phòng nghiêm ngặt.
- Chỉ ra các điểm mất cân đối trong cơ cấu tín dụng: Hoạt động cho vay phụ thuộc lớn vào kỳ hạn ngắn (chiếm 87,07% năm 2021) và phụ thuộc vào tài sản bảo đảm (chiếm 88,25% năm 2021); tốc độ tăng số lượng khách hàng cá nhân mới còn thấp (chỉ đạt 3,14% - 3,20%/năm), chưa tương xứng với tiềm năng mở rộng của địa bàn có nhiều khu công nghiệp mới.
- Đóng góp thực tiễn: Khác với các nghiên cứu tổng thể toàn hệ thống, đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về hoạt động tín dụng bán lẻ tại một địa bàn cấp huyện/khu vực phía Bắc tỉnh Hưng Yên, đưa ra các đề xuất gắn liền với đặc điểm kinh tế địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu phân tích giới hạn trong phạm vi 3 năm (2019–2021) tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ (Báo cáo KPI), chưa triển khai thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát mẫu diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân bằng các mô hình định lượng (như SERVPERF hay SERVQUAL).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung thời gian nghiên cứu giai đoạn hậu đại dịch; kết hợp phương pháp khảo sát lấy ý kiến khách hàng và phân tích định lượng các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn cá nhân; thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc luận văn thạc sĩ về mảng tín dụng bán lẻ, cho vay khách hàng cá nhân tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.
- Nội dung đáng lưu ý: Khung hệ thống chỉ tiêu phân tích phát triển cho vay về cả quy mô (lượng) và chất lượng (chất), phương pháp bóc tách cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn, tài sản bảo đảm và chuỗi số liệu hoạt động thực tế của một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước trong giai đoạn biến động kinh tế 2019–2021.
Câu hỏi thường gặp
1. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của Vietinbank Bắc Hưng Yên biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2021?
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng trưởng liên tục qua các năm: từ 1.468,43 tỷ đồng năm 2019 lên 1.641,50 tỷ đồng năm 2020 (tăng 11,79%) và đạt 1.856,50 tỷ đồng năm 2021 (tăng 13,10% so với năm 2020).
2. Tỷ lệ nợ xấu trong mảng cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh thay đổi ra sao?
Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân giảm rõ rệt trong giai đoạn nghiên cứu: từ 1,10% (16,18 tỷ đồng) năm 2019 xuống còn 0,56% (9,13 tỷ đồng) năm 2020 và tiếp tục giảm xuống 0,34% (6,33 tỷ đồng) vào năm 2021, nhờ thực hiện tốt phương án cơ cấu lại nợ và tăng cường trích lập dự phòng.
3. Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay khách hàng cá nhân có đặc điểm gì nổi bật?
Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần theo từng năm: chiếm 77,86% (1.143,27 tỷ đồng) năm 2019, 83,65% (1.373,05 tỷ đồng) năm 2020 và đạt 87,07% (1.616,37 tỷ đồng) năm 2021. Trong khi đó, dư nợ trung và dài hạn giảm từ 22,14% năm 2019 xuống còn 12,93% (240,13 tỷ đồng) năm 2021 do chi nhánh áp dụng chính sách cấp tín dụng thận trọng trước biến động vĩ mô.
4. Mạng lưới hoạt động của Vietinbank Chi nhánh Bắc Hưng Yên gồm những đơn vị nào?
Đến năm 2021, chi nhánh quản lý một trụ sở lớn và 7 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên gồm: PGD Yên Mỹ, PGD Minh Đức, PGD Kim Động, PGD Văn Giang, PGD Khoái Châu, PGD Ân Thi và PGD Văn Lâm, với tổng số 102 cán bộ nhân viên.
5. Tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ tại chi nhánh đạt mức bao nhiêu?
Tỷ trọng này đạt 44,57% năm 2019, tăng lên 46,48% năm 2020 theo định hướng đẩy mạnh mảng bán lẻ, sau đó giảm xuống 42,79% vào năm 2021 khi chi nhánh tăng trưởng mạnh mảng cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Ngọc Ánh Sáng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại. Trên cơ sở số liệu thứ cấp giai đoạn 2019–2021, tác giả đã đánh giá chi tiết thực trạng quy mô tăng trưởng, chất lượng tín dụng và cơ cấu cho vay tại Vietinbank Chi nhánh Bắc Hưng Yên. Các phát hiện về sự phụ thuộc vào kỳ hạn ngắn, tỷ lệ bảo đảm cao và tốc độ phát triển khách hàng mới khiêm tốn là căn cứ thực tiễn để đề xuất nhóm giải pháp mở rộng tín dụng cá nhân an toàn, hiệu quả trên địa bàn.